LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Quang Uẩn
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực
hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy Cô giáo trong khoa
Giáo dục Đặc biệt đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình học tập ở khoa và thực hiện nghiên cứu luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên của hai cơ sở
giáo dục đặc biệt là Trung tâm hỗ trợ trẻ khuyết tật trí tuệ Hoa Anh Đào và
Cơ sở mầm non chuyên biệt Biển Dương đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình khảo sát và thực nghiệm tại trung tâm.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, chia sẻ những khó khăn trong suốt thời gian qua, giúp tôi hoàn thành
luận văn.
Hà nội ngày 2 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Mai Kim Phượng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả của luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Mai Kim Phượng
Rèn luyện
Số lượng
Trung bình chung
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.....................................................................5
7. Các phương pháp nghiên cứu....................................................................6
8. Cấu trúc luận văn........................................................................................8
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề.................................................9
1.2. Một số vấn đề lý luận về trẻ tự kỷ và hoạt động giao tiếp của trẻ tự
kỷ 4 - 5 tuổi.....................................................................................................16
1.2.1. Khái niệm trẻ tự kỷ............................................................................................................16
1.2.2. Hoạt động giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.......................................................................18
1.3. Kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi................22
1.3.1. Khái niệm kỹ năng..............................................................................................................22
1.3.2. Khái niệm kỹ năng xử lý tình huống...................................................................................22
1.3.3. Khái niệm kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp với bạn của trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi...................23
1.3.4. Khái niệm rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp với bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi...24
1.3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp với bạn
cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.................................................................................................................25
1.4. Các biện pháp rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động
giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi...............................................28
các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi....................................................................................................56
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện các nội dung rèn luyện kỹ năng xử lý tình
huống trong hoạt động giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.......57
2.2.4. Thực hiện các hình thức rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động giao tiếp với
các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi....................................................................................................59
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện các hình thức rèn luyện kỹ năng xử lý tình
huống trong hoạt động giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.......59
2.2.5. Sử dụng các phương pháp rèn luyện kỹ năng xử lý tình huốngtrong hoạt động giao tiếp
với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi..............................................................................................62
Bảng 2.8. Kết quả sử dụng các phương pháp rèn luyện kỹ năng xử lý tình
huống trong hoạt động giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.......62
2.2.6. Thực hiện các bước rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động giao tiếp với các
bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi..........................................................................................................64
Bảng 2.9: Kết quả thực hiện các bước rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống
trong hoạt động giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi...................64
2.2.7. Xây dựng và sử dụng môi trường, phương tiện, điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ cho việc
rèn luyện kỹ năng xử lý tính huốngtrong hoạt động giao tiếp cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.................67
Bảng 2.10: Kết quả xây dựng và sử dụng môi trường, phương tiện, điều
kiện, cơ sở vật chất phục vụ cho việc rèn luyện trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi..........67
2.2.8. Đánh giá chung về thực trạng rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động giao
tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.......................................................................................69
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống
Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kết quả giải tình huống giả định trong rèn luyện
KNXLTH giao tiếp với bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi..................................111
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.....................................................................5
7. Các phương pháp nghiên cứu....................................................................6
8. Cấu trúc luận văn........................................................................................8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG..................9
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP VỚI ..........9
CÁC BẠN CHO TRẺ TỰ KỶ 4 - 5 TUỔI....................................................9
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề.................................................9
1.2. Một số vấn đề lý luận về trẻ tự kỷ và hoạt động giao tiếp của trẻ tự
kỷ 4 - 5 tuổi.....................................................................................................16
1.2.1. Khái niệm trẻ tự kỷ.............................................................................16
1.2.2. Hoạt động giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.......................................18
1.3. Kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp của trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi................22
1.3.1. Khái niệm kỹ năng..............................................................................22
1.3.2. Khái niệm kỹ năng xử lý tình huống.................................................22
1.3.3. Khái niệm kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp với bạn của trẻ tự kỷ
4 - 5 tuổi..........................................................................................................23
1.3.4. Khái niệm rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp với bạn cho
trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi..........................................................................................24
hoạt động giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.............................62
2.2.6. Thực hiện các bước rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt
động giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi......................................64
2.2.7. Xây dựng và sử dụng môi trường, phương tiện, điều kiện, cơ sở vật
chất phục vụ cho việc rèn luyện kỹ năng xử lý tính huốngtrong hoạt động
giao tiếp cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi....................................................................67
2.2.8. Đánh giá chung về thực trạng rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống
trong hoạt động giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi...................69
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống
trong hoạt động giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi...................73
Tiểu kết chương 2..........................................................................................76
Chương 3........................................................................................................77
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
.........................................................................................................................77
CHO TRẺ TỰ KỶ 4 - 5 TUỔI.....................................................................77
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống
trong hoạt động giao tiếp cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.......................................77
3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng xử lý tình
huống trong hoạt động giao tiếp với các bạn của trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.......80
3.2.1. Các biện pháp dành cho giáo viên và cha mẹ có trẻ tự kỷ...............80
3.2.2. Các biện pháp dành cho trẻ tự kỷ......................................................90
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất..............................................99
3.4. Khảo nghiệm nhận thức mức độ cần thiết và đánh giá mức độ khả
thi của các biện pháp rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động
giao tiếp với các bạn của trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.............................................101
3.5. Thực nghiệm biện pháp đề xuất..........................................................105
Tiểu kết chương 3........................................................................................111
Development Intervention) của tác giả Steven Gutstein ...
Ở Việt Nam, trong khoảng 15 năm trở lại đây, việc nghiên cứu về tự kỷ
ở trẻ, ứng dụng các phương pháp của nước ngoài vào việc trị liệu và can
thiệp, giảm thiểu chứng tự kỷ ở trẻ được quan tâm, thể hiện qua nhiều luận
văn, luận án, các công trình nghiên cứu của các tác giả làm công tác nghiên
1
cứu và các tác giả là các bác sỹ tâm lý ở các bệnh viện. Có thể kể đến các tác
giả có những nghiên cứu sớm nhất về trẻ tự kỷ là Trung tâm NT do bác sỹ
Nguyễn Khắc Viện thành lập năm 1989. Năm 2004, tác giả Lê Khanh xuất
bản công trình: “Trẻ tự kỷ - những thiên thần bất hạnh”, gần đây là: Nghiên
cứu nhận thức của trẻ tự kỷ tại Thành phố Hồ Chí Minh (2009) của tác giả
Ngô Xuân Điệp, Lã Thị Bắc Lý với công trình: Giáo dục hoà nhập trẻ khuyết
tật lứa tuổi mầm non (2016)...
Những nghiên cứu trên chứng tỏ được chứng tự kỷ ở trẻ dành được sự
quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhiều nước trên thế giới, với mục tiêu
giúp trẻ em có những rối nhiễu về kỹ năng quan hệ xã hội, nhận thức và giao
tiếp có thể hòa nhập với cuộc sống xã hội. Tuy nhiên, chúng ta thấy các
nghiên cứu trên chủ yếu tập trung ở việc phát hiện chứng tự kỷ ở trẻ và cho ra
đời các bộ công cụ để can thiệp, giảm thiểu chứng tự kỷ và chưa có nghiên
cứu về rèn luyện KNXLTH giao tiếp với bạn ở trẻ tự kỷ.
1.2. Về thực tiễn
Các nhà khoa học đã công bố những nghiên cứu cho thấy đa số những
biện pháp can thiệp đối với trẻ tự kỷ hiện nay có tác dụng giúp trẻ nâng cao
khả năng nhận thức nhưng trẻ vẫn không biết cách giải quyết các vấn đề phức
tạp của cuộc sống. Trẻ có thể có kiến thức tốt nhưng không biết cách áp dụng
một cách linh hoạt vào hoàn cảnh cụ thể. Nghiên cứu của các nhà khoa học
Anh, Mỹ chỉ ra có 3-5% người tự kỷ có một công việc và một cuộc sống độc
lập do họ vẫn không khắc phục được những khiếm khuyết giao tiếp xã hội khi
tự kỷ là giao tiếp kém, khó khăn trong tương tác với người khác, hay phát
sinh những hành vi không mong muốn. Điều này một phần cũng là do trẻ
chưa có những kỹ năng xử lý có kết quả các tình huống sinh hoạt, trong đó có
các tình huống giao tiếp. Trẻ tự kỷ có kỹ năng xử lý tình huống tốt sẽ dễ dàng
hòa nhập với môi trường xung quanh hơn, chủ động khi giao tiếp với mọi
3
người, có những cách xử lý phù hợp khi tình huống có vấn đề xảy ra. Có kỹ
năng xử lý tình huống tốt cũng giúp trẻ tự kỷ giảm thiểu được những hành vi
không mong muốn, tự tin hơn trong các sinh hoạt hàng ngày.
Với mong muốn góp phần giúp cho giáo viên, cha mẹ có trẻ tự kỷ có kỹ
năng rèn luyện KNXLTH giao tiếp với bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi, tôi đã
chọn đề tài “Biện pháp rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động
giao tiếp với các bạn cho trẻ tự kỷ 4-5 tuổi” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống cho
trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi trong giao tiếp với bạn, từ đó đề xuất một số biện pháp rèn
luyện các kỹ năng này, nhằm góp phần giúp trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi xử lý tốt hơn
các tình huống giao tiếp với bạn.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống
giao tiếp với bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.
- Khách thể khảo sát: Giáo viên, cha mẹ có trẻ tự kỷ tại cơ sở giáo dục
mầm non chuyên biệt Biển Dương, thành phố Vinh; Trung tâm hỗ trợ trẻ
khuyết tật trí tuệ Hoa Anh Đào, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Các biện pháp rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống giao tiếp với bạn
cho trẻ tự kỷ 4 - 5 tuổi.
thành phố Vinh, Nghệ An.
- 55 cha mẹ có trẻ tự kỷ đang học tại: Trung tâm hỗ trợ trẻ khuyết tật trí
tuệ Hoa Anh Đào Hà Nội, cơ sở mầm non chuyên biệt Biển Dương, thành phố
Vinh, Nghệ An.
* Khách thể thực nghiệm
- 3 trẻ tự kỷ mức độ trung bình.
6.2. Về đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp rèn luyện KNXLTH giao tiếp với bạn cho trẻ tự kỷ 4 - 5
tuổi.
5
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện KNXLTH giao tiếp cho trẻ tự
kỷ.
6.3. Địa bàn nghiên cứu
Trung tâm hỗ trợ trẻ khuyết tật trí tuệ Hoa Anh Đào, quận Long Biên,
thành phố Hà Nội và 2 cơ sở giáo dục mầm non chuyên biệt Biển Dương,
thành phố Vinh, Nghệ An.
6.4. Thời gian nghiên cứu
Năm học: 2015 - 2016
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1. Nguyên tắc phương pháp luận chỉ đạo việc nghiên cứu
- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống
- Nguyên tắc phù hợp với đối tượng
- Nguyên tắc phát triển
Luận văn sử dụng phối hợp một số phương pháp nghiên cứu
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa xây
dựng cơ sở lý luận cơ bản của đề tài (tổng quan về các vấn đề lý luận của đề
rõ hơn các nội dung thu thập được từ phiếu hỏi.
- Nội dung: Các câu hỏi về nội dung, biện pháp rèn luyện KNXLTH
cho trẻ.
- Cách tiến hành: Đặt câu hỏi trực tiếp đối với giáo viên và cha mẹ trẻ
có trẻ tự kỷ và ghi lại những ý kiến đó để làm cơ sở phân tích.
7.3.5. Phương pháp thực nghiệm
- Mục tiêu: Tổ chức thực nghiệm các biện pháp rèn luyện KNXLTH
giao tiếp với bạn cho trẻ Tự kỷ 4 - 5 tuổi để kiểm nghiệm tính khoa học và
khẳng định tính khả thi của biện pháp đã đề xuất.
- Nội dung: Thực nghiệm các biện pháp đề xuất rèn luyện KNXLTH
giao tiếp với bạn trên trẻ tự kỷ, và hướng dẫn cách thực hiện các biện pháp
đó.
- Cách thức tiến hành: Thực nghiệm được tiến hành theo các bước:
+ Đánh giá nhu cầu, khả năng của trẻ.
+ Lập kế hoạch rèn luyện KNXLTH cho trẻ
+ Thực hiện kế hoạch rèn luyện KNXLTH
+ Đánh giá kết quả thực nghiệm.
7
7.3.6. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Mục tiêu: Xử lý các kết quả thu được từ phiếu điều tra làm cơ sở dữ
liệu cho việc đánh giá thực trạng rèn luyện KNXLTH giao tiếp với bạn cho
trẻ tự kỷ.
- Nội dung: Xử lý, thống kê các số liệu liên quan đến các nội dung
trong phần đánh giá thực trạng.
- Cách thức tiến hành: Sử dụng các phương pháp xử lý số liệu bằng
thống kê toán học với sự trợ giúp của SPSS.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
bên ngoài [43]. Tuy nhiên, lúc này nhiều người ta chưa thực sự biết đến chứng
tự kỷ ở trẻ.
Cho đến năm 1943, người ta thực sự mới biết đến sự tồn tại của hội
chứng tự kỷ qua tác phẩm “Những ảnh hưởng phiền toái của chứng tự kỷ” của
bác sĩ tâm thần người Mĩ Leo Kanner (1894 - 1981), trong đó mô tả tâm lý
của 11 trẻ có biểu hiện của chứng tự kỷ [35], với các biểu hiện: Sự cách biệt,
thiếu hụt trong tương tác xã hội, thiếu quan hệ tiếp xúc về mặt tình cảm với
người khác; một số thói quen hàng ngày kỳ dị, tỉ mỉ; sự thiếu hụt giao tiếp
9
bằng ngôn ngữ, không nói hoặc cách nói năng khác thường; khó tập trung và
chú ý, nhưng lại có một khả năng cao kỳ lạ ở một số lĩnh vực, trái ngược với
tình trạng khó khăn trong lĩnh vực khác; hình thức bên ngoài có vẻ hấp dẫn,
nhanh nhẹn.
Sau L.Kanner đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến chứng tự kỷ
như nghiên cứu của các nhà tâm thần học Anh, Mỹ như: Fudith Gouth,
Christopher Gillberg, nghiên cứu của các nhà phân tâm học như S.Freud,
C.Jung… và cho đến nay đã có rất nhiều tên gọi và cách phân loại khác nhau
dùng để mô tả tự kỷ như “Loạn tâm cộng sinh” (Mahler và Gosliner, năm
1955), “Nhân cách bệnh tự kỷ” (Asperger, năm 1943), “Rối loạn kiểu tự kỷ”
(Lorna Wing, năm 1998)…
Bắt đầu từ năm 1967, bảng phân loại bệnh quốc tế (ICD-8) đã đưa tự
kỷ vào mô tả ở chứng Idiotis, tâm thần chậm phát triển nặng nhất. Cho đến
nay cách xếp loại chứng tự kỷ trong các bảng phân loại bệnh quốc tế và Hoa
Kỳ đã có nhiều thay đổi. Theo bảng phân loại bệnh Hoa Kỳ (DSM-IV) ra đời
gần nhất, năm 1994, thì hiện tượng tự kỷ nằm trong rối loạn phát triển lan tỏa
mục 299.
Tóm lại, những nghiên cứu trên đều chỉ ra điểm chung cho thấy, trẻ tự
kỷ gặp rất nhiều khó khăn trong nhận thức, giao tiếp, hành vi và các kỹ năng
nên đặc biệt hiệu quả trong việc xác định các cấu hình phát triển độc đáo của
trẻ và phát triển các chương trình cho trẻ chậm phát triển do tự kỷ, rối loạn
phổ tự kỷ, hoặc rối loạn phát triển khác. Mô hình này được phát triển bởi
Stanley Greenspan và lần đầu tiên đưa ra vào năm 1979 trong cuốn sách “Trí
thông minh và sự thích ứng” [ 41]. Tuy nhiên, một phiên bản mới về DIR được
phát triển bởi Richard Solomon và được công bố vào năm 2010. Phương pháp
này cũng được khuyến khích cho các cha mẹ sử dụng để tăng sự giao tiếp với
trẻ.
11
Năm 2002, nhà tâm lý học người Mỹ Steven Gutstein đã đưa ra phương
pháp can thiệp phát triển quan hệ xã hội RDI. Với phương pháp mới RDI,
người chăm sóc sẽ giao tiếp với trẻ nhiều hơn bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt
chứ không quá tập trung vào giao tiếp bằng ngôn ngữ. Khi đó, “chỉ cần trẻ
được trang bị nhận thức tốt, ngôn ngữ sẽ tự nhiên phát ra khi tới thời điểm
chín muồi”. Ngoài ra, RDI không nhấn mạnh vào kết quả của hoạt động dạy
cho trẻ mà hướng đến những cảm xúc khi tham gia vào hoạt động đó [46].
Gần đây, những biến thể RDI được Steven Gutstein phát triển qua một
số công trình: “Những đứa trẻ có thể khiêu vũ - câu chuyện về bệnh tự kỷ,
Asperger sự thành công thông qua sự can thiệp phát triển các mối quan hệ
(RDI)” (2005), “Các biện pháp can thiệp phát triển quan hệ (RDI) và giáo
dục” (2007), và “Sự tha thứ cách giáo dục trẻ tự kỷ mới cho bệnh tự kỷ,
Asperger và PDD với việc phát triển các chương trình can thiệp trẻ tự kỷ
năm” (2009) [46].
Có thể nói, các nghiên cứu về tự kỷ và phương pháp giáo dục trẻ tự kỷ
chủ yếu ở các nước có nền giáo dục tiên tiến, các nghiên cứu đều chỉ rõ
nguyên nhân dẫn đến tự kỷ, các khiếm khuyết ở trẻ tự kỷ như khiếm khuyết
về ngôn ngữ, giao tiếp. về hành vi.... Trên cơ sở đó các tác giả đã cho ra đời
nhiều bộ công cụ để chẩn đoán, xác định mức độ tự kỷ và phương pháp giáo
đề lý luận kỹ năng giao tiếp của trẻ tự kỷ, các đặc điểm giao tiếp của trẻ, thực
trạng kỹ năng giao tiếp. Các tác giả đã chỉ rõ những hạn chế trong kỹ năng
giao tiếp và đề xuất những biện pháp khắc phục, giúp trẻ chủ động hơn trong
giao tiếp.
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục: “Điều chỉnh hành vi ngôn ngữ cho
trẻ tự kỷ 3 - 6 tuổi dựa vào bài tập chức năng” của tác giả Đào Thị Thu Thủy
(2014) [20]. Tác giả luận án đã đề cập đến nhiều vấn đề lý luận về hành vi
ngôn ngữ của trẻ tự kỷ, đánh giá thực trạng các biểu hiện hành vi ngôn ngữ,
với khá nhiều hạn chế như khả năng phát âm, sử dụng từ vựng, cấu trúc ngữ
pháp... tác giả đã đưa ra một số giải pháp khắc phục những hạn chế về hành vi
ngôn ngữ của trẻ.
13