ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÕ THÀNH TRUNG
TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÕ THÀNH TRUNG
TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ DUY LINH
Hà Nội - 2015
Tác giả luận văn
VõThành Trung
MỤC
LỤC
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................2
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ......................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................6
1.
Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................................6
2.
Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................6 Đối
3.
tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...................................................7 Phương
4.
pháp nghiên cứu ...................................................................................7 Kết quả của
5.
đề tài...............................................................................................8 Kết cấu của đề
6.
tài ...............................................................................................8
CHƢƠNG 1 ..................................................................................................................10
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG Y TẾ ...............................10
1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin trong y tế ................................................10
1.2. Thực trạng hệ thống thông tin bệnh viện tại một số bệnh viện lớn ..........11
1.2.1.
2.2. Hiện trạng các ứng dụng nghiệp vụ .............................................................22
2.2.1.
Phần mềm hệ thống ...............................................................................22
2.2.1.1.
Phần mềm ứng dụng nghiệp vụ .............................................................22
2.2.1.2.
Phần mềm Tổ chức cán bộ.....................................................................22 Phần
2.2.1.3.
mềm MediSoft 2003 .....................................................................23 Phần
2.2.1.4.
mềm Thanh toán bảo hiểm cho bệnh nhân ngoại trú....................24 Phần mềm
2.2.1.5.
quản lý bệnh viện.................................................................25 Phần mềm kế
2.2.1.6.
toán..................................................................................26
2.2.2.
2.3.2.4.
hiện trạng các ứng dụng nghiệp vụ ........................................32
2.4. Kết luận...........................................................................................................34
CHƢƠNG 3 ..................................................................................................................35
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁM BỆNH ............................35
TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG..................................................................35
3.1. Yêu cầu chung ................................................................................................35
3.2. Yêu cầu cụ thể ................................................................................................36 3.3.
Công nghệ, tính năng của phần mềm...........................................................38
3.3.1.
Công nghệ ..............................................................................................38
3.3.2.
Tính năng phần mềm .............................................................................40
3.4. Các mô hình đề xuất ......................................................................................42
3.4.1.
Tiếp đón bệnh nhân ...............................................................................42
3.4.2.
Quản lý bệnh nhân khám bệnh ..............................................................48 Quản
3.4.3.
lý hàng đợi bệnh nhân ..................................................................54 Giải pháp
3.4.4.
Công nghệ thông tin
CSDL
Cơ sở dữ liệu
HĐH
Hệ điều hành
QLBV
Quản lý bệnh viện
TCKT
Tài chính Kế toán
TƯ
VLAN
HIS
MXML
Trung ương
Mạng LAN ảo (Virtual Local Area Network)
Hệ thống thông tin
Maximum Experience Markup Language
RIA
17
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1.
Hệ thống thông tin bệnh viện………………………………
9
Hình 2.1.
Hạ tầng mạng Bệnh viện Mắt ………………..……………
19
Hình 2.2.
Sơ đồ luồng thông tin tại Bệnh viện Mắt …….……………
21
Hình 2.3.
Tổ chức nghiệp vụ tại Bệnh viện Mắt………………….…... 27
Hình 3.1.
Qui trình khám bệnh tại Bệnh viện Mắt….………………… 34
Hình 3.12 Chức năng toa thuốc..............................................................
50
Hình 3.13 Chức năng thanh toán viện phí..............................................
50
Hình 3.14 Chức năng danh sách khám...................................................
51
4
Hình 3.15 Chức năng khám cận lâm sàng..............................................
Hình 3.16 Chức năng hướng xử trí......................................................... 52
Hình 3.17 Mô hình quản lý hàng đợi bệnh nhân..................................... 53
Hình 3.18 Cơ chế vận hành backup dữ liệu............................................ 56
5
52
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ứng dụng
những thành tựu của kinh tế tri thức, phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước, chỉ
đạo các hoạt động kinh tế vĩ mô, cũng như vi mô đòi hỏi các cấp quản lý phải có
dẫn đến cần phải có một thiết kế hệ thống có tính linh hoạt cao, đáp ứng được các
yêu cầu từ thực tế thực hiện.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến việc xây
dựng và phát triển Hệ thống thông tin y tế do Bộ Y tế quy định; các tài liệu,
công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước. Các quy định, quy
trình khám, chữa bệnh, các luồng nghiệp vụ do Bệnh viện Mắt Trung ương ban
hành.
-
Phạm vi nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu để áp dụng cho xây dựng
và phát triển mô hình Hệ thống thông tin bệnh viện hoàn chỉnh được áp dụng cho
Bệnh viện Mắt Trung ương.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình
hợp lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng:
-
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản liên quan đến các quy định
về việc phát triển Hệ thống thông tin bệnh viện của Bộ Y tế, Bệnh viện Mắt
Trung ương; Có thể thấy rằng, nghiên cứu tài liệu thể hiện được đầy đủ và cho
một cái nhìn chính xác nhất về hiện trạng Hệ thống thông tin bệnh viện tại một
số cơ sở khám chữa bệnh tuyến Trung ương của ngành y tế và đề xuất mô hình
triển khai cho Bệnh viện Mắt Trung ương.
- So sánh, rút kinh nghiệm từ các mô hình hệ thống thông tin bệnh viện
- Phần mở đầu: Giới thiệu cơ sở thực tiễn nghiên cứu và xây dựng đề tài
- Chương I: Tổng quan về hệ thống thông tin trong y tế
- Chương II: Phân tích hiện trạng Bệnh viện Mắt Trung ương
8
- Chương III. Đề xuất mô hình phần mềm khám bệnh tại Bệnh viện Mắt
TƯ
- Phần kết luận: Kết luận tổng thể về đề tài
9
CHƢƠNG
1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG Y TẾ
1.1.
Tổng quan về hệ thống thông tin trong y tế
Hệ thống thông tin y tế là một bộ phận của hệ thống thông tin Quốc gia và
là một trong 6 trụ cột của ngành y tế với chức năng chính là thu thập, lưu trữ, xử lý,
phân tích, phiên giải, chuyển tải và phổ biến thông tin. Hệ thống thông tin Y tế
không chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động của lĩnh vực y tế mà còn cung
cấp các thông tin liên quan đến sức khỏe của con người. Chính vì vậy sản phẩm của
Hệ thống đóng một vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành, xây dựng kế
hoạch và hoạch định chính sách của ngành[4].
Hình 1.1. Hệ thống thông tin bệnh viện
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của ngành, Hệ thống thông
Thực trạng hệ thống thông tin bệnh viện tại một số bệnh viện lớn
Bộ Y tế đang trong hoàn cảnh khó khăn để thúc đẩy hệ thống thông tin y
tế kể từ khi Bộ Y tế chú trọng vào việc xây dựng hạ tầng cơ sở y tế và nâng cao
chất lượng đội ngũ nhân viên y tế. Vì vậy, dịch vụ của hệ thống thông tin y tế
đang ở cấp độ rất thấp và hầu hết các bệnh viện đa khoa lớn không đủ khả năng cung
cấp các dịch vụ thông tin y tế tương xứng với tầm quy mô của bệnh viện.
11
1.2.1. Bệnh viện Hữu Nghị
Bệnh viện Hữu nghị được thành lập năm 1958, tiền thân là bệnh viện
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô. Bệnh viện Hữu Nghị là bệnh viện đa khoa hạng I
trực thuộc Bộ Y tế và được giao nhiệm vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho cán bộ trung,
cao cấp của Đảng và Nhà nước, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho các đại biểu về dự họp
qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc, họp Quốc hội, Đại hội các tổ chức đoàn thể quần
chúng, phục vụ bảo vệ sức khỏe cho các đoàn khách cấp cao nước ngoài sang thăm và
các hội nghị quốc tế lớn diễn ra tại Việt Nam.
Hàng năm, bệnh viện có khoảng 10.000 - 13.000 lượt cán bộ vào nằm
viện và 200.000 lượt cán bộ tới khám chữa bệnh ngoại trú; Số xét nghiệm sinh hóa
650.000 xét nghiệm; Số xét nghiệm huyết học 62.500 xét nghiệm. Công suất sử dụng
giường bệnh hàng năm đạt 87,8%. Hiện nay, bệnh viện có 550 giường bệnh, chỉ tiêu
là 410 giường [1].
Để làm tốt hơn nữa nhiệm vụ mà Đảng, Chính phủ và Bộ Y tế giao cho,
bệnh viện phấn đấu xây dựng bệnh viện đa khoa hiện đại hoàn chỉnh với quy mô 600
giường bệnh, có trình độ chuyên môn kỹ thuật ngang tầm với các nước trong khu
vực để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ
trung cao cấp của Đảng, Nhà nước.
Việc ứng dụng CNTT ở bệnh viện đã được quan tâm và triển khai từ năm
và mua sắm trong bệnh viện.Mong chờ hệ thống thông tin như EMR và hệ thống
thông tin cấp cứu. Hệ thống thông tin đang từng bước được hoàn thiện và bước đầu
tiên là phải hoàn thiện hệ thống tài chính trước, bước tiếp theo là xây dựng EMR.
Hiện tại hệ thống thông tin bệnh viện không thể trao đổi chia sẻ thông tin giữa các
bệnh viện.
1.2.4. Bệnh viện Bạch Mai
Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện tuyến cuối cùng của Việt Nam trực
thuộc Bộ Y tế có 1,900 giường. Bệnh viện có 23 khu vực điều trị, với 2,700 ~
13
2,900 bệnh nhân nội trú và khoảng 2,800 ~ 3,000 bệnh nhân ngoại trú mỗi ngày
[1].
Tổ chức và nguồn nhân lực CNTT: Ban ứng dụng CNTT đã được thành
lập nhằm quản lý việc ứng dụng CNTT trong bệnh viện. Phòng Nghiên cứu khoa
học và CNTT cũng được thành lập vào tháng 1 năm 2010 theo Quyết định số
894/QĐ-BM của Bệnh viện Bạch Mai. Chức năng chính của phòng là phát triển và
đẩy mạnh ứng dụng ICT cho toàn bệnh viện. Phòng có 6 kỹ sư và cử nhân về IT.
Tất cả mọi nhân viên đều có kinh nghiệm trong việc phát triển và triển khai hệ thống.
Nhiệm vụ của các nhân viên là quản lý hệ thống mạng hiện tại và triển khai các phần
mềm quản lý bệnh viện. Chức năng của phòng là quản lý phát triển khoa học, công
nghệ và ứng dụng ICT trong bệnh viện. Ở Bệnh viện Bạch Mai, 100% nhân viên
đều sử dụng ICT thành thạo nhằm đáp ứng công việc hàng ngày. Đầu tư: Hàng
năm, bệnh viện Bạch Mai tiêu tốn 500 triệu - 1 tỷ VNĐ [3] cho hạ tầng cơ sở và
phần mềm ứng dụng. Nguồn kinh phí trên được trích ra một phần cho các hoạt động
bảo trì và bảo dưỡng.
Hệ thông tin bệnh viện:
Khoảng 10 năm trở lại gần đây hệ thống IT được ứng dụng mạnh mẽ vào
trong bệnh viện. Cho đến gần đây hệ thống IT đã dần dần đóng vai trò quan
Các phần mềm được sử dụng trong bệnh viện [2]
STT
1
Hệ QT CSDL
Tên phần mềm
triển
Access
Phần mềm Medisoft 2003
Cục khám chữa
bệnh - Bộ Y tế
Phần mềm Quản lý nghiệp
2
Tên nhà phát
ORACLE
Công ty đầu tư và
vụ phòng KHTH (2000-
ứng dụng công
Phần mềm Quản lý Khoa
ORACLE
Dược
Phần mềm Quản lý ID bệnh
ORACLE
nhân
Phần mềm Quản lý Tổ chức
ORACLE
Cánbộ
Phần mềm Quản lý Nghiên
ORACLE
cứu Khoa học
ORACLE
Phần mềm Quản lý báo cáo
9
Viện CNTT
Viện CNTT
thống kê KHTH và quản lý
Công ty Đại Việt
Phần mềm Quản lý nghiệp
Công ty THHH
Nguyên Liên
vụ Kế toán (Viện phí nội
16
trú)
My SQL
14
điện toán y khoa
Phần mềm Quản lý Khoa Tự
Hoàng Trung
nguyện Medsoft
My SQL
15
Hoàng Trung
Khám bệnh
Bảng
1.1 Các phần
mềm được sử
dụng trong
bệnh viện
Bạch Mai
V
ấ
n
đ
ề
c
ò
n
t
ồ
n
đ
ọ
n
g
:
Tuy nhiên, Bạch Mai là bệnh
K
viện lớn ở Trung tâm Thủ đô
bệnh viện, vì thế:
bộ.
Nhìn
chung,
những
phần
mềm
hiện
tại chỉ
đáp
ứng
dược
những
yêu
cầu
của
các
khoa,
phòng
và các
đơn vị
khác
nhau.
Tất cả các phần
mềm hiện tại có trong
bệnh viện không thể kết
nối và
lớn (hạng 1 và đặc biệt) chỉ có được hệ thống thông tin y tế cơ bản như đăng ký
bệnh nhân, thu thập dữ liệu, ... Ngay cả ở Bệnh viện Nhi Trung ương, Bạch Mai, hệ
thống thông tin y tế cũng chưa được hoàn chỉnh, nhìn chung đã có được hạ tầng hệ
thống thông tin bệnh viện (HIS) nhưng HIS vẫn chưa tích hợp được hoàn chỉnh
quy trình nghiệp vụ của bệnh viện.
Thực trạng chung hiện nay là sự phát triển và ứng dụng tin học trong các bệnh
viện của nước ta vẫn còn ở mức thấp so với mặt bằng chung trên thế giới và trong
khu vực [9]. Việc ứng dụng tin học tại các đơn vị, cơ sở trong ngành y tế nói chung
vẫn mang tính tự phát, manh mún, chưa có tính hệ thống, tính đồng bộ, đặc biệt là trong
khối đơn vị bệnh viện. Số lượng các đơn vị bệnh viện ứng dụng tin học thành công
trong công tác quản lý và khám chữa bệnh là rất ít, thường chỉ tập trung ở một số
bệnh viện lớn hoặc bệnh viện tư nhân. Bên cạnh đó, do sự phát triển thiếu đồng bộ
và thiếu sự quan tâm đến các tiêu chuẩn, nên hệ thống phần mềm của các bệnh viện
vẫn chưa thể kết nối và chia sẻ dữ liệu/thông tin được với nhau. Do đó, rất cần
thiết xây dựng và định hướng vấn đề chuẩn hóa thông tin dữ liệu và qui trình đồng
bộ trong các loại bệnh án và công tác quản lý và khám chữa bệnh.
18
CHƢƠNG
2
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG
2.1.
Thực trạng hạ tầng
2.1.1. Quy mô Bệnh viện