Những biến đổi văn hoá và tính cố kết cộng đồng hiện nay nghiên cứu trường hợp dân tộc mường tại tỉnh hòa bình - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------

NGUYỄN THỊ HẰNG

NHỮNG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA VÀ TÍNH CỐ KẾT
CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG
HỢP DÂN TỘC MƢỜNG TẠI TỈNH HÕA BÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------

NGUYỄN THỊ HẰNG

NHỮNG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA VÀ TÍNH CỐ KẾT
CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG
HỢP DÂN TỘC MƢỜNG TẠI TỈNH HÕA BÌNH
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số : 62 31 30 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. Đặng Cảnh Khanh

: Đời sống xã hội

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

VHTT

: Văn hóa tinh thần

VHVC

: Văn hóa vật chất

VHXH

: Văn hóa xã hội


MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................3
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ......................................................4
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ........................................................................5
5. Đóng góp mới của luận án ...................................................................................6
6. Kết cấu luận án ....................................................................................................7
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................... 8
Chƣơng 1. TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................... 8
1.1. Đôi điều dẫn nhập ............................................................................................8

2.6. Bối cảnh kinh tế - xã hội và địa bàn nghiên cứu ............................................48
2.6.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội ........................................................................... 48
2.6.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 51
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................... 56
Chƣơng 3. SỰ BIẾN ĐỔI VĂN HÓA VẬT CHẤT VÀ TÍNH CỐ KẾT CỘNG
ĐỒNG .......................................................................................................................57
3.1.Tập quán sản xuất và tính cộng đồng ..............................................................57
3.2. Văn hóa ẩm thực và tính cố kết cộng đồng ....................................................62
3.2.1. Một số giá trị ẩm thực cổ truyền của ngƣời Mƣờng ................................. 62
3.2.2. Thực trạng và sự biến đổi văn hóa ẩm thực của ngƣời Mƣờng trong thời
kỳ Đổi mới .......................................................................................................... 66
3.3. Trang phục và tính cộng đồng ........................................................................69
3.3.1. Trang phục truyền thống của ngƣời Mƣờng ............................................. 69
3.3.2. Sự biến đổi trang phục và tính cộng đồng ................................................ 76
3.4. Văn hoá ở và tính cộng đồng ..........................................................................79
3.4.1 Nhà ở truyền thống của ngƣời Mƣờng ...................................................... 80
3.4.2. Thực trạng nhà ở của ngƣời Mƣờng ......................................................... 91
Tiểu kết Chƣơng 3................................................................................................... 96
Chƣơng 4. BIẾN ĐỔI VĂN HÓA TINH THẦN VÀ TÍNH CỐ KẾT CỘNG
ĐỒNG .......................................................................................................................98
4.1. Nghi thức hôn nhân, cƣới hỏi và tính cố kết cộng đồng.................................98
4.2. Việc tang ma và tính cố kết cộng đồng ........................................................105
4.3. Tục thờ cúng tổ tiên, lễ hội và tính cố kết cộng đồng ..................................112


Tiểu kết Chƣơng 4................................................................................................. 119
Chƣơng 5. BIẾN ĐỔI VĂN HÓA XÃ HỘI VÀ TÍNH CỐ KẾT CỘNG ĐỒNG..121
5.1. Biến đổi trong quan hệ gia đình, dòng họ và tính cố kết cộng đồng trong gia
đình ngƣời Mƣờng ...............................................................................................122
5.1.1. Quan hệ gia đình, dòng họ và tính cố kết cộng đồng của ngƣời Mƣờng

Bảng 4.4. Sự tham gia của ngƣời dân vào các lễ hội cổ truyền (%) ....................... 118
Bảng 5.1. Tỷ lệ hộ nhờ cậy anh, em, họ hàng, cộng đồng lúc có việc quan trọng .... 126


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Trang
Sơ đồ 1: Sự vận hành của văn hóa và tính cộng đồng từ ngày Đổi mới (1986) đến
nay (2015) ................................................................................................................. 41
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Hòa Bình (năm 2014) ........................................... 53
Hình 1: Mâm cỗ truyền thống của ngƣời Mƣờng Vang ........................................... 63
Hình 2: Tục hút thuốc lào truyền thống của ngƣời Mƣờng Vang ............................ 66
Hình 3: Trang phục truyền thống của ngƣời Mƣờng (Sƣu tầm) ............................... 69
Hình 4: Vị trí nhà ở truyền thống của ngƣời Mƣờng ................................................ 80
Hình 5: Miếu thờ thần Đất (Thổ Công) của ngƣời Mƣờng truyền thống ................. 81
Hình 6: Cầu thang nhà sàn Mƣờng truyền thống ở Mƣờng Bi ...................................... 82
Hình 7: Tiếp khách tại nhà sàn truyền thống của ngƣời Mƣờng .............................. 87
Hình 8: Gia chủ ngồi bên cửa vóong truyền thống ở Mƣờng Thàng ........................ 89
Hình 9: Bếp lửa truyền thống của ngƣời Mƣờng Bi Nguồn: Khảo sát thực tế
năm 2013 ..................................................................................................................90


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển, biến đổi là quy luật tất yếu của các sự vật, hiện tƣợng nói
chung và văn hóa nói riêng. Trong tiến trình lịch sử, không có nền văn hóa nào lại
không tiếp thu, ảnh hƣởng và biến đổi do tác động của những điều kiện kinh tế - xã
hội nhất định. Các nền văn hóa của các dân tộc, trong khi tồn tại, tự thân nó đã chứa
đựng và tiếp nhận các yếu tố văn hóa mới nhƣ một quá trình tự nhiên, rồi khi có
những tác động mạnh của những điều kiện kinh tế - xã hội, các chính sách xã hội thì
sự biến đổi diễn ra càng rõ nét. Vì vậy, không quá ngạc nhiên khi trong thực tiễn,

Vậy có phải nền đạo đức của chúng ta đang “xuống cấp”, hệ giá trị xã hội
đang “rối loạn” và bản sắc văn hóa Việt Nam đang bị đe dọa. Thiết nghĩ, để góp
phần trả lời các câu hỏi vừa đặt ra, chúng ta cần nhìn nhận vấn đề một cách toàn
diện và có hệ thống về sự vận hành và biến đổi của văn hóa Việt Nam trong xu thế
phát triển của nhân loại. Bởi chỉ có nhƣ vậy, chúng ta mới tránh đƣợc những sai lầm
mang tính siêu hình và cục bộ.
Nhƣ chúng ta đã biết, từ trƣớc đến nay, cả trong thời kỳ Đổi mới (từ 1986)
cũng nhƣ các giai đoạn trƣớc đó – Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi văn hóa không chỉ
là mục tiêu mà còn là động lực để phát triển con ngƣời và xã hội. Trong Nghị quyết
Trung ƣơng lần 5 (khóa VIII). Đảng đã xác định xây dựng “nền văn hóa Việt Nam
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Điều đó có nghĩa là nền
văn hóa của chúng ta đƣợc cấu thành bởi hai hợp phần rất cơ bản: “tiên tiến” và
“bản sắc dân tộc”. Từ đó đến nay, qua mỗi kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng,
mục tiêu ấy ngày càng đƣợc cụ thể hóa thành các chƣơng trình hành động trong việc
điều hành thực tiễn từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
Dựa vào chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng ở cả hai mặt nhận thức lý luận và
điều hành thực tiễn, chúng ta có cơ sở để hiểu sâu sắc hơn sự vận hành và biến đổi
của nền văn hóa Việt Nam hiện nay. Có thể ví nền văn hóa ấy nhƣ một dòng sông
vỗ sóng xuôi về biển cả, trong đó, không chỉ có những lớp sóng nổi lên trên bề mặt
mà còn có cả những lớp sóng ngầm tiềm ẩn dƣới lòng sâu. Sóng trên bề mặt thì gây
ấn tƣợng tức thì vào cảm quan của ngƣời ta, nó dễ dàng thay đổi và không tránh
khỏi mang theo ít nhiều bọt bèo và cả rác. Trong khi đó, những lớp sóng tiềm ẩn
dƣới lòng sông lại thể hiện những gì tƣơng đối ổn định và bền vững, tạo nên bản sắc
2


của một nền văn hóa. Trong số những gì ổn định và bền vững tạo nên bản sắc của
nền văn hóa ấy, theo tác giả, tính cố kết cộng đồng là một đặc trƣng tiêu biểu và đây
cũng là điều mà chúng ra cần lƣu ý.
Xuất phát từ những tiền đề vừa nêu, tác giả mạnh dạn lựa chọn đề tài cho

Mƣờng, đặc biệt là sự thay đổi về tính cố kết cộng đồng dƣới tác động của
những điều kiện kinh tế - xã hội của thời kỳ Đổi mới.
 Phân tích các nhân tố tác động làm biến đổi văn hóa và tính cố kết của cộng
đồng dân tộc Mƣờng và chỉ ra xu hƣớng biến đổi văn hóa và tính cố kết cộng
đồng dân tộc Mƣờng.
 Đề xuất các giải pháp chính sách nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc Mƣờng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay.
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đó là những biến đổi văn hóa và tính cố kết cộng đồng dân tộc Mƣờng ở
Hòa Bình.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Là cộng đồng dân tộc Mƣờng tại tỉnh Hòa Bình, cụ thể là ở bốn vùng Mƣờng
tiêu biểu là Mƣờng Bi (huyện Tân Lạc), Mƣờng Vang (huyện Lạc Sơn), Mƣờng
Thàng (huyện Cao Phong) và Mƣờng Động (huyện Kim Bôi).
3.3. Phạm vi nghiên cứu
 Về không gian: Tỉnh Hòa Bình
 Về thời gian: Tập trung vào thời kỳ Đổi mới (từ 1986 đến nay). Tuy nhiên,
để có thể thấy đƣợc sự biến đổi văn hoá của ngƣời Mƣờng thời Đổi mới, cũng cần
đối chiếu các khuôn mẫu, mô hình văn hoá của thời kỳ này với các thời kỳ đã lùi
vào lịch sử, mà trực tiếp nhất là so sánh với thời kỳ bao cấp.
 Về vấn đề nghiên cứu: Nhƣ đã nói, văn hóa là một hiện tƣợng xã hội rộng
lớn, nó bao phủ lên toàn bộ cả ba môi trƣờng hoạt động và sinh sống của con ngƣời,
là môi trƣờng thiên nhiên, môi trƣờng xã hội và môi trƣờng nội tâm của con ngƣời.
Tƣơng ứng với ba môi trƣờng đó là ba loại hình văn hóa, đó là VHVC, VHTT và
VHXH. Ba loại hình văn hóa là nét chung phổ biến của toàn nhân loại. Nhƣng ở
mỗi quốc gia, dân tộc hay ở mỗi tộc ngƣời, quá trình vận hành của ba loại hình văn
hóa ấy lại làm nảy sinh những thuộc tính cơ bản tạo thành bản sắc riêng của mình.
Một trong những thuộc tính cơ bản tạo thành bản sắc văn hóa Việt Nam nói chung,
4

nhƣ xe máy, điện thoại di động, internet,...), đồng thời nó cũng có sự chi phối trở lại
đối với các lĩnh vực văn hóa vật chất, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần.
5


4.2.3. Có nhiều nhân tố tác động đến sự biến đổi văn hóa dân tộc Mƣờng,
trong đó yếu tố tác động mạnh nhất là sự thay đổi về tập quán và công cụ sản xuất.
Sự thay đổi về tập quán và công cụ sản xuất là nguyên nhân chính dẫn tới sự biến
đổi văn hóa và tính cố kết cộng đồng của dân tộc Mƣờng.
4.2.4. Trong sự biến đổi chung đó, có những yếu tố cổ truyền đang bị mai
một dần, lại cũng có những yếu tố đƣợc cách tân, đổi mới, hoặc đƣợc nâng cao hơn,
song nhìn chung, văn hóa Mƣờng hiện nay vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu hội nhập, vừa
giữ gìn và phát huy đƣợc bản sắc riêng của mình. Sự biến đổi đó đã góp phần phản
ánh mục tiêu xây dựng “nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”.
5. Đóng góp mới của luận án
Đóng góp mới của luận án này, theo tác giả, đƣợc thể hiện ở bốn điểm cơ
bản sau đây:
5.1. Nhìn nhận và nghiên cứu văn hoá dân tộc Mƣờng nhƣ một hệ thống
đƣợc cấu thành từ ba loại hình: VHVC, VHTT và VHXH. Trƣớc đây, loại hình
VHXH thƣờng bị gộp chung vào với VHTT, thì nay tác giả đã mạnh dạn tách nó ra
thành một lĩnh vực riêng, song hành cùng với VHTT và VHVC. Những biểu hiện
cơ bản của VHXH đƣợc điều tra, khảo sát và trình bày trong luận án này là các
khuôn mẫu ứng xử, các vai trò xã hội đƣợc thể hiện trong các mối quan hệ giữa con
ngƣời với con ngƣời từ trong gia đình, dòng họ, đến các mối quan hệ làng bản và tổ
chức cộng đồng của ngƣời Mƣờng ở Hòa Bình.
5.2. Từ trƣớc đến nay, đã có nhiều tác giả với những công trình nghiên cứu về
ngƣời Mƣờng và văn hóa Mƣờng. Tuy nhiên, hầu hết các công trình này chỉ dừng lại ở
việc mô tả các khuôn mẫu, các mô hình, các tình tiết của văn hóa Mƣờng đã đƣợc định
hình trong lịch sử, nghĩa là nghiên cứu văn hóa ở dạng tĩnh với việc tách rời từng yếu
tố và trừu tƣợng hóa chúng để phân tích, chứ chƣa có mấy ai đi sâu nghiên cứu văn

Mƣờng, từ đó xác định nội dung và phƣơng hƣớng nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Đây là
những tiền đề, những tri thức, những công cụ cần thiết để triển khai nghiên cứu thực
nghiệm những chƣơng tiếp theo;
Chương 3: Mô tả và phân tích sự biến đổi VHVC, trong đó bao gồm các yếu
tố nhƣ ẩm thực, trang phục, nhà ở, việc đi lại, tập quán sản xuất trong mối quan hệ
tƣơng hỗ với tính cộng đồng của ngƣời Mƣờng tỉnh Hòa Bình thời Đổi mới.
Chương 4: Mô tả và phân tích sự biến đổi văn hóa tinh thần với các yếu tố cơ
7


bản là ngôn ngữ, lễ cƣới, lễ tang và lễ hội trong mối quan hệ tƣơng hỗ với tính cộng
đồng của ngƣời Mƣờng tỉnh Hòa Bình thời Đổi mới.
Chương 5: Mô tả và phân tích sự biến đổi VHXH với các biểu hiện cụ thể là
các mối quan hệ gia đình, dòng họ, bản làng và tổ chức đời sống cộng đồng trong mối
quan hệ tƣơng hỗ với tính cộng đồng của ngƣời Mƣờng tỉnh Hòa Bình thời Đổi mới.

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1
TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Đôi điều dẫn nhập
Để có thể viết tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của luận
án, tác giả nhận thấy cần sơ lƣợc về các khái niệm nhƣ văn hóa, tính cố kết cộng
đồng, cũng nhƣ một số vấn đề kéo theo nhƣ sự biến đổi và mối quan hệ tƣơng hỗ
giữa hai khái niệm này.
1.1.1. Văn hóa: là một khái niệm có nội hàm và ngoại biên vô cùng rộng lớn,
nó trùm lên và bao phủ mọi phƣơng diện của đời sống xã hội, nó thể hiện tính vô
tận của cuộc sống con ngƣời. Ở đây, luận án không đi sâu vào các định nghĩa về văn
hóa (vì điều này đã đƣợc trình bày ở chƣơng 2 – cơ sở lý luận và thực tiễn của đề
tài), mà chỉ tập trung vào diện bao phủ của văn hóa hay nói khác đi là các loại hình

giả thống nhất nhƣ sau:
Cộng đồng là một tập hợp dân cƣ sinh sống trên cùng một lãnh thổ, và do vậy,
họ thƣờng có ý thức, tình cảm và sự thống nhất trong một địa phƣơng và khả năng
tham gia những hành động mang tính tập thể vì lợi ích và trách nhiệm chung (nhƣ
lợi ích về kinh tế, lãnh thổ, nghề nghiệp, môi trƣờng xã hội,...). Xét theo quy mô,
cộng đồng đƣợc hình thành từ nhiều cấp độ, từ vi mô nhƣ gia đình, dòng họ (là
cộng đồng tập hợp theo nguyên tắc thân thuộc), làng xã (theo nguyên tắc láng
giềng),… đến cấp độ vĩ mô nhƣ dân tộc (theo nguyên tắc chính trị xã hội), tộc ngƣời
(theo tiêu chí cùng chung nguồn gốc),.v.v. Đối với cộng đồng ngƣời Mƣờng, cộng
đồng đƣợc thể hiện ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô.
Trong mỗi cộng đồng, con ngƣời có mối quan hệ với nhau, có sự liên kết, gắn
kết tình cảm, kinh tế với nhau một cách bền chặt tạo thành tính cố kết cộng đồng.
Nói khác đi, tính cố kết cộng đồng phản ánh mối quan hệ tốt đẹp giữa con ngƣời với
9


con ngƣời trong sản xuất, chiến đấu và sinh hoạt hàng ngày, phản ảnh cách ứng xử
lành mạnh, lạc quan, đức tính đoàn kết, tƣơng trợ lẫn nhau giữa những con ngƣời có
cùng hoàn cảnh.
Cố nhiên là tính cố kết cộng đồng với tƣ cách là một giá trị văn hóa và xã hội
thì ở dân tộc nào trên thế giới cũng đều có, song tiêu biểu nhất vẫn là ở phƣơng
Đông, nhất là ở các nƣớc Đông Nam Á, do đặc trƣng trồng lúa nƣớc quy định.
Để minh chứng cho nhận định vừa nêu, tác giả xin dẫn ra một đoạn văn của
Karl Max. Trong công trình Ngày 18 tháng sương mù của Lui Bônapac, Marx đã
phân tích về tâm lý ngƣời tiểu nông Pháp (và cũng là tâm lý chung của những ngƣời
tiểu nông ở những nƣớc làm ruộng khô khác) nhƣ sau: “Ngƣời tiểu nông là một
khối quần chúng rộng lớn, trong đó, tất cả mọi thành viên đều sống trong một hoàn
cảnh nhƣ nhau, nhƣng giữa họ lại không có những quan hệ nhiều mặt nó ràng buộc
họ lại. Phƣơng thức sản xuất của ngƣời tiểu nông không liên kết họ lại với nhau mà
lại làm cho họ tách rời nhau; mỗi gia đình nông dân gần nhƣ tự túc hoàn toàn, họ

cộng đồng nhƣ: (i) Liên kết sản xuất; (ii) Sinh hoạt cộng đồng, tín ngƣỡng – lễ hội;
(iii) Gia đình, dòng họ.
Tính cố kết cộng đồng đƣợc biểu hiện phong phú, đa dạng thông qua tất cả
thành tố văn hóa nhƣ văn hóa vật chất, văn hoá tinh thần và văn hoá xã hội, trong
đó, biểu hiện rõ rệt nhất ở khía cạnh quan hệ gia đình, dòng họ và tổ chức đời sống
cộng đồng. Vì vậy, tính cố kết cộng đồng sẽ đƣợc tác giả phân tích, lồng ghép trong
tất cả các chƣơng của Luận án với tƣ cách nhƣ là một trong những phẩm chất văn
hóa nổi bật của ngƣời Mƣờng. Từ đó, tác giả cũng cố gắng đi tìm lời giải liệu rằng
có mối quan hệ giữa tính cố kết cộng đồng và sự biến đổi văn hóa không, liệu rằng
tính cố kết cộng đồng càng bền chặt thì văn hóa Mƣờng sẽ càng chậm biến đổi
không và phải chăng các mối quan hệ cộng đồng lỏng lẻo có thể là nguyên nhân dẫn
tới biến đổi nhanh chóng văn hóa Mƣờng ?
Trong bối cảnh công nghiệp của đất nƣớc, nhiều chuẩn mực và giá trị mới
đang đƣợc hình thành. Do đó, giá trị cố kết cộng đồng, tinh thần tập thể đã và đang
dần thay đổi để phù hợp với bối cảnh mới. Những thay đổi diễn biến nhƣ thế nào,
theo chiều hƣớng nào, sẽ đƣợc tác giả lồng ghép phân tích trong các chƣơng 3 và 4
của Luận án này.
1.1.3. Đến đây, một vài câu hỏi đƣợc đặt ra: vậy quan hệ giữa văn hóa và tính
cố kết cộng đồng, cũng nhƣ quá trình vận hành và biến đổi của chúng diễn ra nhƣ
11


thế nào? Giữa văn hóa và tính cố kết cộng đồng, cái nào quy định cái nào, cái nào
mới thực sự thể hiện sức sống trƣờng cửu và bản sắc của nền văn hóa dân tộc.
Trả lời các câu hỏi trên, tác giả cho rằng, giữa văn hóa và tính cố kết cộng
đồng có mối quan hệ tƣơng hỗ lẫn nhau, trong đó, tính cố kết cộng đồng không phải
là cái gì khác hơn, đó cũng chính là văn hóa. Tuy nhiên, khái niệm văn hóa đƣợc
hiểu ở đây cũng có sự khác biệt nhất định so với tính cố kết cộng đồng. Sự khác biệt
này đƣợc thể hiện ở chỗ, nếu nhƣ văn hóa là những hình thái đƣợc thể hiện ra có
hình có nét, có sắc có màu một cách khá ổn định trong không gian và thời gian nhƣ

hình nghiên cứu của đề tài luận án – điều sẽ đƣợc trình bày tiếp theo dƣới đây.
1.2. Về những thành tựu nghiên cứu của những ngƣời đi trƣớc
Tính đến thời điểm hiện nay, đã có không ít ngƣời kể cả các học giả nƣớc
ngoài và các tác giả là ngƣời Việt Nam dành công sức nghiên cứu về ngƣời
Mƣờng ở Việt Nam nói chung cũng nhƣ ngƣời Mƣờng ở Hòa Bình nói riêng.
Các công trình của họ trải dài suốt từ khi thực dân Pháp đặt đƣợc ách đô hộ của
chúng ở Việt Nam cho đến những năm gần đây, trong đó có khá nhiều vấn đề về
văn hóa và tính cố kết cộng đồng của ngƣời Mƣờng đã đƣợc đề cập. Nhƣ vậy, về
nguyên tắc, có thể bố cục bài tổng quan theo nhiều cách. Chẳng hạn, có thể xếp
các tác giả nƣớc ngoài và các tác giả trong nƣớc thành những phần riêng. Hoặc
phân chia việc nghiên cứu thành các giai đoạn khác nhau theo tiến trình lịch sử.
Cũng có thể bố cục bài viết theo nội dung các vấn đề nghiên cứu,…Tuy nhiên,
sau khi đọc và cân nhắc kỹ, tác giả đã phân loại và chọn cách trình bày bài viết
theo tiếp cận nghiên cứu khác nhau – đó là nghiên cứu khái quát, hƣớng nghiên
cứu dân tộc chí, hƣớng nghiên cứu chuyên sâu và những nghiên cứu về biến đổi
vắn hóa và tính cố kết cộng đồng của ngƣời Mƣờng, chƣa định hình nhƣ một
khuynh hƣớng mới diễn ra gần đây.
1.2.1. Hướng nghiên cứu khái quát hóa
Theo cuốn từ điển Triết học do Rodentan làm chủ biên, khái quát hóa đƣợc
hiểu là: “quá trình logic chuyển từ cái đơn nhất đến cái chung, từ một tri thức ít
chung hơn đến tri thức chung hơn (…). Việc thu đƣợc một tri thức khái quát có
nghĩa là sự phản ánh hiện thực sâu sắc hơn là sự đi sâu vào bản chất của hiện thực”
[72]. Đọc nguồn tƣ liệu về ngƣời Mƣờng ở Việt Nam từ trƣớc đến nay, tác giả nhận
thấy một số tác giả cũng đã triển khai công trình theo hƣớng khái quát hóa.
13


Theo hƣớng nghiên cứu này, có thể kể đến C.Cheson với những ghi chép về
ngƣời Mƣờng ở tỉnh Sơn Tây (“Notes sur les Muong de la province de Sơn Tay
[111]; P.Grossin với Ngƣời Mƣờng ở Hòa Bình (La province Muong de Hoa Binh)

Lịch sử dân tộc Mường, có những nghiên cứu nổi bật của phƣơng diện lịch sử dân
tộc Mường, có các nghiên cứu nổi bật của Vƣơng Hoàng Tuyên với Tìm hiểu về
nguồn gốc lịch sử của dân tộc Mường [86]; Nguyễn Lƣơng Bích với Trong lịch sử
người Việt và người Mường là hai dân tộc hay một dân tộc [10];
Nghiên cứu về các mối quan hệ chính trị - xã hội của ngƣời Mƣờng có rất
nhiều các công trình nghiên cứu về các mối quan hệ ruộng đất trong chế độ Lang
Đạo, điển hình là Nguyễn Dƣơng Bình, Trần Quốc Vƣợng với Một vài nhận xét về
mối quan hệ Mường - Việt và quá trình phân hóa giữa tộc Mường và tộc Việt [8];
Mạc Đƣờng với Xã hội và ruộng đất ở vùng Mường trước cách mạng Tháng Tám
[25]; Nguyễn Dƣơng Bình với Một vài nét về tình hình xã hội vùng Mường ở tỉnh
Vĩnh Phú trước Cách mạng tháng Tám [6] và Về tình hình ruộng đất của dân tộc
Mường trước Cách mạng tháng Tám [7]; Trần Từ với Góp thêm tài liệu điền dã về
chế độ nhà lang: xung quanh các hình thức khai thác ruộng lang [91]. Các nghiên
cứu này đã đề cập đến nguồn gốc, quá trình tụ cƣ và tổ chức xã hội của một bộ phận
ngƣời Mƣờng, ruộng đất và phân loại ruộng đất, phác họa mô hình tổ chức xã hội,
các mối quan hệ giữa ngƣời và ngƣời trong xã hội Mƣờng
Ngoài ra, nhìn lại suốt chiều dài thời đại nghiên cứu về ngƣời Mƣờng và văn
hóa Mƣờng chúng ta còn có thể kể ra nhiều công trình mà tên gọi của nó đã thể hiện
cách nhìn khái quát, chẳng hạn: Tư liệu về người Mường ở vùng Việt [61] và Hình
tượng Tản Viên trong đời sống văn hóa của người Mường của Lâm Bá Nam [60];
Đôi điều về văn hóa Mường của Trần Quốc Vƣợng [101]; Từ vấn đề ngôn ngữ ViệtMường góp phần tìm hiểu nguồn gốc dân tộc Mường của Phạm Đức Dƣơng
[23],.v.v…
1.2.2. Hướng nghiên cứu dân tộc chí
Về khái niệm “Dân tộc chí”, từ điển Petit Larousse (1981) định nghĩa rằng:
“Dân tộc chí là sự khảo cứu và sự miêu tả các tộc người khác nhau về phương diện
sinh học và xã hội”. Một cách cụ thể hơn nhà nhân học Lesvi – Strauss còn viết:
“Trong sự sinh tồn vật chất của các cá nhân, các gia đình hay xã hội trình ra nét
nào đó đặc biệt, là thuộc vào lĩnh vực của dân tộc chí. Tổng lại, dân tộc chí là
15



Trích theo lời giới thiệu của Đào Thế Hùng trong cuốn Người Mường ở Hòa Bình [84]
Dẫn theo Chu Thái Sơn, Từ Chi: một hiện tượng - một sự kiện dân tộc học, Tạp chí Dân tộc &
Thời đại, số 83
2

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status