Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ tại đại học quốc gia hà nội (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THỊ HUYỀN

QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại
học, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các tác giả của các công
trình nghiên cứu khoa học có liên quan, các chuyên gia đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS .TS. Hà Văn Hội , ngƣời
hƣớng dẫn khoa học, đã chỉ bảo tôi thực hiện đề tài hết sức tận tình và chu đáo.
Thầy không chỉ hƣớng dẫn, khuyến khích, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm
luận văn mà quan trọng hơn cả là tôi đã học hỏi đƣợc lối tƣ duy độc lập và sáng tạo
trong nghiên cứu khoa học, phong cách làm việc nghiêm túc.
Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp , xây dựng chân thành của các đồng nghiệp
trong Ban Kế hoa ̣ch Tài chiń h , Đại học Quốc gia Hà Nội và tập thể lớp Cao ho ̣c
Quản lý kinh tế , Khóa 22, Trƣờng Đại học Kinh tế , Đại học Quốc gia Hà Nội đã
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin tri ân sự khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình, ngƣời
thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình
thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

3.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ĐHQGHN ................. Error!
Bookmark not defined.
3.1.3. Mô hình tổ chức hoạt động của ĐHQGHN ............. Error! Bookmark not
defined.
3.1.4. Chiến lược phát triển của ĐHQGHN đến năm 2020 tầm nhìn 2030 . Error!
Bookmark not defined.
3.2. Thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣơc cho
Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ..... Error!
Bookmark not defined.
3.2.1. Thực trạng công tác lập dự toán ................ Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Thực trạng công tác chấp hành dự toán ..... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Thực trạng công tác thực hiện quyết toán .. Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Thẩm định, phê duyệt quyết toán chi ngân sách nhà nước tại Bộ
Tài chính ............................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Công tác kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm ............. Error!
Bookmark not defined.
3.3. Một số thành tựu, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý
chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho GD -ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN
............................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Những thành tựu đã đạt được trong những năm qua Error! Bookmark not
defined.
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế cần giải quyết ........ Error! Bookmark not defined.


3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƢỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA
HÀ NỘI ................................................................. Error! Bookmark not defined.
4.1. Những nhân tố mới ảnh hƣởng đến quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách

GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2013
-2015 CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ....... Error! Bookmark not defined.
Phụ lục II: BẢNG THỐNG KÊ QUYẾT TOÁN CHI THƢỜNG XUYÊN
CHO GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN
2013-2015 CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ............. Error! Bookmark not
defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................89


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Stt

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1.

CNH

Công nghiệp hóa

2.

ĐH

Đại học

3.


HĐND

Hội đồng nhân dân

9.

KHCB

Khoa học cơ bản

10. KH&CN

Khoa học và công nghệ

11. KH-XH

Kinh tế - xã hội

12. NCKH

Nghiên cứu khoa học

13. NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

14. PTTH

Phổ thông trung học


Phụ lục II

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

Nội dung

Trang

Bảng thống kê dự toán chi thường xuyên cho
giáo dục-đào tạo và khoa học &công nghệ giai
đoạn 2013-2015 của Đại học Quốc gia Hà Nội

77

Dự toán chi thƣờng xuyên cho GD-ĐT năm
2013 của ĐHQGHN
Dự toán chi thƣờng xuyên cho GD-ĐT năm
2014 của ĐHQGHN
Dự toán chi thƣờng xuyên cho GD-ĐT năm

1

Sơ đồ 1.1

Hệ thống ngân sách nhà nƣớc

14

3

Sơ đồ 2.1

Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp

38

4

Sơ đồ 2.2

Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp

39

5

Sơ đồ 3.1

Cơ cấ u tổ chƣ́c của ĐHQGHN


không tốt công tác này sẽ dẫn đến hệ lụy nhƣ suy thoái về đạo đức cán bộ, công chức, viên chức quản lý, thất thoát tiền của Nhà
nƣớc, đời sống xã hội gặp nhiều khó khăn, thâm hụt Ngân sách, xảy ra lãng phí, tiêu cực ... Vì vậy, quản lý chặt chẽ chi tiêu NSNN
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, đảm bảo thực hiện tốt luật phòng chống tham nhũng, lãng phí.

4


Thực tế cho thấy công tác quản lý chi NSNN ở nƣớc ta nói chung cũng nhƣ ở ĐHQGHN nói riêng còn một số điểm tồn tại,
hạn chế. Bởi vì, chi thƣờng xuyên cho GD&ĐT và KH&CN là hai khoản mục chi lớn nhất và cơ bản trong mô hình tổ chức của
ĐHQGHN – một cấp quản lý bao gồm nhiều trƣờng thành viên có chƣ́c năng đào tạo và NCKH cơ bản. Các điểm tồn tại, hạn chế
này dẫn đến hiệu quả sử dụng NSNN chƣa cao, gây lãng phí thất thoát nguồn vốn ngân sách đặt biệt trong bối cảnh NSNN còn eo
hẹp; chƣa thực sự góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nƣớc, chất lƣợng giáo dục nhìn chung
chƣa cao (trừ một số chƣơng trình đào tạo đặc biệt), chủ yếu quan tâm đến phát triển số lƣợng nhiều hơn chất lƣợng; đội ngũ giáo
viên, giảng viên còn yếu, thiếu và không đồng bộ, phƣơng pháp giảng dạy còn lạc hậu; công tác quản lý giáo dục nói chung, quản
lý chi NSNN nói riêng còn nhiều yếu kém cả trong xây dựng thể chế, chỉ đạo điều hành, kiểm tra giám sát và xử lí vi phạm. Cơ chế
quản lý GD&ĐT, KH&CN chậm đổi mới, chƣa theo kịp sự đổi mới trên các lĩnh vực của đất nƣớc.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác quản lý chi NSNN đối với ngành giáo dục nói chung, ở ĐHQGHN nói riêng và
xuất phát từ yêu cầu cấp thiết nêu trên nên tác giả đã chọn đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào
tạo và khoa học công nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn giải đáp các câu hỏi: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho
GD&ĐT và KH&CN tại ĐHQGHN?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những nội dung lý luận cơ bản về công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và
KH&CN đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại

5


ĐHQGHN để đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD&ĐT và KH&CN tại

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 4
chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý chi thƣờng xuyên Ngân sách Nhà nƣớc cho Giáo dục
đào tạo và Khoa học công nghệ.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên Ngân sách Nhà nƣớc cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công
nghệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chƣơng 4: Kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên Ngân sách Nhà nƣớc cho Giáo dục đào tạo và Khoa học
công nghệ tại Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i.

7


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Phân bổ và quản lý ngân sách theo đầu ra, kết quả (Output Budgeting) đƣợc hai nhà khoa học Mỹ là Robert S. McNamara
và Charles J. Hitch đề xuất vào những năm 60 của thế kỷ XX. Tuy nhiên, nó chỉ đƣợc áp dụng rộng rãi từ những năm 90 trở lại đây
ở các nƣớc phát triển, đặc biệt là các nƣớc châu Âu. Để dễ hình dung, có thể nghiên cứu trƣờng hợp của Ireland, các chƣơng trình
hoặc dự án nghiên cứu phải có báo cáo giải trình với nhiều nội dung cụ thể trong đó phải nêu đƣợc: Sứ mệnh hoặc mục tiêu nghiên
cứu; Các chỉ tiêu có thể đo lƣờng đƣợc của từng mục tiêu nghiên cứu; Đối với lĩnh vực quản lý nhà nƣớc thì phải mô tả đƣợc sự
phát triển của lĩnh vực hoặc chức năng mà bộ hoặc ngành đó chịu trách nhiệm trong tƣơng lai sẽ nhƣ thế nào với các chỉ tiêu có thể
đo lƣờng đƣợc… (ICSTI – Tổ chức quốc tế về thông tin khoa học và kỹ thuật, 1997). Ý tƣởng cơ bản của phân bổ và quản lý ngân
sách theo đầu ra là: Nhà nƣớc thực hiện quản lý xã hội theo mô hình doanh nghiệp-phải lấy kết quả để đánh giá chất lƣợng của mỗi
tổ chức và cá nhân.
Hiện nay, Việt Nam chủ yếu phân bổ ngân sách hàng năm, chƣa áp dụng phân bổ ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung
hạn. Trong khi đó, những chƣơng trình hoặc dự án lớn về nghiên cứu thƣờng đòi hỏi thời kỳ nghiên cứu dài. Kinh nghiệm một số
nƣớc nhƣ Ireland, Anh, Đài Loan, Australia… cho thấy xác định kỳ phân bổ Ngân sách cho khoa học từ 3 đến 5 năm là hợp lý

không cần thiết để tiến tới loại trừ bội chi ngân sách hƣớng tới một ngân sách thặng dƣ nhằm giảm bớt áp lực nợ, giảm lãi suất, tạo
cho nền kinh tế tăng trƣởng ổn định trong dài hạn. (Tô Thiện Hiền, 2012).
Từ các nghiên cứu trên, Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý chi NSSN đặc biệt là các khoản chi
thƣờng xuyên NSNN có liên quan đến các hoạt động GD-ĐT, KH&CN.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
“ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài ” và “ Phát
triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc ” Điều 61, 62 (Vũ Cao Đàm, 2012). Vì vậy, hoạt động chi thƣờng xuyên cho phát triển GD-ĐT cũng nhƣ hoạt động KH&CN là rất
cần thiết và luôn đƣợc lãnh đạo Đảng, Nhà nƣớc quan tâm.
Việc quản lý chi NSNN cho Giáo dục đào tạo và Khoa học công nghệ ở nƣớc ta đã đƣợc các nhà khoa học, nhà quản lý đề
cập tới trong một số công trình nghiên cứu nhƣ:
- Đặng Văn Thanh (2005), Một số vấn đề về quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà
Nội. Nội dung cuốn sách cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý và điều hành NSNN.
- Nguyễn Thị Thanh Hƣơng (2007), Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho GD-ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình,
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luận văn đã trình bày một cách tổng quát về thực trạng công tác quản

10


lý chi NSNN cho GD - ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2001-2006, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công
tác quản lý chi NSNN cho GD-ĐT trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn tiếp theo.
- Nguyễn Ngọc Hải (2008), Hoàn thiện cơ chế quản lý chi ngân sách Nhà nước cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt
Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính. Luận án đã làm sáng tỏ nội hàm của cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng
hàng hóa công cộng (trong đó có GD- ĐT), những ƣu, nhƣợc điểm của cơ chế đó trong thực tiễn đổi mới đất nƣớc. Từ đó đề xuất hệ
thống các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng.
Bùi Thị Lan Hƣơng (2012), Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển GD-ĐT trên đại bàn tỉnh Ninh Bình, Luận văn thạc
sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh doanh và công nghệ, Hà Nội. Luận văn đã trình bày một cách tổng quát về GD-ĐT và vai trò của
GD-ĐT đối với sự phát triển KT-XH; Tài chính, vai trò của tài chính, cơ chế quản lý tài chính đối với GD-ĐT. Tổng kết và đánh
giá thực trạng của GD-ĐT, những tác động tích cực và hạn chế của nguồn tài chính, công cụ tài chính, cơ chế quản lý tài chính đối
với GD - ĐT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển GDĐT trên địa bàn Ninh Bình trong thời gian tới.
- Võ Trí Thành (2013), Nguồn lực cho giáo dục: Đầu tư chưa tương xứng với quy mô: Đề tài tập trung đánh giá mức độ đầu

12


- “Nhìn lại đầ u tư và cơ chế tài chính cho phát triể n khoa họ c và công nghê ̣ Viê ̣t Nam” của PGS. TS Bùi Thiên Sơn báo cáo
trong Hô ̣i thảo “Đinh
̣ hƣớng và giải pháp phát triể n KH&CN Viê ̣t Nam 2010-2020” (Do Viện đào tạo Quốc tế - Học viện Tài chính
tổ chức năm 2008). Bài viết đề cập đến 2 vấ n đề chính là: Thƣ̣c tra ̣ng đầ u tƣ cho phát triể n KH&CN thời gian qua của Viê ̣t Nam so
sánh với của nƣớc ngoài , và thƣ̣c tra ̣ng thƣ̣c thi cơ chế tài chính chi tiêu phát triể n KH &CN, khuyế n nghi ̣đinh
̣ hƣớng phát triể n
nghiên cƣ́u về đầ u tƣ và tài chính phục vụ Chính sách quản lý KH&CN nƣớc ta.
-“Vấ n đề đầ u tư và vố n cho KH &CN ở nước ta” của tác giả Nguyễn Mậu Trung đăng trên tạp chí Lý luận chính trị số tháng
3 năm 2011, bài viết đã tổng kết lại các nguồn vố n cơ bản tƣ̀ NSNN cho KH&CN, thƣ̣c tra ̣ng sƣ̉ du ̣ng vố n tƣ̀ NSNN, mô ̣t số cơ chế
tạo vốn đầ u tƣ cho KH &CN đố i với doanh nghiê ̣p và nêu ra mô ̣t số giải pháp tuyên truyề n , kiể m tra, đề xuất nghiên cứu bổ sung
chính sách… Đây là bài vi ết có tính nghiên cứu tƣơng đối sâu nhƣng bài viế t vẫn chƣa chỉ ra các giải pháp cu ̣ thể

, khả thi, còn

thiên về đinh
̣ hƣớng và chỉ đa ̣o.
Chi NSNN, một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế. Việc
quản lý chi NSNN nhƣ thế nào sẽ đóng một vai trò rất quan trọng trong ổn định, tăng trƣởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã
hội nhất là trong điều kiện tiềm lực NSNN còn khó khăn và khả năng cân đối ngân sách còn chƣa thực sự bền vững nhƣ hiện nay.
Đề cập đến vấn đề chi NSNN, Nguyễn Thị Minh (2008), Luận án tiến sĩ kinh tế:“Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện
kinh tế thị trường ở Việt Nam” đã hệ thống hoá và làm rõ thêm đƣợc các vấn đề lý luận về NSNN, chi và quản lý chi NSNN trong
nền kinh tế thị trƣờng. Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực trạng quản lý chi NSNN về phƣơng thức quản lý chi theo
yếu tố đầu vào; theo chƣơng trình mục tiêu, dự án; theo kết quả đầu ra và chu trình ngân sách trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn;

13



- Luận văn thạc sĩ “Quản lý chi ngân sáchnhà nước của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Phan Thị Thanh
Hƣơng, Học Viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị
Thu Trang, Đại học Đà Nẵng, năm 2012.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” của tác
giả Đinh Phƣơng Liên, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả
Nguyễn Thị Mai Phƣơng, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Nguyễn Thị
Thùy Dƣơng, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2007.

15


Nói tóm lại, các nghiên cứu trên đã có ít nhiều đóng góp cho các nhà quản lý trong việc tăng cƣờng quản lý chi NSNN. Tuy
nhiên, những công trình này chỉ nghiên cứu chuyên về từng mảng chuyên môn theo nội hàm của chi NSNN, mà chƣa có công trình
nào đề cập đến việc hoàn thiện quản lý chi thƣờng xuyên NSNN cho GD-ĐT trong các đơn vị sự nghiệp công lập mà đặc trƣng là
mô hình ĐHQGHN - một đại học đa ngành đa lĩnh vực.
1.2. Cơ sở lý luâ ̣n của quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cho giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ
1.2.1. Khái quát về Hệ thống ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Ngân sách nhà nước
Trong lịch sử kinh tế thế giới, bất cứ một chủ thể kinh tế nào dù là cá nhân, tập thể, doanh nghiệp hay nhà nƣớc cũng đều
phải có nguồn lực tài chính nhất định để phục vụ cho việc thực hiện những mục tiêu, định hƣớng của mình.
Đối với một nhà nƣớc thì nguồn lực tài chính đó chính là NSNN. NSNN với tƣ cách là một phạm trù kinh tế ra đời và tồn tại
từ rất lâu, là một công cụ tài chính quan trọng của nhà nƣớc, NSNN xuất hiện dựa trên cơ sở tiền đề khách quan là tiền đề nhà nƣớc
và tiền đề kinh tế hàng hoá tiền tệ.
Trong điều kiện kinh tế hàng hoá tiền tệ, các hình thức tiền tệ trong phân phối nhƣ: thuế bằng tiền, vay nợ ... đƣợc nhà nƣớc
sử dụng để tạo lập quỹ tiền tệ riêng có Quỹ NSNN.
Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đạo, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì sự tồn tại của bộ máy
quyền lực Nhà nƣớc. Tại Việt Nam, định nghĩa về NSNN đƣợc nêu rõ trong Luật NSNN:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status