VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON
QUẬN HẢI AN, HẢI PHÒNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: PGS.TS.Nguyễn Thị Mai Lan
HÀ NỘI – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu: “ Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Hải An,
Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp” là kết quả nỗ lực cố gắng của bản thân tôi cùng với sự
hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn khoa học PGS.TS.Nguyễn Thị Mai Lan.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật. Các số liệu ghi trong
luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố
trong bất kì một công trình nào khác.
Hà Nôi, tháng 2 năm 2017
Học viên
1.4. Bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ............................................... 22
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp .................. 23
1.6. Những yếu tố tác động tới quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp ................................................................................................................. 28
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MẦM NON QUẬN HẢI AN, HẢI PHÒNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ........... 32
2.1. Mẫu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu ................................................................ 32
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ............. 39
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp cho
giáo viên các trường mầm non quận Hải An, Hải Phòng ..................................................... 45
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MẦM NON QUẬN HẢI AN, HẢI PHÒNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ........... 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................................................. 60
3.2. Các biện pháp đề xuất .................................................................................................... 60
3.3. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ..................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 81
PHỤ LỤC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
BD
ĐNGVMN
Đội ngũ giáo viên mầm non
GD - ĐT
Giáo dục - Đào tạo
GVMN
Giáo viên mầm non
GV
Giáo viên
HĐGD
Hoạt động giáo dục
MN
Mầm non
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
QLGD
Bảng 2.15: Mức độ đánh giá ................................................................................................ 46
Bảng 2.16: Mức độ thực hiện nội dung quản lí lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên mầm non ................................................................................................. 47
Bảng 2.17: Mức độ thực hiện BD lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống ............... 49
Bảng 2.18: Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng thuộc lĩnh vực kiến thức ..................... 50
Bảng 2.19: Mức độ thực hiện nội dung BD thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm……….. ....... 51
Bảng 2.20: Mức độ thực hiện phương pháp, hình thức BDGV MN theo CNN .................. 51
Bảng 2.21: Mức độ thực hiện quản lý hoạt động của chủ thể và đối tượng bồi dưỡng
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.............................................................................. 53
Bảng 2.22: Mức độ thực hiện nội dung quản lí các điều kiện cơ sở vật chất bồi dưỡng
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ......................................................................... 54
Bảng 2.23: Mức độ thực hiện nội dung quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp cho GV trường mầm non ........................................... 55
Bảng 2.24: Mức độ thực hiện các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên trường mầm non ...................................................... 56
Bảng 2.25: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn theo chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên trường mầm non ............................................. 57
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất....................... 74
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ......................... 75
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thế kỷ 21, Việt Nam trên con đường phát triển hội nhập vào thế giới, cả
nước đang tích cực phấn đấu cho tương lai tươi sáng và vững chắc. Do đó Đảng và nhà
nước ta đã xác định Giáo dục và Đào tạo là động lực của sự phát triển đất nước, việc
quan tâm và đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong hệ thống giáo dục quốc
dân, giáo dục mầm non có vị trí quan trọng, là khâu đầu tiên đặt nền móng cho sự hình
biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của
nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo
dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng
cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[2]. Vì vậy, việc bồi dưỡng
giáo viên các trường mầm non là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực phát triển
của nhà trường.
Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Nhằm giúp
giáo viên tự đánh giá năng lực nghề nghiệp và giúp các cấp quản lý có cơ sở để đánh giá,
xếp loại giáo viên hàng năm, phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non. Đồng thời chuẩn nghề nghiệp là cơ sở
để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non, nghiên cứu
đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non.
Quận Hải An là một quận mới thành lập nằm ven nội thành. Hiện nay quận Hải
An đang có tốc độ phát triển kinh tế nhanh của Thành phố Hải Phòng. Cùng với sự phát
triển kinh tế, giáo dục cúng đang được các cấp lãnh đạo và nhân dân coi như là một
nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Cùng với các trường học trên địa bàn các trường mầm non
đã được đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như con người. Đội ngũ lãnh đạo
nhà trường luôn tận tụy, năng động và sáng tạo trong quản lý điều hành đơn vị. Trong
công tác quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên nhà trường luôn chú trọng đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu của chuẩn
nghề nghiệp. Nhưng đội ngũ giáo viên của trường chưa đồng bộ, giáo viên còn chậm
trong việc tích cực bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới
của giáo dục. Vì vậy việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn
nghề nghiệp vừa là yêu cầu vừa là biện pháp quan trọng trong việc chuẩn hóa, nâng cao
năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên của nhà trường.
Vấn đề quản lý giáo viên mầm non nhằm đáp ứng yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non cũng đã được một số tác giả nghiên cứu đưa ra những lý luận cơ bản
làm cơ sở và tạo điều kiện cho các nhà quản lý có cách nhìn tổng thể, toàn diện hơn.
Song việc áp dụng sao cho có hiệu quả ở từng cơ sở giáo dục lại phụ thuộc vào đặc điểm
chăm lo phát triển năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo viên là nhân tố
quyết định trực tiếp đến quá trình hình thành phát triển nhân cách trẻ.
Để thực hiện quản lý giáo viên có năng lực nghề nghiệp, đáp ứng các yêu cầu của
chuẩn nghề nghiệp đã có nhiều đề tài nghiên cứu, trong đó có các đề tài luận văn thạc sĩ
khoa học tập trung nêu các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên
như: “Các biện pháp quản lý chương trình bồi dưỡng giáo viên mầm non nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục mầm non Hà Nội trong thời kỳ đổi mới” của Phạm Thị Thảo
Hương – 2003 [37]; “Giải pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non thành
phố Hải Phòng trong giai đoạn từ nay đến 2015” của Vương Thị Đào – 2008. [43]
Qua các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố cho thấy các nghiên
cứu chủ yếu tập trung vào quản lý bồi dưỡng giáo viên ở các cơ sở giáo dục phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của địa phương để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
này chủ yếu theo tiếp cận chức năng.
3
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được ban hành từ tháng 01/2008 và mới
áp dụng nên hầu như chưa có đề tài nghiên cứu vận dụng chuẩn nghề nghiệp vào quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giáo viên mầm non quận Hải
An, Hải Phòng.
Tiếp thu, kế thừa những thành tựu đã có, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Hải An, Hải Phòng theo chuẩn nghề
nghiệp”. Đề tài nghiên cứu này tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng
hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay mà tác giả đang công
tác, đưa ra các biện pháp thiết thực, khả thi nhằm quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Quyết định số
02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Những
biện pháp này sẽ là động lực thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của nhà trường.
- Trường MN Cát Bi
- Trường MN Tràng Cát
- Trường MN Nam Hải
- Trường MN Thành Tô
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non cần nghiên cứu về hoạt động quản lý của hiệu
trưởng và hoạt động bồi dưỡng của giáo viên để làm bộc lộ rõ biện pháp quản lý của Hiệu
trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non.
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau yếu tố chủ quan và khách quan. Vì vậy, trong luận văn này, quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non tại các trường được xem
xét như là kết quả tác động của nhiều yếu tố. Tuy nhiên, trong từng thời điểm, từng hoàn
cảnh khác nhau có yếu tố tác động trực tiếp, có yếu tố tác động gián tiếp, có yếu tố tác động
nhiều, có yếu tố tác động ít. Việc xác định đúng vai trò của từng yếu tố trong những hoàn
cảnh cụ thể là điều cần thiết. Vì vậy, trong nghiên cứu này, quản lý hoạt động bồi dưỡng
giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non của Hiệu trưởng tại các
trường được xem xét trong mối quan hệ về nhiều mặt.
Nguyên tắc phát triển: Khi nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non phải nghiên cứu trong sự vận động,
biến đổi, tương tác qua lại giữa toàn bộ các hoạt động trong quá trình quản lý và quá trình
dạy học tại các trường mầm non. Thấy được sự vận động, phát triển, biến đổi của quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở
thời gian hiện tại, quá khứ và dự báo tương lai phát triển.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
5.2.2.Phương pháp phỏng vấn sâu
nghề nghiệp”. Qua việc phân tích thực trạng này tác giả luận văn đã đánh giá những ưu
điểm và những hạn chế của hoạt động quản lý này và chỉ ra được nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn luận văn đã nêu ra các nguyên
tắc đề xuất biện pháp và đưa ra các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp. Trong đó, tác giả đã phân tích khá chi tiết mục đích, ý nghĩa; nội
dung; tổ chức thực hiện; điều kiện thực hiện biện pháp. Các biện pháp này cũng được tác
giả luận văn tìm hiểu mối liên hệ giữa các biện pháp, khảo nghiệm tính khả thi của các
biện pháp đề xuất. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích
6
cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên trường mầm non góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động bồi dưỡng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp của trường đạt hiệu qủa cao hơn.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non tại quận Hải An, Hải Phòng.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non tại quận Hải An, Hải Phòng.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
ngữ quản lý, tùy theo cách tiếp cận khác nhau.
8
Theo từ điển Tiếng Việt, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý)trong
một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [38].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển
nhất về quản lý là: “Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các
hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạt, (lãnh đạo) và kiểm tra” [14].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả
được bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào
nhau, gắn kết với nhau. Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái
“ổn định”; quá trình “Lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ và thế “phát
triển”. Quản lý là ổn định và phát triển hệ thống. Người quản lý phải luôn xác định và
phối hợp tốt, sao cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm cho
trạng thái của hệ thống quản lý luôn được ở trạng thái “cân bằng động” [10].
Qua các khái niệm trên, có thể hiểu khái niệm quản lý bao gồm các nội hàm chủ yếu:
quản lý là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức; với các tác động có tính hướng đích
của chủ thể quản lý, nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến
tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Trong giáo dục nhà trường đó
là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác
nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
* Các chức năng cơ bản của quản lý: Quản lý có bốn chức năng chính như sau:
- Chức năng kế hoạch hóa.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo).
- Chức năng kiểm tra.
1.1.1.2. Biện pháp quản lý
Theo từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội năm 2005:
“Biện pháp là cách lựa chọn hành động sao cho phù hợp với mục đích”[40].
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện pháp là
“cách làm, cách thức tiến hành”. Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một
mục đích, là cách làm để giải quyết một vấn đề cụ thể [38].
Như vậy, biện pháp là một bộ phận hợp thành của phương pháp, có nghĩa là để sử
dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau và cùng một
biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp khác nhau.
Biện pháp quản lý: là cách thức tác động vào đối tượng quản lý giúp chủ thể nâng
cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đề ra.
Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các
biện pháp, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản lý thực hiện tốt hơn các phương
pháp quản lý của mình nhằm mang lại hiệu quả tối ưu của bộ máy.
10
Từ các phân tích trên, có thể hiểu rằng: Biện pháp quản lý ĐNGV làm cho đội
ngũ này ngày càng đồng bộ, hoàn chỉnh, đủ về số lượng, chuẩn về trình độ, hợp lý về cơ
cấu, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục – đào tạo, đồng thời phát
huy được khả năng sáng tạo cũng như cống hiến của họ cho việc đạt đến mục tiêu của
nhà trường đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới.
1.1.2. Quản lý trường học, quản lý giáo dục
1.1.2.1. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục (QLGD) là một loại
hình quản lý xã hội. Dựa trên khái niệm “quản lý” các nhà nghiên cứu về giáo dục đã
đưa ra nhiều định nghĩa về QLGD như sau:
Học giả nổi tiếng M.I Khônđacôv cho rằng: QLGD là tập hợp những biện pháp tổ
chức, cán bộ, kế hoạch, tài chính cung tiêu… nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ
kinh tế của đất nước. Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học,
cấp học, các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn. Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu
quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ và đời sống vật chất. Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn
thể, quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.
Đối tượng của QLGD là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh và tổ chức sư
phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình GD&ĐT nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng cao.
Nội dung QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản, đó là: Xây dựng và chỉ đạo thực
hiện chiến lược; quy hoạch; kế hoạch; chính sách phát triển giáo dục; ban hành, tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn
cơ sở vật chất thiết bị trường học; tổ chức bộ máy QLGD; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo
bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên; huy động sử dụng các nguồn lực.
1.1.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được
hình thành do nhu cầu yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức năng truyền thụ
các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã
hội. Nhà trường là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống Giáo
dục quốc dân. Do đó, quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục, nhà
trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành giáo dục – đào tạo có nhiệm vụ trang bị
kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định.
Có thể thấy rằng, quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông chính là
xây dựng mối quan hệ quản lý giữa các hình thức công tác tập thể, cách đối xử giữa học
sinh và giáo viên. Do con đường giáo dục lâu dài, đặc biệt hàm súc về trí tuệ và cảm xúc,
do các tình huống trong đời sống tâm hồn nên tập thể nhà trường có sự biến đổi liên tục.
Tất cả những điều đó đặt ra yêu cầu cao đối với việc quản lý nhà trường, việc tổ chức
hợp lý quá trình giáo dục, học tập, việc xây dựng các điều kiện vật chất kỹ thuật, tổ chức
sư phạm và việc tạo ra những điều kiện khác của lao động, của giáo viên, của học sinh.
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường. Mọi hoạt động đa
dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này. Do vậy, quản lý nhà
trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng
chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp dứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình
độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó qua hình thức tổ chức nào đó. Mục đích bồi
dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ để người lao động có cơ
hội củng cố mở mang hoặc nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm.
Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch là quá trình bao gồm các công đoạn sau:
- Xây dựng kế hoạch chương trình bồi dưỡng:
+ Xác định chủ thể bồi dưỡng chuyên môn và đối tượng được bồi dưỡng chuyên môn.
13
+ Xác định nội dung cụ thể bồi dưỡng chuyên môn.
+ Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện bồi dưỡng chuyên môn.
- Xây dựng địa điểm và phân công người đảm nhiệm việc đồi dưỡng.
- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
- Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tương
tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn đóng vai
trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động tích cực, qua đó
nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Quá trình bồi dưỡng thể
hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”.
1.2. Giáo dục mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non
1.2.1. Giáo viên
Từ điển Tiếng Việt – Nhà xuất bản Khoa học Xã hội – Hà Nội, 1994 định nghĩa:
Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương[39].
Tại điều 70, Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005
đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo[32]:
1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các
kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả quan tâm đến khái niệm “Đội ngũ giáo
viên”. Từ các khái niệm trên, có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề
dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm
vụ đó là: tạo ra “sản phẩm giáo dục”, thực hiện mục tiêu mà nhà nước – xã hội đề ra cho lực
lượng, tổ chức mình. Họ làm theo một kế hoạch thổng nhất và gắn bó với nhau thông qua lợi ích
về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Luật giáo dục và điều lệ nhà trường.
1.2.3. Giáo viên mầm non
1.2.3.1.Vai trò của giáo viên mầm non
Có thể nói rằng người giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên đặt nền móng
cho việc đào tạo nhân cách con người cho xã hội tương lai. Nhân cách con người trong
xã hội tương lai như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nền móng này.
Trong trường mầm non, người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức
các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ. Người giáo viên không chỉ là người thầy mà họ
còn là người mẹ, người bạn lớn tuổi đáng tin cậy và gần gũi nhất đối với trẻ.
1.2.3.2.Nhiệm vụ của giáo viên mầm non
Trong chương IV, điều 30 – Điều lệ trường Mầm non – NXBBGD 2008 có ghi rõ
nhiệm vụ của người giáo viên mầm non như sau [6]:
Thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
theo lứa tuổi; thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của nhà trường.
Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng của trẻ em
Gương mẫu, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ.
Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và
tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học cho các bậc cha mẹ.
Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng
cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
15
sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp;
+ Kỹ năng quản lý lớp học: Đảm bảo an toàn cho trẻ; xây dựng và thực hiện kế
hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý và
sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ
chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục.
16
+ Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng: Có kỹ
năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với
đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao
tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ;
1.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
1.3.1. Khái niệm chuẩn
Theo định nghĩa trong từ điển Bách khoa thư giáo dục quốc tế, chuẩn (Standars)
là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt; là cái để đo xem
điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội.
Theo Từ điển tiếng Việt, chuẩn được hiểu theo 3 ý sau:
* Là cái được chọn làm mốc để rọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng;
* Là vật chọn làm mẫu đơn vị đo lường;
* Là cái được xem là đúng với qui định, với thói quen xã hội.
Theo Oxford American Dictionary, Standard có nghĩa là chuẩn, tiêu chuẩn dùng
để đo, trắc nghiệm đồ vật, xác định chất lượng công việc, xác định chuẩn ngôn ngữ
(nghe, nói, đọc, viết), mức độ thành thạo trong chuyên môn.
1.3.2.Chuẩn trong giáo dục
Theo phân tích nêu trên, có thể thấy rằng, chuẩn trong giáo dục là các tiêu chuẩn
gắn với các yếu tố cấu thành hoạt động giáo dục như chuẩn nhà trường, chuẩn GV,
chuẩn kiến thức, kỹ năng… Các chuẩn được biểu hiện bằng các tiêu chí và chỉ số đo.
Gần đây nói nhiều đến chuẩn chất lượng hoạt động trong giáo dục được xây dựng và
mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo dục mầm non.
2. Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây
dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá
xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết
định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trường Bộ Nội vụ, phục vụ
công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non.
4. Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh
giá tốt về năng lực nghề nghiệp.
1.3.3.3.Các tiêu chuẩn, tiêu chí và cách đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Các tiêu chuẩn, tiêu chí và cách đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN được ban
hành tại quy định về chuẩn nghề nghiệp GVMN (Ban hành kèm theo quyết định số
02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trường Bộ GD&ĐT)
* Lĩnh vực 1 (Tiêu chuẩn 1): Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống
1. Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo
đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết
của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước; yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc
phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ; giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ,
người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương; tham gia các hoạt động xây dựng
bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hóa, cộng đồng.
18