G/A lớp 4 tuần 23( chi tiết) - Pdf 42

TUẦN 23
Ngày soạn : 19 /2/2006
Ngày dạy : Thứ hai , ngày 20 tháng 2 năm 2006
TẬP ĐỌC:
HOA HỌC TRÒ
I. Mục tiêu:
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Phía Bắc( PB): là, góc trời đỏ rực , loạt , lá lại càng xanh, me non , chói lói, lúc nào, dần dần
xoè ra ……
- Phía Nam( PN): đoá , cành , mỗi hoa , tán hoa lớn xoè ra , đưa đẩy, bỗng…….
+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng , sự thay đổi bất ngờ của hoa phượng theo thời gian .
+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng , suy tư.
+ Hiểu các từ ngữ trong bài: phượng , phần tử . vô tâm , tin thắm ...
+ Hiểu nội dung bài: hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò , gần gũi và thân thiết nhất
với tuổi học trò
+ Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu
II. Đồ dùng dạy học:
+ Tranh Hoa phượng
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài Chợ Tết và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.
+ Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:
+ Cho HS xem tranh
H: Em biết gì về Hoa phượng ?
H- Hoa phượng nở rộ vào lúc nào ?

TUẦN : 23 - 1 -
phượng nở rất nhiều ?
- GV lần lượt hỏi
H- Em hiểu đỏ rực có nghóa như thế nào?
H- Tác giả miêu tả cây phượng vó NTN?
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1.
* Ý1: Cho chúng ta cảm nhận được số lượng hoa
phượng rất lớn
+ GV gọi HS đọc đoạn 2 va đoạn còn lại
H- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học
trò?
H- Hoa phượng nở gợi cho HS một cảm giác gì ?
Vì sao ?
H- Hoa phượng còn làm gì đặc biệt cho lòng ta
náo nức ?
H- Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan nào
để cảm nhạn vẻ đẹp của lá phượng?
+ Tác giả đã dùng thò giác, vò giác, xúc giác , để
cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng
H-Màu hoa phượng thay đổi NTN theo thời gian
Ý 2 : Xuân Diệu miêu tả vẻ đẹp của hoa phượng
Là loài hoa gần gũi với học trò, gắn liền với
những kỉ niệm vui buồn của tuổi học trò .
+ Hs thảo luận rút ra Đại ý bài
- Đại ý : bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu
giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo ,rất riêng
của hoa phượng , loài hoa gần gũi , thân thiết với
tuổi học trò
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài.

+1 HS đọc, lớp theo dõi.
+ Luyện đọc theo cặp.
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc.
+ HS lắng nghe.
+ HS suy nghó và trả lời.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
TUẦN : 23 - 2 -
Đạo đức
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I. Mục tiêu:
• Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được ý nghóa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung của xã hội.
* Thái độ:
-Có ý thức giữ gìn , bảo vệ các công trình công cộng
Đồng tình khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình cong cộng ; không đồng tình với
những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng .
* Hành vi:
Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng
Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng.
II. Đồ dùng dạy – học:
+ Nội dung các tình huống, trò chơi.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Kiẻm tra :
+ 3 em đọc phần ghi nhớ.
+ Nhận xét cho điểm
3- Bài mới : GTB - Ghi đề
* Hoạt động Xử lí tình huống
+Thảo luận lớp: thảo luận cặp đôi, giải thích đóng vai
xử lí tình huống

+ Đại diện HS trình bày
+ Sai , Vì …..
+ Đúng , Vì ……
+ Hai bạn làm sai , Vì ……
+ Làm việc này là đúng , vì …..
+ HS lắng nghe , trả lời
+ Không leo trèo lên các tượng đá ,
công trình công cộng
+ tham gia dọn dẹp giữ gìn vệ sinh
chung
Có ý thức bảo vệ của chung
TUẦN : 23 - 3 -
nghiệp …đều phải có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ các
công trình công cộng
* Hoạt động 3 Liên hệ thực tế
+ Chia 4 nhóm thảo luận theo câu hỏi sau
1- Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà nhóm
em biết ?
2- Em hãy đề ra một số hoạt động , việc làm để
bảo vệ , giữ gìn công trình công cộng đó.
+ Nhận xét câu trả lời , rút ra ghi nhớ
+ Đọc ghi nhớ
3- Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bò
tiết sau.
+Không khắc tên làm hư hỏng các tài
sản chung
+ Nhắc lại
+ Nhóm 1 và 3
+ Nhóm 2 và 4

+ GV chỉ đònh một số em ra thực hiện cho cả lớp
quan sát và nhận xét.
+ Chơi trò chơi CON SÂU ĐO
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi.
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo
an toàn.
5 phút
22 phút
(12 phút)
( 10 phút)
TUẦN : 23 - 4 -
3 Phần kết thúc
.
+ Hòi tónh , tập hợp
+ Cho HS chơi và nhắc các em khi con sâu nó đo
+ GV hướng dẫn cách chơi theo SHD
+ HS thực hiện chơi
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HS về
nhà ôn nội dung nhảy dây đã học.
5 phút
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục đích yêu cầu:
* Giúp HS:
+ Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
+ Rèn kó năng so sánh hai phân số
II. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:

15
14
;
23
4
25
4
;
14
11
14
9
<<<
14
15
1;
27
20
19
20
;
27
24
9
8
<>=
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ HS thực hiện:
+ Kết quả :
a)

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ cách rút gọn
phân số và làm bài làm thêm ở nhà.
a)
3
1
6
2
6543
5432
==
xxx
xxx
b) Bằng 1
+ HS lắng nghe và ghi bài.
Khoa học
ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu:
• Giúp HS:+ Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng.
+ Làm thí nghiệm để xác đònh được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật cho ánh sáng
không truyền qua
+ Nêu ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng ,mắt chỉ nhìn
thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt.
II. Đồ dùng dạy học:
+ HS chuẩn bò theo nhóm : Hộp giấy, đèn pin tấm kính, nhựa trong
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 2HS lên bảng, lần lượt trả lời câu hỏi:
H- Tiếng ồn có tác hại gì đến con người ?
H- Hãy nêu những biện pháp để phòng chống tiếng

qua . Còn mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng.
* Hoạt động 2: nh sáng truyền theo đường thẳng
+ Cho HS hoạt động nhóm.
+ HS đọc lại phần trong SGK , và nêu
+ Hai nhóm trao đổi thí nghiệm và nêu kết quả như
trong SGK
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày .
+GV kết luận : nh sáng đến được điểm dọi đèn vào.
- nh sáng đi theo đường thẳng
+ Thí nghiệm 2 : Đọc trong SGK
H- Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì ?
H- Qua đó rút ra kết luận gì ?
Kết luận : nh sáng truyền theo đường thẳng
+ Hoạt động 3 Vâït cho ánh sáng truyền qua và
vật không cho ánh sáng truyền qua
-HS thảo luận nhóm , ghi lại trong bảng sau
Vật cho ánh sáng truyền qua
Vật không cho ánh sáng truyền qua
- Thước kẽ bằng nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh….
- Tấm bìa , hộp sắt , quyển vở …….
Kết luận : nh sáng truyền theo đường thẳng , có thể
truyền qua các lớp không khí , nước , nhựa trong, thuỷ
tinh, . nh sáng không thể truyền qua các vật cản
sáng như : tấm bìa, gỗ ,,,,,,Ứng dụng tính chất này
người ta chế tạo ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn
có thể nhìn được ………
Hoạt động 4 : Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
H- Mắt ta nhìn thâý vật khi nào ?
- Gọi hs đọc thí nghiệm 3
- HS trả lời câu hỏi theo SGK

+ Nhăc lại nối tiếp
- Hs lắng nghe
TUẦN : 23 - 7 -
Ngày soạn : 19/2/2006
Ngày dạy : Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 2006
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Mục đích yêu cầu:
- HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung ca ngợi
cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác. Nghe và biết
đánh giá, nhận xét lời kể, ý nghóa câu chuyện bạn vừa kể.
- Hiểu được nội dung ý nghóa câu chuyện mà các bạn kể.
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách và có cách xử lí khéo léo khi gặp tình huống có liên quan
đến sự đấu tranh giữa cái đẹp vớicái xấu, cái thiện với cái ác.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài.
- HS và GV chuẩn bò các tập truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện
cười, truyện thiếu nhi…(nếu có).
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 .Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện con vòt xấu xí
- H: Câu chuyện nói lên điều gì?
- H: Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
- GV nhận xét cho điểm HS
2 .Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề :
- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu gạch dưới
chân các từ: được nghe, được đọc, ca ngợi cái đẹp,

âm thanh nhân tạo nào có thể sánh
TUẦN : 23 - 8 -
- GV động viên HS: Câu chuyện mà các em vừa giới
thiệu rất hay, có ý nghóa sâu sắc. Các em hãy cùng kể
cho các bạn nghe. Những câu chuyện ngoài SGK sẽ
được cộng thêm 1 điểm.
b) Kể chuyện trong nhóm.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 em.
- GV giúp đỡ từng nhóm. Yêu cầu HS lắng nghe bạn
kể và chấm điểm cho từng bạn trong nhóm.
+ Gợi ý các câu hỏi cho HS:
* Bạn thích nhân vật nào trong chuyện tôi vừa kể? Vì
sao?
* Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất?
* Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
HS nghe kể hỏi:
* Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
* Câu chuyện của bạn có ý nghóa gì?
* Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?
c) Thi kể và trao đổi về ý nghóa truyện.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
+ Khi HS kể GV ghi tên truyện, xuất xứ truyện, ý
nghóa truyện vào từng cột trên bảng.
- Gọi HS nhận xét từng bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu từ các tiết trước.
- Nhận xét cho điểm HS kể và HS đặt câu hỏi.
- Cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay, bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất…
- Tuyên dương, trao phần thưởng cho HS.
3. Củng cố- dặn dò:

học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh).
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế
nào?
+ Thời Hậu Lê những ai được vào học trong
trường Quốc Tử Giám?
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập?
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh.
2. Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1: Văn học thời Hậu Lê
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 em:
+ Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS
hãy đọc SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành
phiếu.
- 3 em lên bảng : nh, Nhỏih, Luyến
- Làm việc theo nhóm.
+ Cử nhóm trưởng điều hành hoạt động.
+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu bài tập.
Phiếu học tập
Nhóm ………………………………………………………
Tác giả
Tác phẩm
Nội dung
Nguyễn Trãi
Bình Ngô đại cáo
Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính dân tộc.

Thánh Tông, của Nguyễn Trãi,… cho thấy ý thức
tự cường của dân tộc ta.
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn học lớn
thời kì này?
+ Nội dung của các tác phẩm thời kì này nói
lên điều gì?
* Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học thời kì
này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội thời
Hậu Lê.
- GV đọc cho HS nghe một số đoọan thơ, đoạn
văn của các nhà thơ thời kì này.
Hoạt động 2: Khoa học thời Hậu Lê.
- Yêu cầu HS đọc SGK(Tiếp theo)
+ Em hãy kể tên các tác gia,û tác phẩm khoa
học tiêu biểu thời Hậu Lê?
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
- Các tác phẩm văn học thời kì này được viết
bằng cả chữ Hán và chữ Nôm.
- HS lắng nghe.
- Nối tiếp nhau kể trước lớp.
- Một số HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nghe và một số em trình bày hiểu biết về
các tác giả, tác phẩm văn học thời Hậu Lê mà
mình tìm hiểu được.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
- HS kể
Tác giả Tác phẩm Nội dung
Ngô Só Liên Đại Việt sử kí toàn thư Ghi lại lòch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến
thời Hậu Lê.

DẤU GẠCH NGANG
I. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang.
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết.
- Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết đoạn văn a) ở phần nhận xét.
- Giấy khổ to và bút dạ.
III. Hoạt động:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra: (5 phút)
- 2 em lên bảng, mỗi em đặt một câu có sử dụng các từ
thuộc chủ điểm cái đẹp.
- 2 em nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ: Mặt tươi
như hoa và Chữ như gà bới.
2. Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch
ngang. GV ghi nhanh lên bảng.
- Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi. Trong mỗi
đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Gọi Hs phát biểu. GV ghi nhanh vào cột bên cạnh.
Bài 2:
Đoạn a:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu gạch
ngang.
- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu gạch ngang trong
câu văn bạn dùng.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi Hs phát biểu.
- Dán phiếu HS làm lên bảng. Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét và chốt lời giải đúng.
Câu có dấu gạch ngang
Pa-xcan thấy bố mình – một viên chức Sở tài chính –
vẫn cặm cụi trước bàn làm việc.
“Những dãy tính cộng hàng ngàn con số. Một công việc
buồn tẻ làm sao” – Pa -xcan nghó thầm.
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức
đầu vì những con tính – Pa – xcan nói.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được
sử dụng có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài. Phát giấy và bút dạ cho 3 em
giỏi, khá, trung bình để chữa bài.
- Yêu cầu 3 em dán phiếu lên bảng, đọc đoạn văn của
mình, nói về tác dụng của từng dấu gạch ngang mình
dùng. GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ, dùng dấu
gạch ngang cho từng HS.
* Chữa bài đã làm vào giấy khổ to.

các câu đối thoại và đánh dấu phần
chú thích.
- HS thực hành viết đoạn văn.
- 3 em lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả
lớp theo dõi, nhận xét.
- 3 – 5 em đọc đoạn văn. Cả lớp theo
dõi, nhận xét.
TUẦN : 23 - 13 -
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh.
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I / Mục tiêu: + Giúp HS :
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9. Củng cố khái niện ban đầu về ohân số, một số đặc
điểm của hình chữ nhật, hình bình hành.
- HS thực hiện được các bài tập rút gọn phân số, quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh các
phân số.
-HS có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác.
III/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra :
Không quy đồng mẫu số hãy so sánh các phân
số sau:
a)
7
5

6
7

- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự
làm bài.
- Với các HS không thể tự làm bài GV hướng
dẫn các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm
phần b.
- 3 em lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào
nháp, nhận xét bài bạn.
+ Brao, Nốp, Ngơn
+ HS đọc đề
+ Trả lời theo yêu cầu của GV
+ Số 6
+ Vì số 6 chia hết cho 2 nhưng không chia
hết cho 5
+ Số 0
+ Chia hết cho 3 vì tổng số các chữ số chia
hết cho 3 thì số đó chia hết cho
+ Số 6
+ Chia hết cho 2 và 3
+ HS tự làm bài
- Gv gọi HS lên bảng sửa
+ Đọc bài nối tiếp
TUẦN : 23 - 14 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status