BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM VĂN LÂM
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM VĂN LÂM
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60340403
Học viện Hành chính Quốc gia.
Nội dung luận văn đề cập đến vấn đề quản lý nhà nước trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, đây là một vấn đề tương đối
rộng và cần được nghiên cứu và giải quyết trong thời gian dài. Do đó, luận
văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong
nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, cô giảng viên trong Học
viện và các quý vị có quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Văn Lâm
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
Ban chỉ đạo
BQL
Ban Quản lý
CN
Công nghiệp
CNH, HĐH
TMDV
Thương mại dịch vụ
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
VNAH
Việt Nam Anh hùng
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iii
2.1. Tổng quan về huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên ........................................ 29
2.1.1. Về Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ......................................... 29
2.1.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế - xã hội đến quá trình thực hiện
xây dựng nông thôn mới ở Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên .................. 34
2.1.3. Tình hình nông dân và nông thôn của huyện Mỹ Hào hiện nay ... 36
2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên 37
2.2.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hưng Yên hiện nay ................... 37
2.2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới ở huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên hiện nay ........................................................... 40
2.2.3. Đánh giá chung ............................................................................. 63
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN 71
3.1. Những vấn đề đặt ra trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên ............................................................................................. 71
3.1.1. Vấn đề xác định mục tiêu ưu tiên ................................................. 71
3.1.2. Vấn đề phát huy vai trò của người dân ......................................... 72
3.1.3. Vấn đề quản lý, sử dụng và huy động các nguồn lực ................... 72
3.1.4. Vấn đề cơ chế chính sách .............................................................. 73
3.1.5. Vấn đề về các tiêu chí chưa phù hợp ............................................ 73
3.1.6. Vấn đề năng lực của cán bộ quản lý, điều hành, giám sát ............ 74
3.2. Phương hướng, quan điểm, mục tiêu quản lý nhà nước trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào ................................................................. 74
vi
3.2.1. Xây dựng nông thôn mới phải gắn với tăng cường sự lãnh đạo của
các cấp ủy đảng, chính quyền, huy động cả hệ thống chính trị cùng thực
hiện .......................................................................................................... 75
3.2.2. Xây dựng nông thôn mới phải gắn liền với quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn .............................................. 76
Bảng 2.4. Tổng hợp vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM
huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 – 2015 .......................................... 54
Bảng 2.5. Tỷ trọng cơ cấu nông nghiệp huyện Mỹ Hào qua các năm thực hiện
NTM .............................................................................................. 56
Bảng 2.6. Kết quả hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông dân
trên địa bàn huyện giai đoạn 2012 - 2015 ..................................... 57
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Cơ cấu trình độ chuyên môn đội ngũ CBCC cấp xã huyện Mỹ Hào
năm 2015 ....................................................................................... 43
Hình 2.2. Tỷ trọng cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Mỹ Hào ...................... 56
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã
ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn đã chỉ rõ:"Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới,
dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt
được thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với
tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia". Đồng thời,
nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết 26-NQ/TW đề ra, Chính phủ đã
ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới, Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 phê duyệt
chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020. Bên
cạnh đó, để có cơ sở thực tiễn cho chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, Ban Bí
Chính trị Quốc gia ấn hành năm 1998 đã đề cập nhiều nội dung quan trọng
liên quan đến chủ đề nghiên cứu như phân tích quá trình phát triển nông
nghiệp của Việt Nam dưới sự tác động của hệ thống chính sách, đi sâu phân
tích một số chính sách cụ thể như chính sách đất đai, chính sách phân phối
trong phát triển nông nghiệp nông thôn nước ta.
“Những quy định pháp luật và công tác văn hóa xã hội ở cơ sở và xây
dựng nông thôn mới”, của tác giả Bùi Văn Thấm, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, năm 2003. Công trình nghiên cứu này chủ yếu đề cập và giới
thiệu các quy định của Nhà nước về công tác văn hóa xã hội và quy định về
nông thôn mới, về việc xây dựng nông thôn mới ở các vùng miền của đất
nước, trong đó, nhấn mạnh miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
3
“Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới - quá
khứ và hiện tại” của tác giả Nguyễn Văn Bích, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, năm 2000. Cuốn sách này tác giả đã phân tích những sự thay đổi cơ bản
trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội
nông thôn Việt Nam sau hơn hai mươi năm đổi mới.
“Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam”, của tác giả
Nguyễn Hữu Tiến, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội năm 2007. Cuốn sách là tập
hợp các công trình nghiên cứu của tác giả trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở
nông thôn. Qua đó thấy được những tồn tại và hạn chế của việc phát triển
kinh tế xã hội ở nông thôn Việt Nam hiện nay.
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau”,
của chuyên gia nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, tác giả
Đặng Kim Sơn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2008. Công trình này
đã nêu lên thực trạng các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện
nay, những thành tựu cũng như những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã đề xuất những định hướng và kiến nghị
mạnh việc thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới 2016-2020 ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm
vụ sau:
- Trình bày những vấn đề lý luận chung về xây dựng nông thôn mới.
- Trình bày, đánh giá việc xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào,
tỉnh Hưng Yên.
- Trình bày thành tựu và hạn chế trong quá trình triển khai việc xây
dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm tiếp tục đẩy mạnh việc thực
hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2016 -2020
5
ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Việc triển khai các chính sách về xây dựng
nông thôn mới và hiệu quả của nó trong thực tiễn ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng
Yên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, khảo sát việc
xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 đến
nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận: Luận văn được triển khai nghiên cứu trên cơ
sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện trong các chính sách về nông
nghiệp, nông thôn nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng. Đồng thời,
luận văn cũng kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu trước
về xây dựng nông thôn mới trong thời gian qua.
5.2. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp
1.1.1.1. Khái niệm về quản lý
Thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu:
Trong tiếng Anh, từ “management” dùng hiện nay được hiểu là quản lý
. Một số tác giả cho rằng, từ này có nguồn gốc từ tiếng Latinh (Manus – main
– bàn tay) hoặc từ phát sinh từ tiếng Ý (manegiaire – manoeuvrer – vận hành,
mánh khóe). Hiện nay, ở Việt Nam có rất nhiều cách giải thích khác nhau về
thuật ngữ quản lý, tùy thuộc vào góc độ nghiên cứu của các ngành khoa học
khác nhau như: Kinh tế học, hành chính học, luật học, điều khiển học, xã hội
học…đều sử dụng thuật ngữ quản lý với nội dung phù hợp với đối tượng
nghiên cứu của mình. Có thể đưa ra một số giải thích sau:
- Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành
công việc qua những nỗ lực của người khác.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những
người cộng sự cùng chung một tổ chức.
- Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm.
- Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ
vào quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá
trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã
định trước. Theo khái niệm này, quản lý được hiểu theo góc độ hành động,
góc độ quy trình của tác động (quản lý là điều khiển).
8
- Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều hành, hướng dẫn,
các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để hướng đến mục
đích, đúng ý chí và phù hợp với quy luật khách quan.
Mục đích của quản lý là điều khiển, chỉ đạo chung con người, phối hợp
các hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành một hoạt động chung thống
nhất của cả tập thể và hướng hoạt động chung đó theo những mục tiêu định
1.1.2. Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm nông thôn
Khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn.
Theo các tài liệu nghiên cứu, “làng” là từ nôm, là tiếng nói dân dó, ngụn
ngữ đời sống trong dân gian ăn sâu vào trong tâm lý, ý thức của người
Việt. GS,TS Hoàng Chí Bảo trong công trình ngiên cứu về “Hệ thống chính
trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay” cũng cho rằng làng Việt vốn hình
thành một cách tự nhiên, ra đời không qua bàn tay nhào nặn của chính
quyền Trung ương, mang nét đặc trưng riêng; cùng với sự thay đổi của các
triều đại trị vì trong lịch sử mà tên gọi của làng cũng khác nhau: “làng” cũng
gọi là "thôn" hoặc "làng xóm", cũng có khi làng cũng chính là "xóm".
Làng - xóm là một cộng đồng địa vực, có ranh giới lãnh thổ tự nhiên
và hành chính xác định. Làng là một đơn vị tự cấp, tự túc về kinh tế. Làng
xóm vừa có ruộng, có nghề, có chợ tạo thành một không gian khép kín
thống nhất. Làng - xóm là một cộng đồng tương đối độc lập về phong tục tập
quán văn hoá. Làng - xóm cũng là một đơn vị tự trị về chính trị [6].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì nông thôn là: "phần lãnh thổ của
một nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi
trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện sống khác biệt với thành
thị và dân cưu chủ yếu làm nông nghiệp"
10
Về mặt địa lý tự nhiên, nông thôn là một địa bàn rộng lớn tạo thành các
vành đai bao quanh thành thị.
Về kinh tế, nông thôn là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản
xuất vật chất nông - lâm - ngư ngiệp. Ngoài ra nó còn có các ngành nghề phi
nông nghiệp như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
Về tổ chức xã hội - cơ cấu dân cư, ở nông thôn chủ yếu là nông dân và
gia đình họ với mật độ dân cư thấp. Ngoài ra, có một số người làm việc ở nông
có thể khái quát gọn theo các nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, đó là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; đảm bảo
không gian nông thôn phải mang đặc trƣng nông thôn với khuôn viên, cảch
quan của làng xã, của hộ gia đình nông thôn.
Thứ hai, sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá;
thu nhập đảm bảo, công ăn việc làm ổn định, không có hộ nghèo đói.
Thứ ba, đời sống về vật chất và tinh thần của dân nông thôn ngày càng
được nâng cao.
Thứ tư, bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ và phát triển
môi trường, bảo tồn và khai thác cảnh quan tự nhiên, duy trì cân bằng sinh thái.
Thứ năm, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát triển, trong đó,
bảo tồn và phát triển các di sản văn hoá truyền thống của các dân tộc, các địa
phương.
Thứ sáu, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
Hay nói cách khác: Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật
chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần
sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các
tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ
nông thôn mới. Bên cạnh đó, nông thôn mới phải có kinh tế phát triển toàn
diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo
12
quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được
bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an
ninh chính trị và trật tự xã hội.
1.2. Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Xây dựng nông thôn mới và vai trò của mô hình nông thôn mới trong
phát triển kinh tế - xã hội
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự
phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn
và thành thị. Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp
tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát
triển ngành nghề ở nông thôn.
- Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo
tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn
thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào
xây dựng nông thôn mới.
- Về văn hoá xã hội: Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp
nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
- Về con người: Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá
khá giả, giàu có, kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người
con của các dòng họ, gia đình.
- Về môi trường: Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo
vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất
14
thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững. Các nội dung
trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và
thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn,
kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự nguyện
tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các chính
sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông
NTM cần tập trung vào một số nội dung sau:
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới: Được
thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15
tháng 5 năm 2008 do Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
đã ban hành về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ
QLNN của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Theo đó,
chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan chuyên môn được quy định rõ trong
việc phối hợp xây dựng nông thôn mới. Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông
thôn mới ở cấp địa phương để tuyên truyền, quản lý cũng như chỉ đạo hướng
dẫn việc thực hiện chương trình. Mỗi huyện đều thành lập Văn phòng điều
phối xây dựng nông thôn mới để quản lý chuyên biệt về xây dựng nông thôn
mới trên từng địa bàn.
- Quy hoạch, thực hiện quy hoạch và ban hành các văn bản hướng dẫn,
triển khai: Quy hoạch là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu
chức năng trên địa bàn xã: khu phát triển dân cư; hạ tầng KT-XH, các khu sản
xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ… theo chuẩn NTM theo Thông
tư hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Để có mô hình nông thôn
mới mang tính kế thừa và bổ sung, phát triển mới theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, vấn đề quy hoạch được đặt lên hàng đầu, trở thành tiêu chí đầu tiên.