Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long (tóm tắt) - Pdf 42

BẢN TÓM TẮT LUẬN ÁN

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

I. Tổng quan về nghiên cứu
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu chủ yếu của các quốc gia, đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển. Tăng trưởng kinh tế luôn là điều kiện tiên quyết
để nâng cao đời sống vật chất tinh thần và phúc lợi xã hội cho mọi tầng lớp dân cư và
giảm tỷ lệ thất nghiệp mà mọi quốc gia đều kỳ vọng,… Do vậy tăng trưởng kinh tế và
nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế là vấn đề luôn thu hút sự quan
tâm của chính phủ và các nghiên cứu cũng như nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã
hội.
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tư công với
tăng trưởng kinh tế song mối quan hệ giữa hai yếu tố này vẫn còn nhiều tranh luận. Trong
số đó, không ít các công trình nghiên cứu, khẳng định tác động tích cực của đầu tư công
đến tăng trưởng kinh tế như các nghiên cứu của Easterly và Rebelo, 1993; Abiad & cộng
sự, 2015,… Bên cạnh đó, một số nghiên cứu lại chỉ ra những tác động tiêu cực hoặc tác
động không đáng kể đến tăng trưởng kinh tế, thường là các quốc gia đang phát triển
(Devarajan và cộng sự, 1996; Shi, 2013; Wamer, 2014). Nguyên nhân của sự khác biệt
trên là do cách tiếp cận khác nhau và sự khác biệt về quan điểm nghiên cứu. Hơn nữa, các
nghiên cứu chủ yếu nghiên cứu ở cấp độ quốc gia, các nghiên cứu ở cấp độ địa phương
vẫn còn rất khiêm tốn (Sử Đình Thành, 2014).
Các công trình nghiên cứu về tác động tương quan này ở Việt Nam có những kết quả
ban đầu nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Chính vì lẽ đó, luận án mong muốn tham gia
nghiên cứu để tìm kiếm những kết quả cần thiết trong trường hợp này ở Việt Nam, cụ thể
là ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Điều kiện kinh tế Việt Nam, vẫn trong tình trạng của một nước đang phát triển, cơ
cấu kinh tế còn lạc hậu; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa và hội
nhập đang là một yêu cầu bức xúc. Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc gia, đòi hỏi phải

trên các phương tiện như: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, công nghiệp, dịch vụ,
nông nghiệp, đào tạo, phúc lợi an sinh xã hội và trong các mối quan hệ biện
chứng của chúng.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Chọn lọc và hệ thống hóa các quan điểm lý luận để hình thành khung lý thuyết, cơ sở lý
luận về đầu tư công và ý nghĩa của đầu tư công; những tác động của đầu tư công đến tăng
trưởng kinh tế, tạo môi trường cho sự phát triển bền vững; đồng thời vận dụng kết quả đó
vào nghiên cứu cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long - Một vùng kinh tế trọng điểm của
đất nước với nhiều tiềm năng nhưng chưa hội đủ các cơ hội để bức phá. Đồng thời, bằng


sự kết hợp giữa lý luận với phân tích thực tế để rút ra ý nghĩa thực tiễn về các điểm mạnh,
yếu, thời cơ, thách thức của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và tìm ra cơ hội cho sự tăng
trưởng, phát triển của vùng thông qua các nguồn vốn đầu tư. Trong đó vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước (ngân sách TW và ngân sách địa phương) giữ vai trò trọng yếu. Từ kết quả
trên, luận án tìm kiếm các phương hướng giải pháp nâng cao hơn hiệu quả đầu tư công
cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo các trật tự ưu tiên; với mong muốn cho vùng
Đồng bằng sông Cửu Long có mức độ tăng trưởng kinh tế cao hơn và đón nhận cơ hội
cho sự phát triển đột phá để Đồng bằng sông Cửu Long hướng tới sự phát triển bền vững
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu.
Mặt khác luận án cũng đề cập đến sự cảnh báo của biến đổi khí hậu, nhiễm mặn
mà Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt và sự cần thiết đầu tư ứng phó với các hiện
tượng đó, nhằm bảo đảm sự ổn định và tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Các mục tiêu cụ thể
Về mục tiêu cụ thể, luận án hướng đến hai mục tiêu cụ thể như sau:
 Đánh giá thưc nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế vùng
Đồng Bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2001-2014.
 Phân tích thực trạng đầu tư công, quy trình quản lý đầu tư công tại các tỉnh, thành

kinh tế trong thời kỳ 2001 - 2014. Theo Huy Vũ (2016), trong những năm gần đây, đồng
bằng sông Cửu Long có nhiều chuyển biến trên các phương tiện về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, theo đó là sự tăng trưởng của công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, giáo dục, đào
tạo và các vấn đề an sinh xã hội và những tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh
tế toàn vùng.
Có thể nói, thời kỳ này đã tạo cho Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều cơ hội hơn
trong tăng trưởng kinh tế, nhờ nhận được nhiều nguồn vốn đầu tư, trong đó nguồn quan
trọng hơn cả là đầu tư công trình ngân sách TW và ngân sách địa phương. Mặt khác, luận
án cũng đề cập đến sự cần thiết phải kết hợp đồng thời giữa đầu tư công từ ngân sách nhà
nước với các loại hình đầu tư khác, mới có thể tạo điều kiện để Đồng bằng sông Cửu


Long chuyển biến tích cực theo xu hướng hội nhập.
1.4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu được đặt
ra. Các phương pháp nghiên cứu được vận dụng để thực hiện các luận án là:
- Phương pháp phân tích dữ liệu thống kê.
Luận án tập hợp chọn lọc và sử dụng hệ thống số liệu “thứ cấp” đã được xử
lý của các cơ quan thống kê từ TW và địa phương. Đồng thời, hệ thống hóa, phân
loại theo các tiêu chí để phân tích đánh giá hiện tượng thực đối tượng nghiên cứu
và đúc kết thành những nội dung cần thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề
tài.
- Phương pháp điều tra khảo sát.
Điều tra và khảo sát ở đây được thực hiện trên 3 phương diện:
+ Khảo sát các điều kiện, đặc điểm kinh tế - xã hội các địa phương vùng
Đồng bằng sông Cửu Long để tạo thêm căn cứ phân tích đánh giá khả năng, tiềm
lực cũng như những thuận lợi, khó khăn trong tiếp nhận vốn đầu tư công và hiệu
quả của nó đối với tăng trưởng kinh tế.
+ Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà hoạch định
chiến lược chính sách về đầu tư công và tác động của đầu tư công đến tăng trưởng

tri thức đã được trải nghiệm; đồng thời để tích luỹ thêm kiến thức và vận dụng nó trong
nghiên cứu khoa học.


1.6.1 Lược khảo nghiên cứu của thế giới
Các nghiên cứu thường xem xét tác động của đầu tư công chung (Pereira, 2000, 2001;
Dessus & Herrera, 2000; Bose & cộng sự, 2003; Le & Suruga, 2005; Arslanalp & cộng
sự, 2010) đến tăng trưởng kinh tế hoặc xem xét tác động đầu tư công trong một lĩnh vực
cụ thể đến tăng trưởng kinh tế, thường là đầu tư công trong phát triển cơ sở hạ tầng
(Aschauer, 1998; Pereira, 2001; Ramirez, 2004), năng lượng ( Lee & Chang, 2005; Hye
& Riaz, 2008), nông nghiệp (Mishra & Chand, 1995; Mogues & cộng sự, 2012) hay giáo
dục (Kuhl Teles & Andrade, 2008).
Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu thường nghiên cứu với dữ liệu chuỗi thời gian
đầu tư công của một quốc gia (Aschauer, 1989; 1998; 2010; Pereira, 2000, 2001; Pereira
& Andraz, 2001; Chen, Shen-Tung, & Lee, 2005; Hye & Riaz, 2008; Abounoori &
Nademi, 2010 ) hoặc dữ liệu bảng với nhiều quốc gia (Devarajan & cộng sự, 1996;
Dessus & Herrera, 2000; Bose & cộng sự, 2003; Haque, 2004; Gupta & cộng sự, 2005;
World Bank, 2007; Arslanalp & cộng sự, 2010). Các nghiên cứu cấp vùng hoặc địa
phương còn khá khiêm tốn. (Auteri & Constantini, 2004; Matinez-López, 2005; Ezcurra
& cộng sự, 2005; Schaltegger & Torgler, 2006; Kortelainen & Leppänen, 2013).
Kết quả thực nghiệm về tác động của đầu tư công còn chưa thống nhất và cho thấy
kết quả trái chiều. Một số nghiên cứu cho thấy kết quả tác động tích cực của đầu tư công
đến tăng trưởng kinh tế (Aschauer, 1989; Pereira 2000, 2001; Dessus & Herrera, 2000;
Bose & cộng sự, 2003; Haque, 2004; Romp & de Haan, 2005; Gupta & cộng sự, 2005;
World Bank, 2007; Arslanalp & cộng sự, 2010). Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại
chỉ ra tác động tiêu cực hoặc tác động không đáng kể của đầu tư công đến tăng trưởng
kinh tế (Deverajan & cộng sự, 1996; Folster & Henrekson, 2001; Schaltegger & Torgler,
2006). Một số nghiên cứu chỉ ra tác động phi tuyến của chi tiêu công/ đầu tư công đến
tăng trưởng kinh tế (Chen & Lee, 2005; Abounoori & Nademi, 2010; Odarawa, 2010;
Herath, 2012; Altunc & Aydin, 2013).

phân tích cơ chế quản lý công ở cùng một trường hợp nghiên cứu chưa được chú trọng.
Chính vì vậy, luận án hướng đến mục tiêu kiểm định thực nghiệm tác động của đầu tư


công đến tăng trưởng kinh tế và phân tích thực trạng về cơ chế quản lý đầu tư tại các tỉnh,
thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001-2014.
1.7 Những điểm mới của luận án
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã cố gắng, gắn kết chặt chẽ giữa đầu tư công với
những đặc thù của Đồng bằng sông Cửu Long để phân tích và tìm ra cách thức đầu tư
phù hợp, nhằm tác động tích cực và có hiệu quả hơn trong quan hệ giữa đầu tư công với
tăng trưởng kinh tế, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của vùng. Đặc biệt chú ý đến
mối quan hệ biện chứng trong đầu tư giữa các ngành, nhằm tạo nên tác động dây chuyền
cho quá trình đó. Cụ thể là với đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long, ngoài giữ vai trò
an ninh lương thực là cần phải ưu tiên đầu tư cho nông nghiệp, nhưng để phát triển căn
cơ và đồng bộ trước tiên cần đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, trong đó đầu tư vào giao
thông vận tải có ý nghĩa đòn bẩy cho sự phát triển liên đới với các ngành: Công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ và nâng cao phúc lợi xã hội của toàn vùng.
Đặc điểm nổi bật nữa là Đồng bằng sông Cửu Long đang phải đương đầu với biến
đổi khí hậu và nhiễm mặn; một trong những vấn đề bức xúc được đặt ra là phải tái cấu
trúc qui hoạch kinh tế - xã hội toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long và đầu tư công cần
có sự thích ứng để hiệu quả đầu tư được nâng cao hơn.
Tuy nhiên, bởi năng lực nghiên cứu của tác giả còn hạn chế; do đó những ý tưởng
này, trong chừng mực vẫn chưa thể đáp ứng đầy đủ như mong muốn.
1.8 Cấu trúc của luận án
Luận án được cấu trúc thành 6 chương ứng với các nội dung nghiên cứu được rút ra:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư công và tác động của đầu tư công đến
tăng trưởng kinh tế.
Chương 3: Phân tích thực trạng và đánh giá thực nghiệm về tác động của


Chính vì vậy, dựa trên cơ sở lý luận này, luận án hướng đến hai mục nghiên cứu
chính là phân tích tác động của đầu tư công đến đến tăng trường kinh tế và phân tích cơ chế
quản lý đầu tư công tại vùng ĐBSCL.
III. Phân tích thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế
vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Chương III trình bày kết quả phân tích thực nghiệm về tác động của đầu tư công đến tăng
trưởng kinh tế tại các tỉnh, thành vùng ĐBSCL giai đoạn 2001 - 2014. Bên cạnh đó,
Chương này cũng giới thiệu tổng quan về vùng ĐBSCL.
Có thể thấy, vùng ĐBSCL là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của quốc
gia, có những lợi thế to lớn về điều kiện thiên nhiên, vị trí địa lý và tiềm năng kinh tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, sự phát triển của vùng vẫn còn
nhiều hạn chế trên nhiều lĩnh vực, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của vùng.
Để thực hiệnmục tiêu nghiên cứu thứ nhất, luận án triển khai mô hình nghiên cứu
của Le & Suruga (2005) nhằm kiểm định tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh
tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn. Theo đó, tỷ lệ tăng trưởng có dạng như
sau:
1⁄
1
x αϕ(1−ϕ) H
1−ϕ
( )
( )
y̅ = (1 − τ)(1 − ϕ)A
θ

Y

(1−α)ϕ
⁄1−ϕ

ý nghĩa đến tăng trưởng kinh tế, điều này có thể xuất phát từ những hạn chế về mặt thống
kê dữ liệu nghiên cứu ở các tỉnh, thành Việt Nam nói chung và cụ thể là các tỉnh, thành
ĐBSCL nói riêng.
Để hiểu rõ hơn về tác động của các biến quan tâm đến tăng trưởng kinh tế trong
trường hợp nghiên cứu này, tương tự Le & Suruga (2005), luận án lần lượt đưa thêm các
biến tương tác giữa đầu tư công và FDI; chi thường xuyên và FDI vào các mô hình
FGLS(2) và FGLS(3). Có thể thấy rằng, cả hai hai biến tương tác được đưa vào đều có
tác động âm và có ý nghĩa thống kê. Như vậy, đầu tư công ở các tỉnh thành ĐBSCL
không những không khuyến khích tăng trưởng kinh tế mà còn có hiệu ứng chèn lấn đầu
tư nước ngoài FDI, làm giảm tác động tích cực của đầu tư nước ngoài FDI đến tăng
trưởng kinh tế. Tương tự, chi thường xuyên cũng có tác động làm giảm tác động tích cực


của đầu tư nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại trường hợp nghiên cứu này.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm này là động lực để luận án thực hiện phân tích cơ
chế và thực trạng quản lý đầu tư công ở các tỉnh thành ĐBSCL giai đoạn 2001-2014 ở
chương sau. Kết hợp giữa kết quả kiểm định thực nghiệm ở chương này và phân tích thực
trạng ở chương sau, luận án hướng đến đề xuất một số ý tưởng, hàm ý chính sách về đầu
tư công, cơ chế và thực trạng quản lý đầu tư công ở các tỉnh, thành vùng ĐBSCL.
IV. Phân tích thực trạng về đầu tư và cơ chế quản lý đầu tư công vùng Đồng bằng
sông Cửu Long
Chương này của luận án trình bày về thực trạng đầu tư công và cơ chế quản lý đầu tư
công ở Việt Nam nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng. Có thể thấy rằng, bên cạnh những
thành tựu đáng ghi nhận, tình hình đầu tư công của các tỉnh, thành vùng ĐBSCL thời
gian vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập trên nhiều khía cạnh. Một trong những
nguyên nhân chính yếu xuất phát từ cơ chế quản lý đầu tư công còn nhiều hạn chế.
Dựa trên khung phân tích cơ chế đầu tư công được xây dựng bởi Anand Rajaram
& cộng sự (2010), luận án tiến hành phân tích thực trạng cơ chế quản lý đầu tư công của
vùng ĐBSCL. Kết quả phân tích cho thấy, cơ chế quản lý đầu tư công hiện nay còn tồn
tại nhiều vấn đề như: thứ tự ưu tiên đầu tư, sự phối hợp giữa chính quyền trung ương và

 Xây dựng công trình văn hóa, thể dục, thể thao




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status