B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
PHM HUYN TRANG
QUảN Lý HOạT ĐộNG TRIểN KHAI CHƯƠNG TRìNH
GIáO DụC MầM NON MớI ở CáC TRƯờNG MầM NON TRựC
THUộC Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO THàNH PHố HảI PHòNG
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: GS.TS Phan Vn Kha
H NI 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phạm Huyền Trang
LỜI CẢM ƠN
8. Dự kiến cấu trúc của luận văn....................................................................... 5
Chương 1: CƠ Sở LÝ LUậN Về TRIểN KHAI CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DụC MầM NON MớI ở CÁC TRƯờNG MầM NON TRựC
THUộC Sở GIÁO DụC VÀ ĐÀO TạO.......................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm ...................................................................................... 9
1.2.1. Quản lý ................................................................................................ 9
1.2.2. Chương trình ..................................................................................... 12
1.2.3. Quản lý chương trình GDMN mới .................................................... 14
1.2.4. Trường mầm non trực thuộc sở giáo dục và đào tạo........................ 17
1.3. Triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường
mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo ............................................ 18
1.3.1. Mục tiêu chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường
mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo............................................. 18
1.3.2. Nội dung chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường
mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo............................................. 22
1.3.3. Yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non mới ............................. 22
1.3.4. Đánh giá chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường
mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo............................................. 24
1.4. Quản lý triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các
trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo................................ 25
1.4.1. Lập kế hoạch triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ....... 25
1.4.2. Tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới ................. 26
1.4.3. Chỉ đạo triển khai chương trình giáo dục mầm non mới ................. 27
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá việc triển khai chương tình giáo dục mầm
non mới........................................................................................................ 27
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai chương tình giáo dục mầm
non mới........................................................................................................... 28
thành phố Hải Phòng .................................................................................... 49
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch triển khai chương trình Giáo dục mầm
non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo......... 49
2.3.2. Chỉ đạo giáo viên xác định các năng lực của môn học, các cấp
độ năng lực của học sinh ............................................................................ 51
2.3.3. Tổ chức triển khai chương trình giáo dục mầm non mới ở trường
mầm non trực thuộc sở................................................................................ 52
2.3.4. Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp
cận năng lực ................................................................................................ 56
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến triển khai hcuowng trình
giáo dục mầm non mới.................................................................................. 57
Tiểu kết chương 2.......................................................................................... 59
Chương 3: BIệN PHÁP TRIểN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DụC
MầM NON MớI ở CÁC TRƯờNG MầM NON TRựC THUộC Sở
GIÁO DụC VÀ ĐÀO TạO THÀNH PHố HảI PHÒNG............................ 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp triển khai chương trình giáo dục
mầm non mới ................................................................................................. 60
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống...................................................................... 60
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ....................................................................... 60
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn...................................................................... 61
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi......................................................................... 62
3.2. Đề xuất các biện pháp triển khai chương trình giáo dục mầm non
mới ở trường mầm non trực thuộc sở giáo dục đào tạo Hải Phòng......... 62
3.2.1. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu giáo viên về bồi dưỡng đáp
ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ..................... 62
3.2.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng sát với mục tiêu, yêu cầu của chương
trình giáo dục mầm non mới ....................................................................... 64
3.2.3. Hoàn thiện quy chế công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thực
CSVC
: Cơ sở vật chất
CSGD
: Chăm sóc, giáo dục
GD-ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
GDMN
: Giáo dục mầm non
GD
: Giáo dục
GV
: Giáo viên
GVMN
: Giáo viên mầm non
XHH
lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội,
đồng thời tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển nhanh hay chậm của một
quốc gia. giáo dục phải đi trước một bước, giáo dục là quốc sách hàng đầu,
đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. do vậy bất cứ quốc gia nào trên
thế giới, dù lớn hay nhỏ, dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay đang phát triển,
bao giờ cũng phải quan tâm đến giáo dục”.[15, 27]
Thực tế “ Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đặc biệt là việc
quản lý tổ chức hoạt động triển khai thực hiện chương trình. Đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phân
nhà giáo và cán bộ quản lí chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong
thời kỳ mới… vẫn còn một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý nhà giáo có biểu
hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề, vi phạm đạo đức, lối sống ảnh
hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo trong xã hội. Năng lực của bộ phận nhà
giáo và cán bộ quản lý còn thấp” [1,]. Do vậy, quản lý các hoạt động triển khai
chương trình giáo dục nói chung, quản lý hoạt động triển khai chương trình giáo
dục mầm non mới nói riêng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà trưởng theo tinh thần
nghị quyết 29 – NQ/TW về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hưỡng XHCN và hội nhập quốc tế”
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên, là mắt xích quan trọng không
thể thiếu của hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học đặt nền móng cho các
cấp học sau này. Giáo dục mầm non giúp trẻ hình thành phát triển nhân cách
toàn diện. Chương trình giáo dục mầm non mới là nền tảng, kim chỉ nam giúp
cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non thực hiện mục tiêu đổi mới
1
giáo dục mầm non. Do đó, chương trình giáo dục mầm non mới phải mang
tính thống nhất, đồng bộ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh
giá đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay. Tuy
Phòng trong một số năm gần đây đã được các cơ quan quản lý giáo dục chú
trọng thực hiện và thu được một số thành tựu đáng kể, góp phân nâng cao
chất lượng giáo dục của thành phố. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn nhiều
bất cập. Nếu nghiên cứu lý luận và thực trạng, từ đó đề xuất các biện pháp
triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo phù hợp với đặc điểm địa phương thì sẽ đáp
ứng được các yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động triển khai chương trình
Giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và
Đào tạo.
5.2. Đánh giá thực trạng hoạt động triển khai chương trình Giáo dục
mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
thành phố Hải Phòng trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
5.3. Đề xuất biện pháp hoạt động triển khai chương trình Giáo dục
mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, TP
Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về khách thể
Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động triển khai chương trình Giáo dục mầm
non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
6.2. Về phạm vi địa bàn
- Phạm vi nghiên cứu: 02 trường mầm non trực thuộc sở GD & ĐT Hải Phòng
3
7. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài chúng tôi lựa chọn các phương pháp nghiên cứu
cụ thể sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: hồi cố tư liệu có liên quan,
Chương 2: Thực trạng triển khai chương trình Giáo dục mầm non mới ở
các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Biện pháp hoạt động triển khai chương trình Giáo dục
mầm non mới ở các trường mầm non trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
thành phố Hải Phòng .
5
Chương 1
CƠ Sở LÝ LUậN Về TRIểN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DụC MầM
NON MớI ở CÁC TRƯờNG MầM NON TRựC THUộC
Sở GIÁO DụC VÀ ĐÀO TạO
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đến thế kỷ XX, ý nghĩa của thuật ngữ chương trình được mở rộng hơn.
Tuỳ theo quan điểm về cách tiếp cận xây dựng chương trình, quan điểm
về phương thức tổ chức triển khai các hoạt động trong chương trình, căn cứ
vào nhu cầu thực tế của sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, các
chuyên g ia giáo dục, các nhà xây dựng chương trình (curriculum developer)
đã đưa ra các định nghĩa về chương t rình một các khái quát, đầy đủ và khác
biệt hơn.
Theo Phenix (1962), chương trình bao gồm toàn bộ những kiến thức do
các môn học cung cấp.
Hilda Taba (1962) định nghĩa chương trình học là một bản kế hoạch
học tập. Khi định nghĩa về chương trình, Hilda Taba chỉ ra các yếu tố của
chương t rình gồm 4 yếu tố sau: 1) Tuyên bố mục đích và mục tiêu cụ
thể; 2) Lựa chọn và cấu trúc nội dung chương trình; 3) Các chiến lược giảng
dạy, cách học phù hợp; và 4) Hệ thống đánh giá kết quả học tập.
Trong Từ điển giáo dục của Carter V. Good (1973) chương trình được
miêu tả là “một nhóm có hệ thống và trình tự các môn học cần phải có để được tốt
tổng thể cho một hoạt động đào tạo . Hoạt động đó có thể chỉ là một khoá học
trong thời gian vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm. Bản thiết kế tổng
thể đó cho ta biết nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể kỳ vọng ở
người học sau khi kết thúc khoá học, nó phác hoạ qui trình thực hiện nội dung
đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra –
đánh giá kết quả học tập, và toàn bộ các vấn đề của bản thiết kế này được sắp
xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ”.
7
Có cùng quan điểm về chương trình, Raph Tyler cho rằng chương trình
phải bao gồm 4 yếu tố cơ bản sau: 1) Mục tiêu đào tạo; 2) Nội dung đào tạo;
3) Phương pháp hay qui trình đào tạo; và 4) Đánh giá kết quả đào tạo. Và
tương tự, bất luận định nghĩa thế nào về chương trình, tác giả Kelly cho rằng
chương trình giáo dục cũng cần có 4 yếu tố cấu thành: 1) Ý định của người
xây dựng chương trình; 2) Qui trình thực hiện ý định đó; 3) Kinh nghiệm,
kiến thức mà người dạy cung cấp cho người học trong khi thực hiện ý định
của người thiết kế chương t rình; và 4) Một sản phẩm phụ của chương trình
giáo dục được thể hiện qua khả năng học tập “ẩn” (hidden) của người học.
Nhiều tác giả đưa ra định nghĩa về chương trình (curriculum) của riêng
họ với sự nhấn mạnh các ý nghĩa của từ này ở mức khác nhau. Theo Portelli
(1987), h ơn 120 định nghĩa về thuật ngữ này đã xuất hiện trong các tài liệu
chuyên ngành về chương trình giáo dục. Việc quan niệm thế nào về chương
trình giáo dục không phải đơn thuần là vấn đề định nghĩa về chương trình mà
nó thể hiện rõ quan điểm của mỗi người về giáo dục.
Nghiên cứu các quan niệm, định nghĩa về chương trình giáo dục của
nhiều tác giả, chuyên gia giáo dục, chuyên gia chương trình giáo dục; với sự
hiểu biết và kinh nghiệm công tác trong quản lý đào tạo, xây dựng chương
trình giáo dục đại học, chương trình môn học; có quan điểm đồng thuận với
quan niệm của các tác giả Tim Wentling, Raph Tyler và Kelly về chương
các quá xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích,
đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan.
Như vậy, nếu nhấn mạnh đến tính chất điều khiển và tính cấu trúc của
một hệ thống, tổ chức trong quản lý thì chúng ta có thể định nghĩa theo quan
điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của cả hệ thống có tổ chức với bản
chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì
chế độ hoạt động.
9
Nhìn theo chiều lịch sử của sự phát triển khái niệm quản lý, chúng ta
không thấy có mâu thuẫn trong các cách định nghĩa quản lý. Tuy nhiên, mỗi
một tác giả nhấn mạnh tới một khía cạnh riêng trong định nghĩa quản lý. Ví
dụ, quan điểm của C.Mác về quản lý quan tâm nhiều tới mối quan hệ giữa
cái chung và cái riêng lẻ của cá nhân trong quản lý. Theo C.Mác, bất cứ lao
động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào thực hiện ở một quy mô tương đối
lớn đều cần ở chừng mực nhất định đến sự quản lý. Quản lý là xác lập sự
tương hợp giữa các công việc cá nhân và hình thành những chức năng chung
xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của bộ phận
riêng lẻ của nó.
Gắn quản lý với những lĩnh vực hoạt động cụ thể, tác giả Trần Quốc
Thành, Dương Hải Hưng định nghĩa:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội
bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp
và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển
của đối tượng [2.29, tr. 28].
Còn nhấn mạnh đến tính mục tiêu trong định nghĩa quản lý, theo Hà
Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình
có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
chương trình giáo dục trong nhà trường cũng được định nghĩa và giải thích
theo nhiều cách khác nhau.
Đưa ra định nghĩa về chương trình hoàn toàn không phải là việc dễ
dàng. Có lẽ định nghĩa thông dụng nhất cho thuật ngữ này xuất phát từ một từ
gốc La tinh có nghĩa là “trường đua” (race course). Thực ra, đối với người
học thì chương trình học trong nhà trường cũng là một cuộc đua mà họ phải
tham gia “chạy” và phải vượt qua hàng loạt các vật cản và rào chắn - đó là các
12
môn học. Từ thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, trường học trong nền văn minh
Tây Âu với sự ảnh hưởng tư tưởng triết học của Plato và Aristotle, từ chương
trình (curriculum) được sử dụng để miêu tả các môn học được giảng dạy
trong thời kỳ cổ điển của nền văn minh Hy Lạp. Theo thời gian, tuỳ thuộc vào
quan điểm triết học, quan điểm về giáo dục trong nhà trường của mỗi người
mà cách hiểu và giải th ích về chương trình của họ sẽ khác nhau, chẳng hạn
họ hiểu và giải thích chương trình (curriculum) là: 1) Những gì được giảng
dạy trong nhà trường; 2) Tập hợp các môn học; 3) Tất cả những gì diễn ra
trong nhà trường, bao gồm việc dạy, những hoạt động trong giờ, ngoài giờ
học, và các mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau; 4) Những gì được dạy
trong và ngoài trường do nhà trường định hướng ; 5) Những hoạt động, kinh
nghiệm mà người học trải qua trong trường, và nh ững gì người học thu nhận
được qua quá trình học của chính mình trong trường; 6) Là những môn học
hữu ích nhất cho cuộc sống xã hội hiện tại; 7) Là toàn bộ các hoạt động, kinh
nghiệm học tập mà nhà tường tổ chức cho người học để họ có thể đạt được
những kỹ năng, kiến thức chung ở các môi trường học khác nhau; v.v… và 8)
Là tất cả những kiến thức mà người học thu nhận được trong trường đời (the
course of living). Theo những cách giải thích và quan niệm trên đây, th ì
chương trình được hiểu theo nghĩa hẹp là những môn học, hoặc theo nghĩa
rộng hơn là tất cả những hoạt động, kinh nghiệm của người học ở cả trong và
* Chương trình giáo dục mầm non.
CTGDMN được biên sọan theo hướng chương trình khung cấp quốc gia,
phù hợp với từng độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo.Chương trình được thiết kế với đầy
đủ các thành tố từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến các họat động GD, đánh
giá kết quả quá trình GD và các điều kiện thực hiện chương trình.
Nghiên cứu và đổi mới CTGDMN xuất phát từ việc thực hiện nhiệm vụ
đổi mới CTGDMN đồng bộ với đổi mới chương trình GD phổ thông theo
14
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp cận với GDMN tiên tiến của các nước
trong khu vực và trên thế giới đồng thời dựa trên những nghiên cứu khoa học
về đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi mầm non, về đặc trưng của GDMN,lí
luận xây dựng chương trình, thực trạng của chương trình chăm sóc(CS-GD)
trẻ nhà trẻ và mẫu giáo hiện hành và những yêu cầu đổi mới của thực tiễn
GDMN ở Việt nam.
Chương trình Giáo dục mầm non là căn cứ để triển khai và chỉ đạo
công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả
nước, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng
cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình Giáo
dục mầm non có chất lượng.
Sự khác nhau giữa chương trình GDMN cũ và chương trình GDMN mới
Mục tiêu
Nội dung
CHƯƠNG TRÌNH CŨ CHƯƠNG TRÌNH MỚI
PHÂN TÍCH
- Lấy việc cung cấp kiến - Phát triển năng lực cho - Kiến thức thay đổi
thức cho trẻ làm trung tâm trẻ làm trung tâm.
15
Phương
pháp
Hình thức
Đánh giá
- Chủ yếu dùng lời.
- Phương pháp học thụ
động thông qua các bài
học lấy giáo viên làm
trung tâm và cách giảng
giải chủ yếu dùng lời.
- Trẻ tham gia các hoạt
động học tập thông qua
việc ghi nhớ các kiến
thức một cách máy móc,
hàn lâm.
- Trẻ thực hành là chính.
- Phương pháp học theo
nhóm, cá nhân theo hướng
tích cực thông qua đồ
dùng, đồ chơi và các trò
chơi tương tác.
- Trẻ được hoạt động
- Nội dung , kiến thức - Giáo viên được chủ
được định soạn sẵn theo động, linh hoạt lựa chọn
nội dung chương trình. nội dung chương trình cho
phù hợp với thực tiễn.
- Đánh giá theo kiến - Đánh giá theo 5 lĩnh vực - Chủ yếu dựa theo
thức môn học
phát triển.
sự thay đổ, tiến bộ
- Quá trình đánh giá trẻ - Việc đánh giá trẻ thông của trẻ.
đều do giáo viên đánh qua các hoạt động, qua
giá và xếp loại.
quá trình quan sát, theo
dõi một cách khách quan.
Lưu ý : Chương trình cân bằng phải luôn chú ý dạy trẻ kiến thức kĩ
năng mới, có ứng dụng kinh nghiệm khi thực hành.
+ Dạy kiến thức mới
: Làm như thế nào ? ( Giờ học )
+ Ưng dụng kinh nghiệm : Bao giờ thì làm ?
( Giờ chơi )
Những điểm mới trong cấu trúc cũng như nội dung của CTGDMN cho
16