VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ SÂM
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ EM
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TỪ THỰC TIỄN
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI, 2017
Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội Việt
Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. BÙI THỊ XUÂN MAI
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hải Hữu
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ...... ,ngày .... tháng..... năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
6/2015 cho thấy, trong 7 triệu NKT, thì NKTVĐ chiếm đông nhất, khoảng
2 triệu người, số TEKTVĐ chiếm khoảng 1,2 triệu trẻ [17]. Tỉnh Thanh
Hóa là tỉnh đất rộng người đông, số lượng NKT chiếm số lượng lớn
139.980 NKT, trong đó TEKT là 33.040 trẻ và TEKTVĐ là 7.932 trẻ
[34;35]. TEKTVĐ thường phải sống trong sự kì thị, phân biệt đối xử của
mọi người xung quanh, kết hợp với mặc cảm tự ti về bản thân mình, khiến
nhiều trẻ em khuyết tật không đến các nơi công cộng vì sợ những ánh mắt
để ý; không dám đến trường vì sợ bạn bè trêu chọc…
Bên cạnh đó, một thực tế chỉ ra rằng, đa số TEKTVĐ đều sống trong
nghèo khó và dễ bị bạo hành hoặc lạm dụng; bị đối xử vô trách nhiệm,
ngược đãi hay bóc lột; trong khi đó, việc tiếp cận với sự bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp lại gặp nhiều trở ngại vì những lý do khách quan và chủ
quan. Có thể thấy, TEKTVĐ thực sự phải trải qua nhiều khó khăn, phải
đối mặt với nhiều rào cản để được hưởng trọn vẹn những quyền vốn có của
mình. Rào cản này không chỉ nằm ở bản thân của sự khuyết tật, mà còn là
tổng hợp những trở ngại về mặt xã hội, văn hóa, quan điểm và cả về vật
chất mà TEKT phải đối mặt trong đời sống hàng ngày.
Bên cạnh đó, hiện nay Nghề CTXH đang phát triển mạnh và sâu rộng
tại nước ta mà cụ thể là ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án "phát triển nghề Công
tác xã hội" giai đoạn 2010-2020” [44] với mục tiêu của Đề án là nâng cao
nhận thức của xã hội về NCTXH; phát triển CTXH trở thành một nghề;
xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên CTXH đủ
về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với hình thành và phát triển hệ
thống cơ sở cung cấp DVCTXH tại địa phương, góp phần xây dựng hệ
thống an sinh xã hội tiên tiến. Điều đó khẳng định một chính sách đúng
đắn, hiệu quả của nhà nước ta trong việc đảm bảo an sinh xã hội, song
công tác triển khai các hoạt động CTXH cho các đối tượng yếu thế tại tỉnh
3
trạng chính sách trợ giúp TEKT [17], nghiên cứu trên đã cho chúng ta có
cái nhìn khá cụ thể và đầy đủ về tình hình TEKT tại Việt Nam.
Báo cáo kết quả thực hiện Pháp lệnh “Về người tàn tật và đề án trợ
giúp người khuyết tật giai đoạn 2006- 2010” của Bộ Lao động, Thương
binh và Xã hội năm (2010) về việc ban hành các văn bản pháp luật, triển
khai thực hiện các chính sách, chế độ trợ giúp NKT, trách nhiệm của các
cơ quan Nhà nước, xã hội và gia đình đối với NKT đã từng bước được
nâng cao; quyền và nghĩa vụ của họ đã được quy định tương đối đầy đủ,
tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động trợ giúp, góp phần cải thiện, nâng
cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của đa số NKT.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về CTXH, CTXHCN, NKT, TEKT
và TEKTVĐ đồng thời đánh giá thực trạng CTXHCN với TEKTVĐ trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở đó đưa ra một số khuyến nghị giải pháp
nhằm nâng cao CTXHCN đối với TEKTVĐ nói chung và TEKTVĐ tại
tỉnh Thanh Hóa nói riêng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CTXHCN, TEKTVĐ, CTXHCN đối
với TEKTVĐ.
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến
CTXHCN đối với TEKTVĐ từ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa.
- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả CTXHCN đối với
TEKTVĐ trên cả nước nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
CTXHCN với TEKTVĐ từ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa.
tham khảo cho các nghiên cứu sau này về lĩnh vực TEKT, TEKTVĐ và
5
chính sách chăm sóc sức khỏe cho TEKT, TEKTVĐ ở Việt Nam nói
chung, tỉnh Thanh Hóa nói riêng.
7. Cơ cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nội
dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về CTXHCN đối với TEKTVĐ.
Chương 2: Thực trạng CTXHCN đối với TEKTVĐ địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Chương 3: Các biện pháp nâng cao hiệu quả CTXHCN đối với
TEKTVĐ.
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
1.1. Một số lý luận về trẻ em khuyết tật vận động
1.1.1.
Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm trẻ em
Theo pháp luật quốc tế: "Trẻ em là những người dưới 18 tuổi" (Điều
1 Công ước Quốc tế về quyền trẻ em năm 2017) [7]. Công ước giải thích
rõ thêm định nghĩa này bằng cách nhắc lại điều đã nêu trong tuyên ngôn về
quyền trẻ em năm 1959 "Trẻ em do còn non nớt về thể chất và trí tuệ, cần
phải được bảo vệ chăm sóc đặc biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp về mặt pháp
lý trước cũng như sau khi ra đời".
Theo pháp luật Việt Nam: "Trẻ em là người dưới 16 tuổi" (Điều 1,
chuyển, vận động của trẻ từ đó làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập của
trẻ
Trẻ khuyết tật vận động có thể phân ra làm hai dạng dưới góc độ khác
nhau:
- Những trẻ bị hội chứng não thường là trẻ gặp rất nhiều khó khăn
trong học tập, sinh hoạt.
7
- Những trẻ do chấn thương nhẹ hay do bệnh bại liệt nhưng não bộ
của trẻ vẫn bình thường là trẻ gặp khó khăn trong di chuyển, vận động
nhưng vẫn có khả năng học tập tốt.
1.1.2. Đặc điểm nhu cầu của trẻ em khuyết tật vận động
Đối với TEKTVĐ do sự thiếu hụt về thể chất dẫn đến khả năng vận
động bị giảm sút nên trẻ gặp nhiều trở ngại trong sinh hoạt, lao động, học
tập... khó khăn trong giao tiếp với môi trường xung quanh. Bản thân trẻ thì
dễ bị kích động do bị phân biệt đối xử và thiếu tôn trọng, tâm lí mặc cảm
tự ti luôn cho rằng số phận mình không được may mắn, là gánh nặng cho
người thân, gia đình. Do đó họ thường sống khép kín, ngại giao tiếp với
mọi người. Trong quá trình tương tác với người khác trong gia đình, cộng
đồng họ thường có cảm xúc buồn, thất vọng và hay tự ái. Nếu sống trong
những gia đình khó khăn trẻ có thể bị bỏ rơi.
TEKTVĐ cũng có nhu cầu cơ bản và khả năng nhất định tuy nhu cầu
ở những mức độ khác nhau so với trẻ em bình thường, đầu tiên có thể kể
đến nhu cầu về chăm sóc nuôi dưỡng đặc biệt; nhu cầu được khám chữa
bệnh, phục hồi chức năng; Nhu cầu được yêu thương, hòa nhập cộng đồng;
Nhu cầu được tôn trọng, đánh giá, được khuyến khích và động viên; Nhu
cầu được giúp đỡ để phát triển và hoàn thiện dần.
1.2. Một số lý luận về công tác xă hội cá nhân đối với TEKTVĐ
1.2.1. Khái quát chung về CTXH.
CTXHCN như sau: CTXHCN là phương pháp của CTXH thông qua tiến
trình giúp đỡ khoa h c và chuyên nghiệp, nhằm hỗ trợ cá nhân tăng cường
năng lực tự giải quyết vấn đề của mình. Trong tiến trình này NVCTXH cần
biết vận dụng nền tảng kiến th c khoa h c tâm lý h c, xã hội h c và các
khoa h c xã hội liên quan khác, đồng thời sử dụng kỹ năng, tuân thủ đạo
đ c nghề nghiệp, sát cánh cùng đối tượng, hỗ trợ h tự giải quyết vấn đề
của bản thân và có khả năng vượt qua những vấn đề khác có thể xảy ra
trong tương lai[tr27;12]
Như vậy CTXHCN có một số đặc điểm sau:
9
- Là một phương pháp trợ giúp trong CTXH thông qua mối quan hệ
tương tác trực tiếp 1-1 mà ở đó NVCTXH sử dụng các kiến thức, kỹ năng
và đạo đức nghề CTXH để thực thi các hoạt động cụ thể như: tham vấn,
quản lý trường hợp, hỗ trợ xử lý stress, can thiệp khủng hoảng, biện hộ bảo
vệ quyền lợi, hỗ trợ tiếp cận nguồn lực…
- Mục đích của CTXHCN: Là giúp cho cá nhân giải quyết vấn đề của
họ khi gặp khó khăn về tâm lý, kinh tế, việc làm…và thúc đẩy các chính
sách xã hội giúp thân chủ được đảm bảo những quyền của họ.
- Đối tượng trợ giúp của CTXHCN: là những cá nhân, gia đình trong
hoàn cảnh khó khăn như: NKT, nghèo đói, người cao tuổi, trẻ em có
HCĐBKK, đối tượng bạo hành…
- CTXHCN được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc của CTXH như:
Chấp nhận thân chủ; Thái độ không kết án; Tôn trọng quyền tự quyết của
bản thân; Khuyến khích thân chủ tham gia giải quyết vấn đề; Cá nhân hóa;
Giữ bí mật cho thân chủ và Sự can dự có kiểm soát.
- CTXHCN được diễn ra theo một tiến trình các bước bao gồm: Tiếp
cận và xác định vấn đề ban đầu; Thu thập thông tin; chuẩn đoán; lập kế
hoạch trị liệu và thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch.
- Yếu tố định kiến xã hội
- Yếu tố bản thân TEKTVĐ và gia đình trẻ
- Yếu tố cơ chế chính sách
- Yếu tố sự phối hợp của các bên hữu quan
1.3. Cơ sở pháp lý về công tác xă hội đối với trẻ em khuyết tật vận
động
1.3.1. Những văn bản Quốc tế liên quan đến người khuyết tật và trẻ
em khuyết tật vận động bao gồm:
11
1.3.2. Luật pháp, chính sách, dịch vụ liên quan tới trợ giúp người
khuyết tật nói chung và công tác xã hội cá nhân cho người khuyết tật ở
Việt Nam
Tiểu kết Chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TẠI TỈNH THANH HÓA
2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa
Thanh Hoá là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung bộ, có diện tích 11.168
km2, chia thành 3 vùng rõ rệt là: trung du miền núi, đồng bằng và ven biển,
với có 27 đơn vị hành chính, gồm 24 huyện, 2 thị xã và 1 thành phố…
Tỉnh Thanh Hoá có 3.496.600 người, là tỉnh có số dân đông thứ ba trong
cả nước (sau thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội) và là tỉnh đông
dân nhất so với sáu tỉnh Bắc Trung Bộ. Thanh Hoá là tỉnh có nhiều đơn vị
hành chính nhất cả nước với 27 đơn vị hành chính cấp huyện và tương
đương, có 577 xã, 30 phường, 28 thị trấn và 6.031 thôn, xóm, bản làng;
trong đó có 184 xã miền núi và 12 thị trấn miền núi (số liệu năm 2016).
Tỉnh có 6 huyện, thị xã thuộc vùng ven biển, 11 huyện thuộc vùng núi và
trò là chủ đạo, bên cạnh đó các em có thay đổi rõ nét về mặt nhận thức nên
giai đoan này tâm lý của khá đông TEKTVĐ mặc cảm, tự đánh giá thấp
bản thân mình so với những người bạn cùng trang lứa. Nhiều TEKTVĐ rất
nhạy cảm hay mặc cảm ngoại hình, tức là sự chú trọng quá mức đến khiếm
khuyết cơ thể của mình đến nỗi chẳng muốn vươn lên, vượt qua và hòa
nhập. Mặt khác do cơ thể có nhiều khiếm khuyết, nên việc đáp ứng và tự
đáp ứng nhu cầu của TEKTVĐ còn đang gặp rất nhiều khó khăn. Bởi hiện
tại TEKTVĐ rất khó khăn về nhiều mặt trong đó có học tập, y tế, kỳ thị,
tiếp cận giao thông công cộng, kinh tế gia đình... Những khó khăn đó tác
động qua lại lẫn nhau tạo thành một vòng luẩn quẩn. Cản trở lớn nhất với
13
người khuyết tật là kỳ thị, nó là rào cản vô hình nhưng tàn nhẫn đẩy nhiều
người ra bên lề của cuộc sống.
Bên cạnh đó gia đình TEKTVĐ cũng gặp không ít những khó khăn
như tốn kém trong việc đưa con đi điều trị bệnh tật, nhiều gia đình
TEKTVĐ không được chia sẻ từ cộng đồng xung quanh, nhiều người còn
nhìn gia đình có TEKTVĐ với ánh mắt không mấy thiện cảm nên tâm lí
những người có con bị khuyết tật luôn sống trong tâm trạng buồn chán,
căng thẳng, mệt mỏi. Ngoài ra các gia đình có con bị khuyết tật thường ở
vùng sâu, vùng xa khó khăn trong việc đi lại và tiếp cận với các dịch vụ xã
hội nên không biết cách chăm sóc trẻ.
Thanh Hóa là tỉnh đông dân cư, địa bàn đi lại khó khăn, phức tạp
chính vì thế TEKTVĐ và gia đình trẻ gặp phải rất nhiều khó khăn trong
việc tiếp cận với các hệ thống chính sách nên nhiều TEKTVĐ vẫn chưa
được hưởng chế độ trợ cấp, bên cạnh đó một số cán bộ LĐ-TBXH tại địa
phương trình độ yếu, thiếu trách nhiệm không quan tâm hướng dẫn cho gia
đình trẻ em khuyết tật làm thủ tục để hưởng chế độ cho các em. Sự kì thị
của cộng đồng cũng là một khó khăn đối với các em. Có người dù chưa
* Nội dung tham vấn cho TEKTVĐ và gia đình trẻ
Kết quả khảo sát biểu đồ 2.7 cho thấy, TEKTVĐ cần tham vấn về
chăm sóc sức khỏe chiếm 32%, giáo dục hòa nhập 25 %, hòa nhập cộng
đồng chiếm 19%, kỹ năng sống, tâm lý, tình cảm chiếm 15% và học nghề,
việc làm 9%.
9%
19%
Các kỹ năng sống
15%
Chăm sóc sức khỏe, y tế
Tham gia hòa nhập cộng đồng
25%
Tâm lý, tình cảm
32%
Giáo dục, học nghề, việc làm
Biểu đồ : Các nội dung tham vấn
15
* Đánh giá về tham vấn cho TEKTVĐ và gia đình trẻ
8%
tượng giải quyết vấn đề khó khăn của họ một cách hiệu quả. Trong quá
t nh này, nhân viên xã hội làm nhiệm vụ điều phối các dịch vụ xã hội để
hỗ trợ thân chủ vượt qua những khó khăn về thể chất và tinh thần, các mối
16
quan hệ xă hội nhằm giúp họ phục hồi các chức năng xã hội, phòng chống
các vấn đề có thể xảy ra. Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa hoạt
động quản lí trường hợp đang triển khai sâu rộng trên địa bàn các huyện và
đã đạt được những hiệu quả rất khích lệ.
600
500
500
512
456
386
400
300
200
100
0
2013
2014
2015
công tác xã hội dẫn đến nhiều gia đình trẻ KTVĐ khi NVCTXH đến tận
gia đình để thu thập thông tin, đánh giá vấn đề để thực hiện hoạt động biện
hộ đều bị từ chối không muốn để nhân viên CTXH trợ giúp. Điều đó làm
ảnh hưởng rất nhiều trong công tác biện hộ cho trẻ KTVĐ và gia đình trẻ.
30.0%
24.6%
25.0%
20.0%
15.0%
19.2%
17.1%
14.7%
16.5%
10.0%
7.9%
5.0%
0.0%
Biện hộ
Biện hộ quyền Biện hộ quyền
Biện hộ
Biện hộ quyền Biện hộ quyền
quyền chính
trẻ em
19.5%
20.0%
11.5%
15.0%
9.3%
10.0%
5.8%
1.7%
5.0%
0.0%
Phẫu
Được cấp
thuật miễn xe lăn, xe
phí
lắc
Hỗ trợ
dụng cụ
học tập
Hỗ trợ gia Hỗ trợ gia
Hỗ trợ
TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
3.1. Định hướng nâng cao tính chuyên nghiệp ông tác xă hội cá
nhân đối với trẻ em KTVĐ và gia đình trẻ tại Việt Nam và tỉnh Thanh
Hóa
3.1.1. Định hướng nâng cao tính chuyên nghiệp ông tác xã hội cá
nhân đối với trẻ em KTVĐ và gia đình trẻ tại Việt Nam.
Trong thời gian qua những nỗ lực phát triển NCTXH đã đem lại kết
quả nhất định góp phần trong xây dựng và hoàn thiện một số luật pháp,
chính sách an sinh và phát triển dịch vụ xã hội ở Việt Nam. Một loạt các
luật về an sinh xã hội được ra đời như Luật khuyết tật (2010) [23], Luật
phòng chống buôn bán người (2011), Luật nuôi con nuôi (2010), Luật trẻ
em (2016)[24]… đi cùng là những văn bản đề cập tới phát triển và hoàn
thiện các dịch vụ xã hội như Quyết định số 32/2010/QĐ – TTg của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển NCTXH giai đoạn 2010 –
2020 [44]; Thông tư 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV về Hướng dẫn chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp
DVCTXH công lập [38]; Quyết định 1520/QĐ-LĐTBXH ngày 20/10/2015
của Bộ LĐ-TBXH về phê duyệt quy hoạch mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã
hội giai đoạn 2016-2020[31]; Quyết định số 990/QĐ-LĐTBXH ngày
22/7/2016 về Ban hành kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án phát triển
NCTXH giai đoạn 2016-2020[32].
Những chính sách của Đảng và Nhà nước đã giải quyết trợ cấp hàng
tháng cho hàng triệu người; cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho trên chục
triệu người nghèo và các đối tượng trợ giúp xã hội. Hỗ trợ về nhà ở, giáo
dục, dạy nghề, việc làm cho các đối tượng; Hệ thống tổ chức bộ máy và
đội ngũ nhân viên công tác xã hội làm việc trong lĩnh vực an sinh xã hội
20
NCTXH. Truyền thông nâng cao nhận thức của toàn xă hội về NCTXH;
tăng cường kinh phí cho lĩnh vực CTXH.
3.1.1. Định hướng nâng cao tính chuyên nghiệp công tác xã hội cá
nhân đối với trẻ em KTVĐ và gia đình trẻ tại tỉnh Thanh Hóa
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa NCTXH đang phát triển mạnh
mẽ và sâu rộng trên địa bàn toàn tỉnh, trong những năm qua lĩnh vực
CTXH được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm như sau khi Đề án 32
của Thủ tướng chính phủ ban hành, ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã
ban hành Kế hoạch số 11/KH-UBND về thực hiện Quyết định số
32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển
NCTXH giai đoạn 2010-2020 và Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày
30/3/2011 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án phát triển
NCTXH tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2020 [27] và Quyết định
612/QĐ-UBND ngày 6/3/2012 về thành lập Trung tâm cung cấp
DVCTXH Thanh Hóa [33]; Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày
20/6/2013 Phê duyệt quy hoạch mạng lưới Đội CTXH tình nguyện tại xã,
phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2018...[28]
Do đó để các hoạt động CTXH trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ
cho các nhóm đối tượng yếu thế nói chung và TEKTVĐ nói riêng vươn
lên tái hòa nhập cộng đồng. Tỉnh Thanh Hóa phải làm tốt công tác truyền
thông để các cấp các ngành từ tỉnh đến địa phương, các tổ chức chính trị,
các tổ chức chính trị xã hội, toàn thể người dân quan tâm, phối hợp thực
hiện; Thúc đẩy sự hòa nhập của TEKTVĐ trong xã hội, làm giảm phân
biệt và đối xử với TEKTVĐ, giúp gia đình, cộng đồng sớm thay đổi quan
điểm nhìn nhận về TEKTVĐ. Trong thời gian tới thành lập các phòng
CTXH tại các huyện, thị xã, thành phố và trong tuyến bệnh viện, có Quyết
định phê duyệt nhân viên công tác xã hội tại cấp huyện, cấp xã theo Thông
tư 07/2013/TT-BLĐTBXH [37], nâng cao chất lượng hoạt động của Trung
22