Quản lý Công tác xã hội đối với Người cao tuổi từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh .tt - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

CHÂU HOÀI THU

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƢỜI CAO TUỔI TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2016


Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội
Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHAN THỊ MAI HƢƠNG

Phản biện 1: ..........................................................................
Phản biện 2: ..........................................................................

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ...... ,ngày .... tháng..... năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội

1


Unicef, các chuyên gia nghiên cứu về NCT Nguyễn Thị Kim Hoa,
Nguyễn Hải Hữu, Đặng Vũ Cảnh Linh.
2.2. Từ một số nghiên cứu về người cao tuổi dưới góc độ công tác
xã hội của một số tác giả: Trần Hữu Quang, Lê Thị Mai Hương,
Phạm Thắng và một số bài viết đăng trên tạp chí Lao động Xã hội.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý
CTXH đối với NCT tại t nh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất các
biện pháp quản lý CTXH đối với NCT ở t nh Quảng Ninh nhằm giúp
CTXH trong lĩnh vực này đạt hiệu quả cao hơn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản
lý CTXH đối với NCT; tìm hiểu, phân tích đánh giá về thực trạng
QLNN về CTXH đối với NCT tại t nh Quảng Ninh; đề xuất các biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTXH đối với NCT tại t nh
Quảng Ninh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác xã hội đối với NCT từ
thực tiễn của t nh Quảng Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: Các hoạt động quản lý CTXH và
hoạt động của hệ thống cung cấp dịch vụ CTXH đối với NCT từ thực
tiễn t nh Quảng Ninh.
- Về khách thể: Cán bộ quản lý các cấp; cán bộ làm việc trực
tiếp với NCT; NCT ở cộng đồng được hỗ trợ.
- Về thời gian: Từ tháng 10/2016 đến tháng 3/ 2017.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận:


Nghiên cứu có ý nghĩa sâu sắc đối với bản thân tác giả, giúp
tác giả có cái nhìn thực tế, toàn diện hơn về vấn đề quản lý CTXH
nói chung và CTXH đối với NCT nói riêng.
7. Kết cấu của luận văn
Nội dung luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề
lý luận về quản lý CTXH đối với NCT; Chương 2: Thực trạng quản
lý CTXH đối với NCT tại t nh Quảng Ninh; Chương 3: Biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý CTXH đối với NCT từ thực tiễn t nh
Quảng Ninh.
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1.1. Các khái niệm:
1.1.1. Khái niệm người cao tuổi
Tổ chức Y tế thế giới (WHO): NCT là người phải từ 70 tuổi
trở lên. Ở các nước phát triển, NCT được quy định từ 65 tuổi trở lên.
Theo Luật NCT của Việt Nam xác định NCT là công dân Việt Nam
từ đủ 60 tuổi trở lên.
Với đặc thù là một nghề trợ giúp xã hội, CTXH nhìn nhận
NCT như sau: NCT với những thay đổi về tâm sinh lý, lao động - thu
nhập, quan hệ xã hội sẽ gặp nhiều khó khăn, vấn đề trong cuộc sống.
Do đó, NCT là một đối tượng yếu thế, đối tượng cần sự trợ giúp của
CTXH.
1.1.2. Khái niệm về công tác xã hội
Theo Đề án 32 phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010 – 2020
của Thủ tướng Chính phủ thì CTXH góp phần giải quyết hài hòa mối
4



cao tuổi
Trong văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam, chưa có văn
bản nào đưa ra khái niệm quản lý CTXH đối với NCT, tác giả dựa
trên các khái niệm: quản lý, quản lý nhà nước, CTXH đối với NCT
để đưa ra khái niệm Quản lý CTXH đối với NCT như sau: Quản lý
CTXH đối với NCT là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực Nhà nước đối với cơ quan quản lý đến hệ thống tổ chức,
cán bộ, nhân viên làm CTXH với NCT và các cơ sở cung cấp dịch vụ
CTXH đối với NCT nhằm làm cho hệ thống tổ chức, cán bộ, nhân
viên làm CTXH với NCT và các cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH đối
với NCT hoạt động đúng quy định, nguyên tắc, chức năng, nhiệm vụ
và cung cấp dịch vụ có hiệu quả, chất lượng cho đối tượng NCT nhóm người có tâm sinh lý, lao động, thu nhập, quan hệ xã hội gặp
nhiều khó khăn, thuộc đối tượng yếu thế, cần sự trợ giúp của CTXH,
giúp họ nâng cao năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống thông
qua quá trình thay đổi môi trường sống và kết nối với các nguồn lực
nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần. Từ đó phục hồi
các chức năng xã hội bị suy giảm giúp NCT từng bước giải quyết các
vấn đề khó khăn trong cuộc sống, giúp cá nhân, gia đình và cộng
đồng giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan đến NCT, đem lại
cuộc sống tốt đẹp cho NCT, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
1.2. Cơ sở pháp lý về quản lý công tác xã hội đối với ngƣời
cao tuổi

6


Ch thị 59/CT-TW, các văn kiện Đại hội Đảng và Thông báo
số 12-TB/TW của Ban Bí thư TW Đảng đều khẳng định: Người cao
tuổi là nền tảng của gia đình, là tài sản vô giá, nguồn lực quan trọng
cho sự phát triển xã hội. Vì thế, chăm sóc và phát huy tốt vai trò

xã hội đối với ngƣời khuyết tật cần đƣợc lƣu ý: Yếu tố thuộc chính
sách; yếu tố thuộc về đội ngũ nhân viên CTXH; yếu tố cơ sở vật chất;
yếu tố nguồn lực và kết nối nguồn lực; yếu tố liên quan đến gia đình;
yếu tố thuộc về đối tượng NCT.
Tiểu kết chƣơng 1
Trong chương 1 đã trình bày các khái niệm về NCT, công tác
xã hội đối với NCT, quản lý công tác xã hội đối với NCT; trình bày
các quy định, chính sách của Đảng, Nhà nước về các chế độ hỗ trợ
với NCT nhằm chứng minh cho sự quan tâm hỗ trợ của Đảng và nhà
nước đối với NCT; Nêu các nội dung về quản lý CTXH đối với NCT.
Chương 1 cũng đã ch ra các yếu tố tác động đến quản lý CTXH đối
với NCT. Đó là cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng và đề ra
các giải pháp nâng cao quản lý CTXH đối với NCT.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTXH ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO
TUỔI TẠI TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Khái quát về đặc điểm địa bàn và ngƣời cao tuổi tỉnh
Quảng Ninh
Quảng Ninh là một t nh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, có
diện tích tự nhiên trên 6.102,4 km2; đơn vị hành chính gồm 04 thành
8


phố, 02 thị xã và 08 huyện với 186 xã, phường, thị trấn; trong đó có
113 xã dân tộc, miền núi. Dân số tại thời điểm năm 2016 là trên
1.204.108 người, trong đó: dân số thành thị chiếm 43,1%, dân số
nông thôn, miền núi, hải đảo chiếm 56,9%, dân tộc thiểu số chiếm
11,6%.
Năm 2016, t nh Quảng Ninh có 122.311 NCT, chiếm tỷ lệ
10% tổng dân số; có 104.575 NCT là người dân tộc kinh, chiếm tỷ lệ

và kết nối nguồn lực.
2.2.2. Quản lý về tổ chức, nhân lực và nguồn lực làm việc
trong lĩnh vực công tác xã hội đối với người cao tuổi
T nh đã từng bước thiết lập, xây dựng hệ thống mạng lưới
quản lý và cung cấp dịch vụ CTXH cho NCT theo các cấp: (1) Cấp
t nh: Đơn vị quản lý Nhà nước (QLNN) là Phòng Bảo trợ xã hội với
08 CBCC; đơn vị sự nghiệp trực tiếp cung cấp dịch vụ cho NCT gồm
02 đơn vị là Trung tâm CTXH t nh thực hiện nhiệm vụ cung cấp các
dịch vụ CTXH tới đối tượng yếu thế với 17 CB, NV thuộc 05 phòng
chức năng và Trung tâm Bảo trợ Xã hội t nh thực hiện nhiệm vụ
tiếp nhận, chăm sóc và nuôi dưỡng đối tượng là NCT, người
khuyết tật không có điều kiện sống ở gia đình với 26 CB, NV
thuộc 04 phòng chức năng (2) Cấp huyện: Phòng Lao động TB&XH
bố trí 01 lãnh đạo Phòng phụ trách và 01 chuyên viên theo dõi công
tác NCT và CTXH; (3) Cấp xã: bố trí mỗi xã có 01 CB chuyên trách
hoặc bán chuyên trách theo dõi và thực hiện công tác Lao động,
Thương binh , Xã hội (47% là kiêm nhiệm); mỗi thôn, bản, khu phố
có 01 CTV xã hội theo dõi công tác BTXH, hiện toàn t nh có 1.698
10


CTV, trong đó 354 CTV kiêm nhiệm công việc của 2 ngành trở lên
(phụ nữ, dân số, y tế) chiếm 20,8%: (4) Ngoài ra, từ T nh đến xã,
phường, thị trấn đều thành lập Ban đại diện Hội Người cao tuổi theo
từng cấp. Trong đó Ban đại diện Hội NCT cấp tinh có 23 thành viên
(có 05 cán bộ chuyên trách), cấp huyện có 12 thành viên (trong đó có
02 cán bộ chuyên trách), cấp xã có 09 thành viên (trong đó có 01 cán
bộ chuyên trách).
Tổng số CB, VC, NV, CTV được tuyển dụng vào hệ thống
quản lý Nhà nước về NCT và hệ thống CTXH toàn t nh là 3.478

quan quản lý các cấp nắm được thực trạng NCT hiện có trên địa bàn
toàn t nh từ tổng thể đến chi tiết từng huyện, từng xã và từng NCT
với các thông tin cơ bản: độ tuổi, giới tính, dân tộc, hoàn cảnh kinh
tế, tình trạng sức khỏe, tình trạng chăm sóc (người nuôi dưỡng, các
chế độ chính sách đang được hưởng) và nhu cầu mong muốn của
NCT.
2.2.6. Về quản lý việc tổ chức các hoạt động sự nghiệp
nhằm thúc đẩy xã hội thực hiện các quyền của người cao tuổi và
trợ giúp người cao tuổi
Các hoạt động vì NCT được ch đạo trong Kế hoạch công tác
năm của UBND t nh, trong đó: cấp t nh tổ chức Lễ phát động Tháng
hành động vì NCT và ngay sau đó mỗi ngành, địa phương có kế
hoạch cụ thể bằng những việc làm thiết thực cho NCT, t nh cũng ch
đạo 100% NCT thuộc đối tượng được chúc thọ, mừng thọ, đối tượng
thuộc diện bảo trợ xã hội được thăm hỏi và tặng quà nhân các ngày
lễ, tết theo quy định. Các đơn vị sự nghiệp của t nh cơ bản được đầu
12


tư về cơ sở vật chất, bố trí đội ngũ cán bộ theo quy định, hằng năm
t nh quan tâm bố trí kinh phí cho các đơn vị, do đó đã tổ chức được
nhiều mô hình, dịch vụ trợ giúp NCT.
2.3. Các yếu tố tác động tới hoạt động quản lý công tác xã
hội đối với ngƣời cao tuổi tại tỉnh Quảng Ninh
Yếu tố thuộc thể chế chính sách: Trong cả nước nói chung và
tại t nh Quảng Ninh, nghề CTXH cũng mới đang hình thành trong
giai đoạn đầu nên còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, vừa làm, vừa rút kinh
nghiệm, do đó chưa theo kịp yêu cầu của nghề CTXH. Hệ thống các
văn bản ch đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện ở cấp T nh và cơ sở
còn hạn chế, nhất là việc xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ,

thông qua kiểm tra, giám sát các chương trình, mục tiêu, các hoạt
động CTXH đối với NCT và ch đạo tổ chức các hoạt động sự nghiệp
vì NCT đã đi vào nề nếp và có hiệu quả, góp phần quan trọng vào
việc huy động sự tham gia của toàn xã hội trong công tác NCT, giúp
NCT nâng cao năng lực và chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, công
tác quản lý CTXH đối với NCT của t nh Quảng Ninh cũng bộc lộ
không ít những bất cập, khó khăn và những yếu tố ảnh hưởng cần
phải được tháo gỡ và khắc phục kịp thời trong thời gian tới để NCT
trên địa bàn t nh được tiếp cận với những dịch vụ CTXH có chất
lượng, được đảm bảo đầy đủ quyền của NCT theo quy định của Luật
NCT.

14


Chƣơng 3
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI CAO TUỔI TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NINH
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp
Căn cứ quan điểm và định hướng chính sách phát triển xã hội
về lĩnh vực công tác NCT của Nhà nước là tập trung cho giảm nghèo,
trợ giúp các đối tượng yếu thế, trong đó có NCT.
Căn cứ quan điểm về xã hội hoá công tác chăm sóc, hỗ trợ NCT
để huy động được sức mạnh tổng hợp của cơ quan nhà nước, các tổ chức xã
hội, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân và chính bản thân
NCT.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, vai trò quản lý của các cấp chính
quyền nhất là cấp cơ sở để đưa chính sách đến với đối tượng NCT.
Căn cứ kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý CTXH đối với

liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung vào hệ thống pháp luật Việt
Nam những quy định đầy đủ, chặt chẽ hơn về nghề CTXH và CTXH
với NCT như: cần ban hành Luật nghề CTXH, trong đó có các quy
định về quản lý CTXH, trao quyền cho nhân viên, cộng tác viên
CTXH; các chế tài xử lý vi phạm; xây dựng cơ chế phối hợp liên
ngành ở các cấp, trong đó phân định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ
trì và các cơ quan thành viên sao cho việc thực hiện QLNN và cung
cấp dịch vụ CTXH đối với NCT; xem xét nâng mức hưởng trợ cấp xã
hội hằng tháng cho NCT, đồng thời giảm tuổi được hưởng chế độ trợ
cấp xã hội xuống 75 tuổi, nhất là NCT là người dân tộc, v ng sâu,
16


vùng xa; cần quy định rõ việc bố trí số lượng cán bộ làm công tác
NCT ở cấp huyện, cấp xã phải căn cứ vào số lượng NCT trên địa bàn
quản lý (bao nhiêu NCT/01 cán bộ) và căn cứ vào đặc th của địa bàn
quản lý (khu vực miền núi, biên giới, hải đảo có địa bàn rộng, đi lại
khó khăn ưu tiên hơn đồng bằng, đô thị); quy định đối với cấp xã
phải bố trí ít nhất 01 CB chuyên trách không kiêm nhiệm và phải có
trình độ QLNN bậc chuyên viên và trung cấp nghề CTXH trở lên
mới đảm bảo về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực thực hiện
nhiệm vụ CTXH đối với NCT; ban hành cơ chế, chính sách, hướng
dẫn bổ sung để tăng cường các hoạt động CTXH và hoạt động trợ
giúp NCT
3.2.2.2. Ban hành các văn chỉ đạo và thực hiện về quản lý
CTXH đối với NCT.
Trong công tác tham mưu xây dựng kế hoạch, cơ chế, chính
sách đối với NCT, ở Lao động, TB&XH cần phối hợp chặt chẽ với
các sở, ngành liên quan và địa phương để lồng ghép các mục tiêu,
hoạt động của các ngành, địa phương vào chương trình chung của

3.2.4. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và cán bộ phụ
trách công tác người cao tuổi các cấp
Để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu Chương trình hành
động Quốc gia về NCT, T nh cần bố trí đủ cán bộ QLNN phụ trách
công tác NCT và cán bộ, nhân viên cung cấp dịch vụ trợ giúp NCT ở
các cấp: (1) Đến năm 2020: Phòng Bảo trợ xã hội thuộc ở Lao
18


động, TB&XH có từ 7-8 chuyên viên (tăng thêm từ 01 đến 02 chuyên
viên, trong đó bố trí 02 chuyên viên phụ trách công tác NCT); phòng
Lao động, TB&XH mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 - 02
chuyên viên làm chuyên trách về công tác NCT; mỗi xã, phường, thị
trấn có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách theo dõi về NCT và 01 nhân
viên CTXH chuyên nghiệp theo Quyết định số 32/QĐ-TTg phê duyệt
Đề án nghề CTXH; bố trí mỗi thôn, khu có ít nhất 01 CTV công tác
xã hội làm công tác NCT theo định mức một CTV quản lý tối đa 150
hộ/người/huyện đồng bằng và 100 hộ/người/huyện miền núi, hải đảo,
mức phụ cấp hàng tháng cho CTV bằng mức lương tối thiểu chung
do Chính phủ quy định ở từng thời kỳ; (2) Trung tâm CTXH t nh cần
bố trí cán bộ y, bác sĩ (hiện nay trong đội ngũ cán bộ, nhân viên của
Trung tâm chưa có chuyên ngành y để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc,
sơ cấp cứu y tế ban đầu cho các đối tượng bị tổn thương về mặt thể
chất); (3) Trong công tác tuyển dụng cần ưu tiên tuyển dụng những
người được đào tạo cơ bản có trình độ Thạc sỹ, đại học, cao đẳng về
CTXH vào các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành, các
cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH.
T nh cần đưa nội dung đào tạo, bồi dưỡng về CTXH đối với
các đối tượng yếu thế, trong đó có NCT vào chương trình đào tạo,

lợi ngay tại cộng đồng, các địa phương cần bố trí cán bộ, nhân viên
Văn phòng CTXH cấp huyện, cấp xã đảm bảo các tiêu chí, làm việc
chuyên trách; tăng kinh phí hằng năm cho các văn phòng; Văn phòng
20


CTXH cấp huyện, xã cần bố trí địa điểm độc lập, không nên ghép với
cơ quan hành chính để tránh tâm lý e ngại cho các đối tượng trong
quá trình trợ giúp.
3.2.6. Giải pháp về huy động nguồn lực cho quản lý công
tác xã hội đối với người cao tuổi
Để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ về quản lý CTXH đối với
NCT đạt được các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ đề ra, các cơ quan
quản lý nhà nước từ t nh đến cơ sở cần áp dụng cơ chế huy động tối
đa nguồn lực, trong đó ngân sách nhà nước chiếm vị trí quan trọng.
Đồng thời, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực trong
xã hội và cần có cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho các đơn vị,
cá nhân cùng với nhà nước xây dựng các cơ sở dịch vụ chăm sóc
NCT...
3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực thi pháp luật, chính sách, chương trình, kế
hoạch về công tác người cao tuổi, các hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ về công tác xã hội đối với người cao tuổi.
Các cơ quan chuyên môn của t nh, UBND các huyện, thị xã,
thành phố cần tăng cường công tác thanh tra kiểm tra để kịp thời phát
hiện những tồn tại hạn chế, khó khăn, bất cập trong việc thực hiện, từ
đó có giải pháp điều ch nh, bổ sung cho ph hợp với tình hình thực
tiễn.
Để thực hiện hiệu quả các nhóm chính sách nêu trên, T nh
cần xây dựng Kế hoạch ch đạo tổng thể với những mục tiêu, nhiệm

hiệu quả, có chất lượng cho đối tượng NCT góp phần thúc đẩy môi
trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ giúp tổ chức, cá
nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan
đến NCT.
Nghiên cứu thực trạng quản lý CTXH đối với NCT tại t nh
Quảng Ninh cho thấy: (1) T nh đã xây dựng và ban hành gần 20 văn
bản ch đạo, hướng dẫn các ngành chức năng, các địa phương tập
trung thực hiện; (2) Bộ máy quản lý nhà nước về CTXH, về công tác
NCT ở t nh Quảng Ninh đã cơ bản được kiện toàn ở các cấp. Đến
nay, T nh đã hình thành mạng lưới tổ chức thực hiện CTXH từ t nh
đến cơ sở; hệ thống dịch vụ CTXH trên địa bàn t nh đã được quan
tâm, T nh cũng đã ban hành một số cơ chế, chính sách đặc th riêng
hỗ trợ cho NCT như chính sách hỗ trợ về Bảo hiểm y tế, hỗ trợ mai
táng phí, sửa chữa nhà ở; (3) Các Trung tâm CTXH có chức năng
cung cấp dịch vụ trợ giúp NCT của T nh đã xây dựng được các Quy
trình cung cấp dịch vụ CTXH cho các đối tượng yếu thế, trong đó
NCT; xây dựng được các mô hình trợ giúp NCT...Tuy nhiên, bên
cạnh những kết quả đạt được, thực trạng quản lý về CTXH đối với
NCT còn bộc lộ những hạn chế, khó khăn, bất cập như: ố lượng cán
bộ, NV,CTV còn rất thiếu so với nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu của
NCT, chất lượng đội ngũ còn hạn chế do thiếu kinh nghiệm, chưa
được đào tạo bài bản, kinh phí đầu tư cho các cơ sở cung cấp dịch vụ
CTXH và các dịch vụ trợ giúp NCT còn hạn hẹp, chủ yếu là ngân
sách t nh; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chưa đồng bộ, chưa
thường xuyên.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status