Phát triển du lịch tỉnh bắc ninh trong thời kì hội nhập - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DƯƠNG THỊ THU HẰNG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC NINH
TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thái Nguyên, 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

DƯƠNG THỊ THU HẰNG

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC NINH
TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP

Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số

: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC


khoa Điạ Li;́ Thư viêṇ trường Đa ̣i ho ̣c sư pha ̣m - Đa ̣i ho ̣c Thái Nguyên, Thư
viêṇ Quố c gia Viê ̣t Nam; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh; Trung
tâm văn hóa tỉnh Bắc Ninh, … đã ta ̣o mo ̣i điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i nhấ t để tôi thu
thâ ̣p thông tin, số liêụ về vấ n đề nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Dương Thị Thu Hằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ........................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................. ii
Mục lục ..................................................................................................................iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ................................................................. iv
Danh mục các bảng ................................................................................................ v
Danh mục các hình .............................................................................................. vi

MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 7
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu............................................................... 7
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ................................................... 7

tỉnh Bắc Ninh .............................................................................................. 50
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC NINH TRONG
THỜI KÌ HỘI NHẬP ................................................................................. 51
2.2.1. Thực trạng hoạt động du lịch theo ngành ......................................... 51
2.2.2. Thực trạng hoạt động du lịch theo lãnh thổ...................................... 66
2.2.3. Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng – Nghiên cứu trường hợp làng
Diềm (xã Hòa Long, thành phố Bắc Ninh) ................................................ 75
2.2.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với sự phát
triển du lịch ở tỉnh Bắc Ninh trong thời kì hội nhập .................................. 77
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................... 80
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030.................................................... 82
3.1. CƠ SỞ ĐỂ ĐƯA RA CÁC GIẢI PHÁP ............................................. 82
3.1.1. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 ..................................................................................... 82
3.1.2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2020
và định hướng đến năm 2030 ..................................................................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv


3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẮC NINH
TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP .................................................................. 89
3.2.1. Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù gắn với đa dạng hóa sản
phẩm du lịch ............................................................................................... 89
3.2.2. Giải pháp về tăng cường công tác xúc tiến và quảng bá du lịch ...... 89
3.2.3. Giải pháp đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch . 90
3.2.4. Giải pháp xây dựng hình ảnh du lịch mang thương hiệu Bắc Ninh . 91


2

ĐBBB

Đồng bằng Bắc Bộ

3

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

4

HNQT

Hội nhập quốc tế

5

KDL

Khách du lịch

6

KT - XH

Kinh tế - xã hội

Bảng 3.1. Dự báo khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2020 - 2030 ........ 84
Bảng 3.2. Dự báo chi tiêu của khách du lịch đến bắc Ninh giai đoạn 2016 –
2030 ............................................................................................... 85
Bảng 3.3. Dự báo doanh thu du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2020 – 2030 . 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn
v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Số lượng khách du lịch đến Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015 ............ 24
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh ........................................................ 31
Hình 2.2. Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Bắc Ninh ............................................. 34
Hình 2.3. Lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của tỉnh Bắc Ninh
năm 2014 ............................................................................................. 47
Hình 2.4. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 –
2015...................................................................................................... 52
Hình 2.5. Lượng khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2005 - 2015 ................. 53
Hình 2.6. Cơ cấu khách du lịch đến Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2015 ................ 56
Hình 2.7. Lượng khách du lịch nội địa đến Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2015 .... 57
Hình 2.8. Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Bắc Ninh phân theo mục đích
chuyến đi năm 2015 ............................................................................. 60
Hình 2.9. Doanh thu du lịch Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2015 ............................ 62
Hình 2.10. Số lượng các cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2005 – 2015.. 63
Hình 2.11. Cơ cấu trình độ lao động du lịch Bắc Ninh năm 2015 ....................... 64
Hình 2.12. Bản đồ tổ chức không gian và tuyến, điểm du lịch tỉnh Bắc Ninh .... 70


văn hoá truyền thống nói chung là điểm khác biệt, là thế mạnh nổi bật của DL
Bắc Ninh. Nếu được quan tâm đúng mức và đầu tư bài bản cho hoạt động DL,
hình ảnh du lịch gắn với Quan họ sẽ là thương hiệu hấp dẫn của DL Việt Nam.

1


Có thể khẳng định, tiềm năng phát triển DL của tỉnh Bắc Ninh rất phong
phú, đa dạng tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các tuyến DL liên tỉnh, liên
vùng. Tuy nhiên, hiện nay do nhiều nguyên nhân nên Bắc Ninh vẫn chưa khai
thác tốt được những lợi thế của mình để đưa ngành DL phát triển đạt hiệu quả
cao và bền vững.
Xuất phát từ thực tiễn đó và trên cơ sở các công trình nghiên cứu liên
quan đến ngành DL, tác giả quyết định chọn đề tài: "Phát triển du lịch tỉnh
Bắc Ninh trong thời kì hội nhập".
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
DL là lĩnh vực đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học
nghiên cứu ở những khía cạnh và góc độ tiếp cận khác nhau. Đến nay đã có
nhiều công trình liên quan đến ngành DL được các nhà khoa học công bố.
2.1. Trên thế giới
Công trình "Global Tourism – The next decade" (DLtoàn cầu – Thập kỷ
tới) của tác giả William Theobald (1994) đã đưa ra khái niệm và phân loại DL;
xác định những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của du lịch; định hướng và kế
hoạch phát triển DL; vai trò DL đối với hòa bình thế giới [43].
Cuốn "Tourism in Developing Countries" (Du lịch ở các nước đang phát
triển ) của hai tác giả Martin Oppermann và Kye – Sung Chon, (1997) đã tập
trung phân tích những vấn đề về sự phát triển DL ở các nước đã và đang phát
triển, trong đó nhấn mạnh về quá trình nghiên cứu DL tại các đất nước đang
phát triển theo nhiều giai đoạn: 1930 – 1960, 1970 – 1985 và 1985 – 1993.
Đồng thời, công trình này còn đề cập đến các mô hình phân tích phát triển DL,

phân bố ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 1986- 2000",(1986); "Khai thác tài
nguyên và bảo vệ môi trường du lịch Việt Nam", (1986); "Tổ chức lãnh thổ du
lịch Việt Nam", (1991); "Kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịch Việt Nam" do Tổ
chức Du lịch Thế giới - OMT thực hiện, (1992); Chương trình biển KT03, đề
tài KT - 03 - 18: "Đánh giá tài nguyên ven biển Việt Nam phục vụ cho mục đích
du lịch", (1993); … [35].
Đặc biệt, vấn đề liên kết vùng về phát triển KT - XH, trong đó có liên kết
vùng nhằm phát triển DL ngày càng được quan tâm và được cụ thể hóa thông

3


qua việc nghiên cứu, xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển DL của các vùng
như: "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 – 2010",
(1995); "Quy hoạch phát triển vùng Đông Bắc", (1995); "Quy hoạch tổng thể
phát triển vùng du lịch Bắc Bộ", (2001); "Quy hoạch tổng thể phát triển vùng
du lịch Bắc Trung Bộ", (2001); "Quy hoạch phát triển vùng du lịch Nam Trung
Bộ và Nam Bộ", (2001); "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng trung du
miền núi phía Bắc", (2006); "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng
bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (ĐBSH & DHĐB) đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030", (2013); "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", (2013) [35], [36]; … Các văn bản quy
hoạch phát triển DL trên đều dựa trên các thế mạnh nổi bật của vùng về DL để
xác định mục tiêu và giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm DL đặc thù riêng của mỗi
vùng; từ đó xác định các không gian, tuyến và điểm phát triển DL trọng yếu
nhằm đem lại hiệu quả cao về KT - XH, mặt khác góp phần bảo vệ và cải thiện
môi trường DL của các vùng.
Các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực DL cũng được nhiều tác giả
quan tâm với một số công trình tiêu biểu như:
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Vũ Đức Minh (2004), "Một số giải pháp

phi vật thể dân ca Quan họ Bắc Ninh [19].
Công trình "Nghiên cứu phát triển du lịch làng gốm Phù Lãng ở Bắc
Ninh" của Vũ Thị Thúy (2010) đưa ra cho độc giả một cái nhìn khá đầy đủ về
bức tranh DL làng nghề làm gốm Phù Lãng nói riêng và Bắc Ninh nói chung
vẫn còn mang tính chất tự phát, manh mún nên hiệu quả DL còn thấp [30].
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu khác như: "Bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa của các lễ hội ở Bắc ninh phục vụ phát triển du
lịch", luận văn Ths. du lịch của Đỗ Hải Yến (2010), (Đại học Quốc gia Hà Nội
- Trường Đại học KHXH & NV); "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh
Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030", (2011, Sở Văn
hóa, Thể Thao và Du lịch Bắc Ninh); …. [24], [40].
Bắc Ninh là địa phương có nhiều tiềm năng phát triển DL trong bối cảnh
hội nhập quốc tế (HNQT) nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Vì thế, các
công trình nghiên cứu trên là những nguồn tư liệu quan trọng, mang tính định
hướng cả về mặt lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu.

6


3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển
DL, đề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển DL theo ngành và theo lãnh thổ ở
tỉnh Bắc Ninh trong thời kì hội nhập. Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển
DL cho tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển DL trong điều
kiện HNQT.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển DL của tỉnh
Bắc Ninh

gốc phát sinh và phát triển riêng. Khi nghiên cứu hoạt động DL cần đặt chúng
vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của địa phương và tính đến sự phát triển trong
tương lai về mọi mặt. Vì thế cần kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm phát triển
DL của các địa phương khá, không thể tách rời viễn cảnh hiện tại khi đất nước
đang hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới.
- Quan điểm thực tiễn: Việc vận dụng quan điểm này khi nghiên cứu rất
quan trọng. Nếu việc đánh giá tiềm năng, hiện trạng và đưa ra định hướng phát
triển DL mang tính khả quan sẽ thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, qua đó tạo điều
kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú, … phục vụ phát triển
DL.
- Quan điểm phát triển du lịch bền vững: Trong nghiên cứu cần đảm bảo
sự phát triển bền vững về cả 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển
DL được coi như “con gà đẻ trứng vàng” song khi nghiên cứu DL chúng ta cần
phải chú ý tới việc bảo vệ môi trường để có biện pháp cải tạo cảnh quan DL
nhằm phát triển DL bền vững.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Sưu tầm các tài
liệu từ, ấn phẩm, các văn bản báo cáo của Sở văn hóa, thể thao & du lịch Bắc
Ninh; Viện nghiên cứu phát triển du lịch; mạng Internet … Kết quả thu thập
được là cơ sở ban đầu cho việc đánh giá tổng hợp nhằm đánh giá khách quan,
8


khoa học mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan đến vấn đề phát triển DL ở tỉnh Bắc
Ninh.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu, tài liệu: Tài liệu, số liệu thu thập
được từ nhiều nguồn, ở nhiều dạng khác nhau. Do đó phải sắp xếp, xử lý số
liệu, hệ thống hóa tài liệu theo yêu cầu của khóa luận nhằm đảm bảo tính logic
và khoa học.
- Phương pháp bản đồ - GIS: Đây là phương pháp đặc trưng của Địa Lí

- Phân tích thực trạng phát triển DL ở Bắc Ninh trong bối cảnh HNQT
và việc khai thác hệ thống các tuyến, điểm DL trên địa bàn.
- Trên cơ sở phân tích được thực trạng phát triển DL, tác giả đánh giá
điểm mạnh/ điểm yếu; cơ hội/ thách thức đối với việc phát triển DL từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm phát triển DL ở tỉnh Bắc Ninh đạt hiệu quả cao và
bền vững.
- Xây dựng được 4 bản đồ liên quan đến nội dung nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, danh mục những từ viết tắt, danh mục hình, kết luận,
tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch và hội nhập
Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch ở Bắc
Ninh trong thời kì hội nhập
Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch ở tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2030

10


NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VÀ HỘI NHẬP
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1. Về phát triển du lịch
1.1.1.1. Một số khái niệm
a. Du lịch
Hiện nay, thuật ngữ DL được sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên,
có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này.
Theo một số học giả, DL bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp "Tonos" nghĩa là đi
một vòng. Thuật ngữ này được Latinh hóa thành "Turnur" và sau đó thành

lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội
và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích DL. Nói cách khác, TNDL càng
phong phú, đa dạng thì càng có sức hút lớn với du khách [3], [32].
Theo I.I Pirojnik (1985), "TNDL là những tổng thể tự nhiên, văn hóa –
lịch sử và những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể
lực, tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử
dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ du lịch gắn liền với nhu cầu ở
thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kĩ thuật cho phép"
[32].
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005) tại Điều 4, chương I qui định:
"TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công
trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được
sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu DL, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL,
điểm DL, tuyến DL, đô thị DL" [21].
Như vậy, cách tiếp cận đối với TNDL giữa các nhà nghiên cứu có sự
khác biệt song cơ bản có điểm chung là đều đề cập đến các yếu tố tự nhiên và
các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn đối với du khách.
c. Khách du lịch
Có nhiều quan niệm, định nghĩa khác nhau về khách du lịch (KDL). Định
nghĩa đầu tiên về KDL xuất hiện vào cuối thế kỉ XVIII ở Pháp: "KDL là những
người thực hiện một cuộc hành trình lớn" [32].

12


Đầu thế kỉ XX, nhà kinh tế học người Áo, Josef Stander đưa ra định
nghĩa: "KDL là những hành khách đi lại, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú
thường xuyên để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi
các mục đích kinh tế" [32].
Như vậy có nhiều quan niệm về KDL. Tuy nhiên về cơ bản chúng còn

1.1.1.2. Loại hình du lịch
Các hoạt động DL rất phong phú và đa dạng. Tùy yêu cầu và mục đích
mà hoạt động DL được xếp vào các loại hình DL khác nhau.
- Phân loại theo mục đích chuyến đi gồm DL thuần túy và DL kết hợp.
- Phân loại theo TNDL có DL văn hóa và DL sinh thái.
- Phân loại theo lãnh thổ hoạt động có DL trong nước và DL quốc tế.
- Phân loại theo vị trí địa lí gồm DL biển, DL núi, DL đô thị, DL đồng quê.
- Phân loại theo thời gian của cuộc hành trình có DL ngắn ngày và DL
dài ngày.
- Phân loại theo việc sử dụng các phương tiện giao thông có DL xe đạp,
DL ô tô, DL máy bay, DL tàu hỏa, DL tàu thủy.
- Phân loại theo hình thức tổ chức: DL có tổ chức theo đoàn, DL cá nhân
và DL gia đình.
Ngoài các cách phân loại trên còn có một số cách phân loại khác như:
Theo lứa tuổi – đối tượng khách, theo phương thức hợp đồng, theo địa điểm
lưu trú, … [32].
1.1.1.3. Chức năng của du lịch
a. Chức năng xã hội
DL giải quyết việc làm cho nhiều lao động, cải thiện đời sống nhân dân.
DL có vai trò quan trọng trong việc gìn giữ, phục hồi sức khỏe của con người.
Trong chừng mực nào đó, DL có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ,
tăng cường sức sống và khả năng lao động của con người.
Các công trình nghiên cứu về sinh học đã khẳng định: Nhờ chế độ nghỉ
ngơi và DL hợp lý, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30%; bệnh đường hô
hấp giảm 40%; bệnh thần kinh giảm 30%. Hàng năm, đa số tổ chức và doanh
nghiệp đều thực hiện những kỳ nghỉ nhằm phục hồi sức khỏe, gắn kết các thành
viên trong cộng đồng [23], [30].

14





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status