Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần thể loài xoan ta (melia azedarach l ) tại huyện trà lĩnh tỉnh cao bằng - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

SẦM VĂN THƢỜNG
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA LOÀI
XOAN TA (Melia azedarach l.) TẠI HUYỆN TRÀ LĨNH,
TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016



: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Hồ Ngọc Sơn

Thái Nguyên, năm 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm!

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 06 năm 2016
XÁC NHẬN CỦA GVHD

NGƢỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học!

TS. Hồ Ngọc Sơn

Sầm Văn Thƣờng

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)

Sinh viên

Sầm Văn Thƣờng


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thổ nhưỡng huyện Trà Lĩnh .......................................................... 11
Bảng 4.1. Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí chân đồi ................................... 31
Bảng 4.2. Tổ thành và mật độ cây gỗ ở vị trí đỉnh đồi ................................... 32
Bảng 4.3. Phân bố số cây theo cấp đường kính ở vị trí chân đồi .................... 34
Bảng 4.4. Phân bố số cây theo cấp đường kính ở vị trí đỉnh đồi .................... 35
Bảng 4.5. Phân bố loài cây theo cấp đường kính ở vị trí chân đồi ................. 36
Bảng 4.6. Phân bố loài cây theo cấp đường kính ở vị trí đỉnh đồi .................. 37
Bảng 4.7: Phân bố loài cây theo các nhóm tần số xuất hiện ........................... 39
Bảng 4.8: Phân bố loài theo các nhóm tần số xuất hiện ................................. 40
Bảng 4.9. Phân bố số cây theo cấp chiều cao. ................................................ 41
Bảng 4.10. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ............................................... 42
Bảng 4.11. Phân bố loài cây theo cấp chiều cao (Phụ lục 2 – bảng 1) .......... 44
Bảng 4.12. Phân bố loài cây theo cấp chiều cao (Phụ lục 2 – bảng 2) ........... 45
Bảng 4.13. Phân bố loài cây theo tầng phiến ở vị trí chân đồi ....................... 46
Bảng 4.14. Phân bố loài theo tầng phiến ở vị trí đỉnh đồi .............................. 47
Bảng 4.15. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ....................................................... 48
Bảng 4.16. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ....................................................... 49
Bảng 4.17. Phẩm chất cây tái sinh triển vọng của lâm phần và loài cây
xoan ta .................................................................................... 50
Bảng 4.18. Mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ......................................... 51
Bảng 4.19. Mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ......................................... 52
Bảng 4.20. Nguồn gốc cây tái sinh ................................................................. 53
Bảng 4.21. Nguồn gốc cây tái sinh ................................................................. 53

: Đường kính thân cây tại vị trí 1.3m

Hvn

: Chiều cao vút ngọn

IVIi%

: Chỉ số tổ thành sinh thái tầng cây gỗ

Ki

: Hệ số tổ thành

N/ha

: Số cây trên ha

Ni

: Số lượng cá thể loài thứ i

Nt

: Như trên

N%

: Tỷ lệ phần trăm cây


1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3.1. Về lý luận ................................................................................................ 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1.Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học ................................................. 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................. 4
2.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................... 4
2.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 5
2.1.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................... 6
2.2. Một số đặc điểm của cây Xoan ta (Melia azedarach L.)............................ 8
2.2.1. Phân loại khoa học .................................................................................. 8
2.2.2. Đặc điểm hình thái .................................................................................. 9
2.2.3. Đặc điểm sinh thái ................................................................................... 9
2.2.4. Giá trị kinh tế .......................................................................................... 9
2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ......................... 10


vii
2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................ 10
2.3.2. Tình hình kinh tế- xã hội của huyện ..................................................... 15
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 21
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu ............................................................. 21
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu ............................................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.3.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên có Xoan ta phân bố ........ 21

4.4.4. Nguồn gốc cây tái sinh .......................................................................... 53
4.5. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển loài Xoan ta ........... 54
PHẦN 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................... 58
5.1. Kết luận .................................................................................................... 58
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 59
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 34
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là một trong những tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất và vô
cùng quý giá của Việt Nam. Rừng cung các vật liệu cần thiết cho cuộc sống
con người như gỗ, củi, thức ăn, thuốc chữa bệnh, giúp điều hòa nhiệt độ, nước
ở các con sông và ngăn chặn xói mòn đất. Rừng Việt Nam còn có tầm quan
trọng đối với thế giới do đây là nơi sinh sống của nhiều loài động, thực vật, và
côn trùng rất phong phú và độc đáo của riêng Việt Nam. Tuy nhiên, trong
vòng 50 năm gần đây rừng đã bị tàn phá rất nặng nề, phần lớn những khu
rừng còn lại nằm tập trung ở các vùng núi cao.
Hiện nay trong nhiều vùng rừng tự nhiên nước ta đã mất rừng do sử
dụng phương thức khai thác – tái sinh không đáp ứng được những lợi ích lâu
dài của nền kinh tế và bảo vệ môi trường, các phương thức khai thác – tái sinh
không hợp lý đã và đang làm cho rừng tự nhiên bị suy giảm cả về số lượng và
chất lượng. Ở Việt Nam, năm 1943 diện tích rừng còn khoảng 14,3 triệu ha,
tỷ lệ che phủ khoảng 43%. Năm 2002, theo số liệu thống kê của Tổng cục lâm
nghiệp Việt Nam, cả nước còn 11,8 triệu ha rừng, với độ che phủ tương ứng

khả năng sinh trưởng của một số xuất xứ và trồng cây Xoan ta, các thông tin
về khả năng tái sinh trong tự nhiên còn ít.
Vậy để bảo vệ loài Xoan ta, cần phải nghiên cứu về đặc điểm phân bố,
sinh vật học, sinh thái học, vật hậu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tái
sinh. Để làm được điều này chúng ta phải hiểu biết đầy đủ những quy luật
sinh sống của quần thể Xoan ta, từ thực tế trên kết hợp với những kiến thức
đã học tôi tiến hành: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc loài Xoan ta (Melia
azedarach L.) tại huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng”.


3

1.2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, xác định đặc điểm cấu trúc loài Xoan ta tại huyện
Trà lĩnh, tỉnh Cao Bằng làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp bảo vệ, mở
rộng và phát triển cho loài này.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Về lý luận
- Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên có Xoan ta phân bố ở
huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng và mô phỏng quy luật.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển loài Xoan ta.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng
vào thực tế sản xuất.
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể.
- Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật được áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

toàn khác so với vị trí khác. Điều đó đã nói lên cây rừng chịu ảnh hưởng sâu
sắc của điều kiện sinh thái.


5

2.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới
2.1.2.1. Những nghiên cứu về cấu trúc
Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được
Richards P.W (1965) [17], Baur. G (1976) [1], Odum (1971) [16]...tiến hành.
Các nghiên cứu này thường nêu lên quan điểm, khái niệm và mô tả định tính
về tổ chức thành dạng sống và tầng phiến của rừng.
Baur. G (1976) [1] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói
chung, về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó
đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh
áp dụng cho rừng mưa tự nhiên.
Odum (1971) [16] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở
thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của tansley A.P năm 1935. Khái niệm hệ
sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên
quan điểm sinh thái học.
2.1.2.2. Những nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những
loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: Dưới tán rừng, chỗ trống trong
rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vai trò của lớp cây con
này là thay thế thế hệ cây già cỗi. Vì vậy tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là
quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.
Trên thế giới những nghiên cứu về tái sinh rừng đã được tiến hành từ
lâu, trong đó đáng chú ý là các công trình nghiên cứu của Richards, P W
(1952) [18], tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố cây tái sinh tự nhiên

chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam
trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ
năm 1961 đến 1965. Nhân tố cấu trúc đầu tiên mà ông nghiên cứu là tổ thành
và thông qua đó một số quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng được phát


7

hiện và ứng dụng ngoài thực tiễn sản xuất. Ngoài ra tác giả còn nhận xét
“Rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác nương rẫy lặp đi lặp lại
nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc. Nếu
chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó phất triển lại thì sau một thời gian
dài trảng cây bụi, trảng cỏ sẽ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn
thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng sẽ có thể phục hồi gần
giống dạng ban đầu.
Mối quan hệ giữa cấu trúc với lớp cây tái sinh trong rừng hỗn loài cũng đã
được đề cập trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Trương (1983) [15].
Theo tác giả, cần phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý vừa cung cấp
được gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng. Muốn đảm bảo cho rừng phát
triển liên tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên hoạt động thì rõ ràng là
lớp cây dưới phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở phía trên. Điều kiện này không
thực hiện được trong rừng tự nhiên ổn định mà chỉ có trong rừng chuẩn có hiện
tượng tái sinh liên tục đã được sự điều tiết khéo léo của con người.
Thái Văn Trừng (1978) [14] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt
Nam, đã kết luận: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điểu khiển quá
trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng. Nếu các điều kiện khác của
môi trường như đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ
hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế
một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian mà diễn thế theo
những phương thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường.

nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và
nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ.
2.2. Một số đặc điểm của cây Xoan ta (Melia azedarach L.)
2.2.1. Phân loại khoa học
Tên khoa học: Melia azedarach L
Tên gọi khác: Xoan nhà, Xoan trắng


9

Phân họ: Xoan (Meliaceae)
Thuộc chi Xoan (Melia)
Bộ Bồ hòn (Sapindales)
2.2.2. Đặc điểm hình thái
Cây gỗ cao 20 - 25 m, thân thẳng, vỏ ngoài màu nâu xám, trơn (Phụ lục
2 – Hình 1 và 2). Tán thưa (Phụ lục 2 – Hình 3).
Cành non có lông, lá kép lông chim lẻ 2 - 3 lần, mọc cách. Lá nhỏ hình
trứng hay hình mũi mác. Cuống lá có lông (Phụ lục 2 – Hình 4).
Cụm hoa hình chùy mọc ở nách lá, hoa đều, lưỡng tính (Phụ lục 2 – Hình 4)
Quả hạch, vỏ ngoài nạc, vỏ trong hóa gỗ, quả có 4 - 5 ô, mỗi ô chứa 1 hạt.
2.2.3. Đặc điểm sinh thái
Xoan ta là loài cây ưa sáng, ưa khí hậu nóng ẩm, sinh trưởng và phát
triển mạnh trên nhiều vùng đất khác nhau từ đất chua đến đất kiềm hoặc hơi
mặn, trồng sau khoảng 5-6 năm là có thể thu hoạch và nếu trồng lấy gỗ lớn thì
kéo dài từ 8-10 năm. Đặc biệt cây Xoan ta có khả năng tái sinh (mọc lại từ
gốc cũ đã thu hoạch cây) từ 3-4 lần. Trước nhu cầu lớn về gỗ, cùng với đó gỗ
rừng tự nhiên ngày càng khan hiếm thì gỗ Xoan ta trở nên có giá trị, được
người dân trồng nhiều và tập trung. Chính vì vậy, Xoan ta đã được xác định là
cây trồng rừng sản xuất chủ yếu của 6 trên 9 vùng sinh thái lâm nghiệp Việt
Nam (Bộ Nông nghiệp &PTNT, 2005).

- Phía Đông Nam giáp huyện Quảng Uyên.
b. Địa hình
Do kiến tạo địa chất, hình thể tự nhiên huyện Trà Lĩnh cấu trúc đa dạng,
thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Độ cao trung bình từ 650m đến 700m
so với mặt nước biển, đồi núi chiếm tới 87,85% diện tích tự nhiên, núi non
hiểm trở, có ngọn cao trên 1000m. Ngọn núi Bản Tám cao 1.200m, ngọn núi
Lũng Táo xã Cô Mười cao 1051m.


11

Địa hình tự nhiên được hình thành hai vùng chính: Vùng núi đá vôi tập
trung ở các xã phía Tây như: xã Cô Mười, Lưu Ngọc, Quang Vinh. Vùng núi
đá xen núi đất tập trung vào các xã như: Quốc Toản, Cao Chương, Hùng
Quốc, Xuân Nội, Quang Trung, Tri Phương. Xen giữa các vùng núi đá, núi
đất là những cánh đồng ven sông suối, những thung lũng bằng phẳng như
Phiêng Sa (xã Tri Phương), Lũng Tung (xã Xuân Nội)…
c. Điều kiện địa chất – thổ nhưỡng
Bảng 2.1: Thổ nhƣỡng huyện Trà Lĩnh
Hạng mục

STT

Ký hiệu

Diện tích
(ha)

1


5

Đất núi đá

6

Đất sám bạc màu trên là sa cổ

B

40

7

Đất nâu đỏ trên đá mắc Bazơvà trung tính

Fk

1.520

8

Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất

Fs

38.850

9



12

- Mùa nóng hàng năm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9. Lượng mưa trung
b́nh đo được từ 1700mm đến 1800mm, mưa nhiều vào những tháng 6, 7, 8,
thường xảy ra lũ lụt, làm xói mòn ruộng rẫy ven sông.
- Độ ẩm cao chiếm tới 87%, nhiệt độ trung bình là 19,7 0C, cao nhất
36,30C. Do chịu ảnh hưởng khí hậu gió mùa đông nam nên từ tháng 4 đến
tháng 9 thường nóng gắt về ban ngày, mát mẻ về ban đêm.
- Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước kéo dài đến tháng 3 năm sau, mưa ít,
lượng mưa đo được từ 855 mm đến 955 mm, thấp nhất là 605 mm.
Do chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc, khí hậu khô hanh, độ ẩm rất thấp
khoảng 26%, thường xảy ra sương muối từ ba đến năm ngày, có năm sương
muối kéo dài từ 15 đến 20 ngày. Những ngày không có sương muối, mây mù
có từ 5 giờ sáng đến 8 giờ, vùng núi cao kéo dài tới 12 giờ. Vào những tháng
chuyển tiếp từ mùa lạnh sang mùa nóng (khoảng cuối tháng 2 đến đầu tháng 3
âm lịch) thường gây ra mưa đá ở một số xã.
e. Hệ thống sông ngòi
Hệ thống sông ngòi, gồm ba con sông chính: sông Bắc Vọng, sông Trà
Lĩnh và sông Cô Mười.
- Sông Bắc Vọng dài khoảng 9 km bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua
các xã Tri Phương, Quang Trung rồi chảy sang xã Trung Phúc (huyện Trùng
Khánh), mùa nóng mưa nhiều nước đục, chảy xiết, lưu lượng dòng chảy
500m3/giây, mùa lạnh ít mưa, dòng chảy nhỏ khoảng 0,86m3/giây.
- Sông Cô Mười dài khoảng 12km bắt nguồn từ bản Bó Ý - Kéo Láo (xã
Cô Mười), chảy dọc theo thung lũng nhỏ hẹp, hai bên núi cao thấp dần từ Tây
sang Đông. Sông chảy qua các bản: Co Tố, Cô Mười, Bản Tám, Bản Mặc,
Bản Niếng Nưa, đến Pò Khao hợp lưu với sông Trà Lĩnh.
- Sông Trà Lĩnh bắt nguồn từ Trung Quốc, dài khoảng 18km, chảy qua
các xã Hùng Quốc, Cao Chương qua ngầm Rù Dặp xuyên núi đá vôi đổ


14

f. Tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản
Rừng và đất rừng chiếm tới 20.000 ha bằng 87,85% diện tích toàn
huyện. Rừng trước kia có nhiều loại gỗ quý như: Nghiến, lát, thông… Trong
kháng chiến chống Pháp và sau khi hoà bình lập lại tại miền Bắc (năm 1954)
do nhu cầu sử dụng của nhân dân, khai thác rừng không có kế hoạch, chặt phá
bừa bãi, hiện nay các khu rừng lâm vào tình trạng cạn kiệt, chỉ còn khoảng
987 ha rừng non, trữ lượng ước tính còn 4.500m3 gỗ các loại, độ che phủ còn
khoảng từ 13% đến 15% trong đó có 51 ha rừng hồi, 23 ha rừng vầu thuộc sở
hữu của người dân.
Rừng trước kia có độ che phủ cao nên có nhiều động vật sinh sống như:
hổ, báo, hươu, nai, gấu, khỉ, lợn rừng, sơn dương…; các loại chim quý như
hoạ mi, trĩ và các loại lâm thổ sản như: sa nhân, mộc nhĩ, nấm hương, măng
trúc, măng mai… đó là những tiềm năng kinh tế của huyện, góp phần phục vụ
lâu dài đời sống nhân dân.
Huyện Trà Lĩnh có nguồn khoáng sản trữ lượng lớn là Măng gan, ước
tính khoảng 3 triệu tấn là tài nguyên quý giá cho sự phát triển ngành công
nghiệp khai khoáng của huyện.
Diện tích đất canh tác của huyện có khoảng trên 4064 ha. Đất ruộng
chiếm ½ diện tích ước tính trên 2000 ha gồm các cánh đồng nhỏ hẹp chạy dài
dọc sông Bắc Vọng như cánh đồng Nà Giộc, Nà Đán, Nà Hán, Bản Soa, Pác
Soa (xã Tri Phương), Sác Nưa, Sác Tẩư (xã Quang Trung) và các cánh đồng
chạy dọc sông Trà Lĩnh như cánh đồng Tổng Moòng, Nà Quan, Pò Rẩy, Nà
Thấu (thuộc xã Hùng Quốc), Nà Ý, Bản Líp, Đoỏng Giài, Bản Pát (xã Cao
Chương)… Ngoài ra còn có thêm một số cánh đồng nhỏ hẹp của xã Cô Mười
và xã Quang Hán.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status