LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài kiến thức đƣợc các thầy cô truyền
thụ, sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy
cô trong Viện Sƣ phạm kỹ thuật trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội. Đặc biệt là sự
thƣờng xuyên quan tâm, chỉnh sửa và giúp đỡ tận tình của PGS. TS Nguyễn Đức
Trí, ngƣời thầy trực tiếp hƣớng dẫn tôi luận văn.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS. TS Nguyễn Đức
Trí đã tạo điều kiện dành thời gian, công sức để sửa chữa, bổ sung từng trang bản
thảo của luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tới các Thầy Cô giáo trong Viện Sƣ
phạm kỹ thuật trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội, các giảng viên đã truyền đạt,
cung cấp cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp……để tôi hoàn thành
nhiệm vụ học tập và đề tài luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tập thể giáo viên khoa
điện Trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ tôi cung cấp số
liệu, tài liệu, tham gia đóng góp những ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để
tôi hoàn thành luận văn này.
Dù đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thành luận văn, nhƣng do thời gian
cũng nhƣ bản thân con hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
rất mong các Thầy, Cô giáo trong hội đồng chấm luận văn và các bạn đồng nghiệp
xem xét, góp ý kiến bổ sung để luận văn hoàn thiện và đạt hiệu quả tốt hơn.
Hà Nội, tháng 09 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thanh Mai
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những lời mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu
1.1.2.1 Đào tạo. ...................................................................................................14
1.1.2.2 Đào tạo lại ..............................................................................................14
1.1.2.3 Đào tạo tiếp theo:....................................................................................14
1.1.2.4 Đào tạo ngƣời lớn. .................................................................................15
1.1.3 Bồi dƣỡng ...................................................................................................16
1.1.4 Các hình thức bồi dƣỡng..............................................................................17
1.2 Những vấn đề mới đặt ra đối với dạy nghề .......................................................17
1.2.1 Sơ lƣợc về hệ thống dạy nghề Việt Nam .....................................................17
1.2.2 Một số nét về kinh tế - xã hội Việt Nam .....................................................18
1.2.3 Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng ....................18
1.2.4 Mở rộng và hội nhập quốc tế ......................................................................18
1.2.5 Ảnh hƣởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và khoa học giáo dục nghề
nghiệp....................................................................................................................19
3
1.3 Những đòi hỏi đối với ngƣời giáo viên dạy nghề trong nền giáo dục hiện đại.20
1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên trong trƣờng dạy nghề ..........................................22
1.3.1.1 Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp ...22
1.3.1.2 Giáo dục phẩm chất, thái độ và hành vi cho học sinh. ..........................23
1.3.1.3 Tạo tiềm năng cho học sinh tiếp tục phát triển......................................23
1.3.1.4 Nghiên cứu công nghệ mới....................................................................24
1.3.2. Yêu cầu chung về phẩm chất, năng lực của ngƣời GVDN trong giai đoạn
mới ........................................................................................................................24
1.3.2.1 Về phẩm chất đạo đức của GVDN ........................................................24
1.3.2.2 Về mặt năng lực chuyên môn ................................................................24
1.4 Tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề Việt Nam.........................................................26
1.5 Những căn cứ và nguyên tắc tiến hành bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội ngũ
giáo viên dạy nghề ..................................................................................................26
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CĐ
CNTT
ĐH
Cao đẳng
Công nghệ thông tin
Đại học
ĐHCQ
Đại học chính quy
ĐHTC
Đại học tại chức
GD-ĐT
Giáo dục- đào tạo
GV
GVDN
HS
HS - SV
LĐTBXH
Giáo viên
Trong những năm qua, giáo dục và đào tạo nói chung, dạy nghề nói riêng đƣợc
Đảng, nhà nƣớc, xã hội quan tâm một cách sâu rộng. Sự nghiệp dạy nghề đang từng
bƣớc phát triển, quy mô, chất lƣợng đào tạo tăng dần. Giáo dục-Dạy nghề đã đạt
đƣợc những thành tựu quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn trực tiếp tham gia vào lao động sản xuất góp phần công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nƣớc. Để đạt đƣợc điều đó, cần có sự đóng góp không nhỏ của đội
ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và đặc biện là đội ngũ giáo viên dạy nghề.
Vì vậy, đánh giá thực trạng đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề là một
yêu cầu có tính hệ thống và cần thiết.
Nhiệm vụ chính của giáo viên dạy nghề là rèn luyện để học sinh có đƣợc kỹ
năng, kỹ xảo nghề nghiệp, đòi hỏi ngƣời giáo viên phải có năng lực thực hành nghề
nghiệp vững vàng. Nghị định 02/TTg của Thủ tƣớng Chính phủ qui định: “GVDN
phải có trình độ tay nghề cao hơn 2 bậc so với bậc thợ đào tạo”, điều đó nói lên giáo
viên phải có tay nghề bậc cao để đủ tiêu chuẩn dạy thực hành, muốn vậy mục tiêu
đào tạo của các trƣờng đào tạo GVDN phải nâng cao kỹ năng thực hành nghề cho
sinh viên là tất yếu.
Trong những năm vừa qua các cơ sở dạy nghề phần lớn chỉ quan tâm đến việc
đào tạo bồi dƣỡng giáo viên để đạt chuẩn về chuyên môn và chuẩn về nghiệp vụ sƣ
phạm, chƣa quan tâm nhiều đến việc đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng nghề cho giáo
viên. Chính vì vậy, khi chƣơng trình đào tạo nghề chuyển sang đào tạo theo năng
lực thực hiện (có cấu trúc theo các mô-đun năng lực, tích hợp cả lý thuyết và thực
hành), nhiều cơ sở dạy nghề rất lúng túng trong việc tổ chức giảng dạy. Nguyên
nhân chính là do đội ngũ giáo viên dạy đƣợc cả lý thuyết và thực hành trong các cơ
sở dạy nghề chiếm tỷ lệ rất ít.
Nhƣ vậy, để khắc phục đƣợc tình trạng nêu trên, việc tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng kỹ
năng nghề cho giáo viên là rất cần thiết của các cơ sở dạy nghề trong giai đoạn hiện
nay.
8
9
Do vậy, luận văn tập trung nghiên cứu: “Bồi dưỡng kỹ năng nghề Điện công
nghiệp cho giáo viên khoa Điện trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội”.
2. Lịch sử nghiên cứu.
Năm 1991, viện nghiên cứu phát triển giáo dục đã nghiên cứu đề tài “Mô hình
bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề”, đề tài mới chủ yếu điều tra thực trạng mà chƣa đề
cập sâu về cơ sở lý luận của công tác bồi dƣỡng.
Năm 1993, Bộ GD- ĐT đã xây dựng bồi dƣỡng hè cho giáo viên dạy nghề.
Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu khác: Đề tài KX 07-14 (Nguyễn Minh
Đƣờng chủ trì) nói về vấn đề bồi dƣỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều
kiện mới. Trong đó đề cập hai vấn đề chủ yếu là cán bộ quản lý và giáo viên.
Đề tài B92-38 -18 (1993) “Nghiên cứu việc bồi dƣỡng cán bộ giảng dạy Đại
học, Cao đẳng, và giáo viên dạy nghề” (Phạm Thành Nghị chủ biên)
Hội thảo đào tạo và bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề do tổng cục dạy nghề tổ
chức tại Hà Nội tháng 3 năm 1999. Hội thảo đã tập trung và nêu ra các biện pháp
xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung.
Đề tài B99- 52- 36 “Xây dựng mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật có trình độ
đại học cho các trƣờng trung học chuyên nghiệp- dạy nghề” (Nguyễn Đức Trí làm
chủ nhiệm)
Quyết định số 630/QĐ-TTG của thủ tƣớng chính phủ ngày 29 tháng 5 năm
2013 về việc phê duyệt chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020, với mục
tiêu đến năm 2015 có 51.000 giáo viên dạy nghề và Nhà nƣớc bảo đảm việc đào tạo
và bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề (trong và ngoài nƣớc) theo hƣớng chuẩn
hoá, đủ về số lƣợng; có cơ cấu hợp lý theo nghề và trình độ đào tạo.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trong nhà trƣờng và sự đòi hỏi của thị trƣờng
lao động, tác giả nghiên cứu đề tài với mong muốn sẽ góp phần thực hiện nhiệm vụ
phát triển nhà trƣờng, tìm ra kỹ năng còn thiếu của giáo viên dạy nghề điện công
- Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên
gia về giáo dục, đào tạo.
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp và thống kê các số liệu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về việc bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội ngũ GVDN
11
Chƣơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên Khoa Điện trƣờng Cao đẳng nghề cơ điện
Hà Nội
Kỹ năng nghề của hệ Cao đẳng nghề, hệ Kỹ sƣ và Sƣ phạm kỹ thuật
Chƣơng 3. Chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng nghề điện công nghiệp cho
giáo viên khoa điện trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC BỒI DƢỠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
1.1 Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.1.1.1 Đội ngũ giáo viên dạy nghề: Đội ngũ giáo viên dạy nghề là tập thể những
ngƣời dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong
các cơ sở dạy nghề.
1.1.1.2 Chất lượng giáo viên
a. Khái niệm chất lƣợng: Chất lƣợng là một khái niệm động và đa chiều đƣợc nhiều
tài liệu đề cập tới.
tâm hoặc cơ sở sản xuất theo những mục tiêu, nội dung, chƣơng trình hoàn chỉnh và
có hệ thống cho mỗi khoá học, ứng với thời gian xác định và thƣờng đƣợc đánh giá
để đƣợc cấp bằng tốt nghiệp vào cuối khoá học.
Nhƣ vậy có thể hiểu: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ
chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái
độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân ngƣời học, tạo điều kiện để cho họ
có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả.
1.1.2.2 Đào tạo lại: Đào tạo lại là quá trình diễn ra sau khi ngƣời học đã học song
ít nhất một nghề trong các cơ sở đào tạo nghề, trên cơ sở kiến thức đã có của ngƣời
học phát triển những kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn mới.
Kết thúc quá trình đào tạo lại, ngƣời học có thể đƣợc cấp bằng tốt nghiệp
hoặc chứng chỉ.
1.1.2.3 Đào tạo tiếp theo: Là một quan điểm xuất phát từ yêu cầu chuẩn bị cho các
thành viên trong xã hội có khả năng thích ứng với những biến đổi thƣờng xuyên và
nhanh chóng của xã hội dƣới tác động mạnh mẽ của những tiến bộ khoa học kỹ
thuật. Cũng nhƣ tất cả các loại hình lao động nghề nghiệp khác, lao động sƣ phạm
của những ngƣời giáo viên cũng thƣờng xuyên thay đổi về nội dung, phƣơng pháp
để phù hợp với mục tiêu đào tạo trong điều kiện mới, nhất là những yêu cầu về đổi
mới giáo dục. Trong những năm gần đây đã xuất hiện những loại hình đào tạo mới
thay đổi và hiện đại hoá nội dung, trang thiết bị và phƣơng tiện mới. Trong điều
kiện đó vốn tri thức về kỹ năng cơ bản đƣợc đào tạo của ngƣời GVDN không theo
14
kịp đƣợc yêu cầu và thực tiễn phát triển nghề nghiệp. Vốn tri thức và kỹ năng cơ
bản đó chỉ là nền tảng ban đầu để ngƣời giáo viên dạy nghề tiếp tục bổ sung và
hoàn thiện trong quá trình dạy học ở nhà trƣờng. Việc gắn bó chặt chẽ, hữu cơ giữa
đào tạo cơ bản với quá trình bồi dƣỡng thƣờng xuyên là xu hƣớng chính trong quá
trình hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dƣỡng GVDN ở tất cả các mặt. Trong quá
cho ngƣời lớn cần chú ý:
- Tạo môi trƣờng hỗ trợ cho việc học tập.
- Khẳng định đƣợc việc đã sẵn sàng học và có lý do cho việc học.
- Sử dụng kinh nghiệm và kiến thức của ngƣời học.
- Tích cực lôi cuốn ngƣời học vào các hoạt động.
- Những ngƣời lớn khó tiếp thu những kiến thức mang tính ghi nhớ bắt chƣớc, tuy
nhiên họ vẫn có thể vận dụng kinh nghiệm bản thân cho việc tƣ duy.
1.1.3 Bồi dưỡng
Bồi dƣỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để nâng cao trình độ
trong một lĩnh vực hoạt động mà ngƣời lao động đã có trình độ chuyên môn nhất
định qua một hình thức đào tạo nào đó. Bồi dƣỡng là thêm vào, tăng cƣờng các yếu
tố để ngƣời lao động làm tốt hơn, giỏi hơn những việc đang làm.
Do sự phát triển khoa học và công nghệ, trình độ đào tạo ban đầu của ngƣời
lao động bị thiếu và lạc hậu theo thời gian đòi hỏi họ cần bổ sung kịp thời để đáp
ứng với nhu cầu của công việc.
Nhƣ vậy, quá trình bồi dƣỡng diễn ra nhằm tiếp tục nâng cao năng lực và
phẩm chất nghề nghiệp sau khi đã đƣợc đào tạo. Quá trình đào tạo có những xu
hƣớng đổi mới: đào tạo theo tín chỉ, theo mô đun… nhằm mềm hóa quá trình đào
tạo để đáp ứng nhu cầu của ngƣời học trong cơ chế thị trƣờng. Do vậy, bồi dƣỡng
cũng có quá trình đan xen và có thể là những nhân tố của nhau. Ngày nay, với sự
phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ rất nhiều lĩnh vực đƣợc tích hợp với
nhau để hình thành những kỹ thuật mới nhƣ cơ - điện tử, cơ điện và điều khiển tự
động vv… mặc dù không đổi nghề nhƣng ngƣời lao động cũng cần trang bị thêm
kiến thức và kỹ năng của một lĩnh vực chuyên môn mới thì mới có thể hành nghề
tốt đƣợc.
16
Tóm lại, bồi dƣỡng là hoạt động nhằm nâng cao năng lực phẩm chất chuyên
1.2.2 Một số nét về kinh tế - xã hội Việt Nam
Muốn tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển
GD-ĐT, phát huy nguồn lực con ngƣời, yếu tố cơ bản của sự phát triển bền vững.
Đồng thời mục tiêu chung của sự phát triển GD-ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài. Mục tiêu đó nhằm tạo ra cho mọi ngƣời một khả
năng lao động ở trình độ mới đó là điều kiện để chuyển đổi căn bản, toàn diện các
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội…sử dụng sức lao
động cùng với công nghệ, phƣơng tiện và phƣơng pháp hiện đại, dựa trên sự phát
triển của công nghệ, tiến bộ khoa học tạo ra năng suất lao động cao.
Khả năng lao động mới đó, đƣợc tạo từ những con ngƣời gắn bó với lý tƣởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có trách nhiệm xây
dựng và bảo vệ tổ quốc, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc có năng lực
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực cá
nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tƣ duy sáng tạo và kỹ
năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có sức
khỏe và là những ngƣời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa
“chuyên”.
1.2.3 Phát triển giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Cơ chế thị trƣờng đã tạo ra động lực mới cho sự phát triển xã hội cũng nhƣ
GD-ĐT, tuy nhiên nó cũng gây ra không ít khó khăn cho giáo dục nghề nghiệp.
Mặc dù, các trƣờng dạy nghề đã có bƣớc đầu thích ứng, song còn xoay quanh trong
công việc tiếp cận có hiệu quả với sự biến động, thể hiện qua các quy luật sau:
+ Quy luật giá trị
+ Quy luật cung cầu
+ Quy luật cạnh tranh
1.2.4 Mở rộng và hội nhập quốc tế
Đây là điều kiện rất thuận lợi cho giáo dục nghề nghiệp, bởi vì cùng với việc
đầu tƣ vốn vào Việt Nam các chủ doanh nghiệp nƣớc ngoài cần tuyển dụng một lực
lƣợng lao động kỹ thuật trong nƣớc (tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho HS khi ra
này làm xuất hiện liên hiệp sản xuất - nghiên cứu - đào tạo, đặc biệt coi trọng việc
đào tạo nghề và bồi dƣỡng tại cơ sở sản xuất.
19
+ Dân chủ hóa trong giáo dục nghề nghiệp: Đảm bảo cho mọi ngƣời đều có điều
kiện học và phát triển vào bất cứ thời gian, trình độ nào theo yêu cầu ngƣời học.
+ Đẩy mạnh sự liên thông giữa đào tạo nghề, đào tạo Cao đẳng và đào tạo Đại học.
1.3 Những đòi hỏi đối với ngƣời giáo viên dạy nghề trong nền giáo dục hiện đại
Trƣớc đây trình độ dân trí thấp, khoa học kỹ thuật chƣa phát triển, thầy giáo
đóng vai trò trọng tâm, độc quyền trong việc truyền đạt tri thức. Mọi hoạt động giáo
dục đều xuất phát từ ngƣời thầy và thông qua ngƣời thầy mà HS nắm đƣợc các tri
thức về tự nhiên, xã hội, trong điều kiện đó, chức năng truyền thụ kiến thức, kinh
nghiệm trở thành chức năng cơ bản của ngƣời giáo viên trong nhà trƣờng và giáo
viên là trung tâm của quá trình giáo dục.
Ngày nay với tác động mạnh của khoa học - công nghệ và khoa học giáo dục,
vai trò vị trí chức năng của nhà trƣờng nói chung và của thầy giáo nói riêng đã có
thay đổi cơ bản. Vị trí trung tâm của quá trình giáo dục đào tạo đƣợc chuyển từ giáo
viên sang ngƣời học. Ngƣời học có thể khai thác thông tin kiến thức bằng nhiều
hình thức khác nhau, có thể ở trong trƣờng, ngoài trƣờng… Vì vậy, ngƣời giáo viên
không chỉ làm nhiệm vụ truyền kiến thức (mặc dù đây vẫn là chức năng quan trọng
nhất) mà còn dạy cho HS cách học, cách tiếp nhận, sàng lọc và sử dụng kiến thức.
Không chỉ đào tạo ra những ngƣời có năng lực chuyên môn giỏi, mà còn phải cho
họ khả năng tƣ duy sáng tạo và thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của khoa học
kỹ thuật và đời sống xã hội hiện đại. Chính điều đó tạo ra cho họ năng lực thích ứng
với công việc khi ra trƣờng và khả năng tự học suốt đời (để theo kịp sự phát triển
của khoa học kỹ thuật). Các tình huống trong thực tế cuộc sống rất đa dạng, vì vậy
chức năng của ngƣời giáo viên phải tổ chức và điều khiển các hoạt động giáo dục,
hoạt động dạy học để hƣớng tới mục tiêu hình thành và bồi dƣỡng nhân cách cho
hỏi phải nâng cao trình độ GVDN, đặc biệt cần coi trọng hình thức bồi dƣỡng
thƣờng xuyên, tự bồi dƣỡng, đa dạng hình thức bồi dƣỡng nhằm đạt đƣợc hệ thống
tri thức và kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của họ. UNESCO cũng chỉ
ra “thầy giáo phải đƣợc đào tạo để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là nhà chuyên
gia truyền đạt kiến thức” và “chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng GV cần triệt để để sử
dụng các thiết bị và phƣơng pháp dạy học tốt nhất”. Có thể nói rằng trong bất cứ
giai đoạn nào của quá trình phát triển nói chung và phát triển giáo dục nói riêng, vai
21
trò, vị trí của ngƣời GV luôn đƣợc coi trọng. Những thay đổi theo xu thế phát triển
xã hội không giảm đi vai trò, vị trí mà ngƣợc lại làm tăng thêm vị thế của họ cùng
sự phát triển xã hội.
1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên trong trường dạy nghề
Trong các trƣờng dạy nghề, GV và HS gắn bó và rất gần gũi với nhau. Vì
vậy, HS coi ngƣời thầy nhƣ một tấm gƣơng soi chung ở mọi góc độ, ngƣời thầy có
đạo đức chuẩn mực, sự tận tụy, yêu nghề, am hiểu kiến thức sâu cả lý thuyết chuyên
môn và tay nghề thực hành, có hiểu biết về xã hội sẽ đào tạo ra thế hệ học trò có
chất lƣợng toàn diện. Thực tế cho thấy muốn đánh giá chất lƣợng của nhà trƣờng
trƣớc hết phải nhìn vào đội ngũ GV. Chính vì thế các nhà trƣờng đều thống nhất với
nhau rằng biện pháp hàng đầu để nâng cao chất lƣợng đào tạo là nâng cao chất
lƣợng đội ngũ GV.
Một số nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên dạy nghề:
1.3.1.1 Truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp
- Truyền thụ kiến thức về lý thuyết chuyên môn: Đây là công việc đầu tiên mà
ngƣời GVDN cần truyền thụ để HS có thể lĩnh hội những kiến thức hiểu biết cần
thiết liên quan đến công việc thực hành. Vốn hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của
HS càng sâu càng tạo điều kiện tốt cho họ ứng dụng vào công việc cụ thể khi thực
hành và tạo tƣ duy kỹ thuật sáng tạo trong quá trình hành nghề, nâng cao năng lực
kinh tế thị trƣờng đã làm cho nhiều chuẩn mực đạo đức đang bị xói mòn. Để hoàn
thành nhiệm vụ này giáo viên phải là một nhà tâm lý và thực sự phải là tấm gƣơng
sáng về đạo đức để HS noi theo.
1.3.1.3 Tạo tiềm năng cho học sinh tiếp tục phát triển.
Trong xã hội hiện nay, việc học một vài năm để thành thạo một nghề, HS chỉ có
thể trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất và hiện tại của nghề nghiệp. Để
HS theo kịp với sự phát triển của nghề khi ra trƣờng, điều này phụ thuộc chủ yếu
vào sự vận động của họ. Thực tế cho thấy rằng, hiện nay số HS học nghề sau khi ra
trƣờng vài năm chỉ còn không đến 50% sống bằng nghề trƣớc đây đã học ở trƣờng,
tuy rằng có một số do nhu cầu của bản thân và xã hội phải đổi nghề và bị chính
nghề loại bỏ.
Chính vì vậy, GV phải tạo cho HS khả năng tự nghiên cứu tìm tòi giải quyết
những vấn đề kỹ thuật ngay từ khi họ còn học trong trƣờng.
23
1.3.1.4 Nghiên cứu công nghệ mới.
GVDN cần có sự chuẩn bị và nghiên cứu công nghệ mới trƣớc khi đƣa vào khai
thác sử dụng, đặc biệt đối với các nghề mà sự thay đổi công nghệ diễn ra thƣờng
xuyên ví dụ nhƣ công nghệ thông tin… cải tiến công nghệ của nghề, để quá trình
đào tạo có sự thu hút và hấp dẫn.
1.3.2. Yêu cầu chung về phẩm chất, năng lực của người GVDN trong giai đoạn
mới
1.3.2.1 Về phẩm chất đạo đức của GVDN
- Ngƣời giáo viên dạy nghề là một nhà sƣ phạm có trình độ và khả năng tổ chức,
quản lý các hoạt động dạy học;
- Ngƣời giáo viên dạy nghề là một nhà kỹ thuật - công nghệ với trình độ nhất định
về chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành nghề đào tạo;
- Ngƣời giáo viên dạy nghề là một nhà khoa học có khả năng thực hiện và tham gia
chỉ cần trình độ về chuyên môn nghề nghiệp mà phải có trình độ về nghiệp vụ sƣ
phạm, đó là khối kiến thức rộng bao gồm những hiểu biết về tâm lý học, lý luận dạy
học chung, lý luận dạy học chuyên ngành, phƣơng tiện dạy học và ứng dụng
phƣơng tiện dạy học vào công việc của mình. Những kiến thức về sƣ phạm cho
phép GVDN chủ động lựa chọn những phƣơng pháp dạy học thích hợp để hoàn
thành nội dung bài giảng với hiệu quả cao, qua đó ngƣời GVDN có thể tổng hợp và
hệ thống hóa kinh nghiệm riêng của mình và đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy.
Những tri thức và kỹ năng sƣ phạm mà GVDN cần có:
+ Khả năng hiểu biết của học sinh
+ Tri thức về xây dựng mục tiêu bài giảng
+Tri thức về xây dựng nội dung bài giảng.
+ Tri thức về lựa chọn phƣơng pháp cho bài giảng
+ Tri thức sử dụng phƣơng tiện dạy học
Những kỹ năng về sƣ phạm:
+ Kỹ năng chuẩn bị bài giảng
+ Kỹ năng tiến hành bài giảng
+ Kỹ năng đánh giá chất lƣợng bài giảng
+ Kỹ năng đánh giá kết quả học tập của ngƣời học
25