HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
62 85 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TSKH. Đặng Hùng Võ
2. PGS.TS. Đỗ Thị Tám
Phản biện 1:
PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
điều tiết và phân bổ đất đai nhằm sử dụng hợp lý và khai thác hết công năng của đất đai.
Vân Đồn là một huyện miền núi hải đảo có tổng diện tích là 2.171,33 km2, trong
đó diện tích đất tự nhiên 581,83 km2, phần vùng biển rộng 1.620 km2, với quy mô dân
số là 43.900 người. Trong định hướng quy hoạch, huyện Vân Đồn sẽ phát triển thành
trung tâm kinh tế của tỉnh và khu vực. Thời gian qua, huyện đã thực hiện và đổi mới
một loạt chính sách, đặc biệt là các chính sách đất đai nhằm thu hút các nhà đầu tư để
xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển KTXH. Vấn đề đặt ra là cần nghiên cứu xem
chính sách đất đai có tác động như thế nào đến sự phát triển KTXH của huyện Vân
Đồn, đặc biệt kể từ khi huyện được quy hoạch thành khu kinh tế Vân Đồn?. Từ đó đề
xuất những giải pháp nào để chính sách đất đai luôn tạo ra các tác động tích cực lên
phát triển KTXH của huyện Vân Đồn.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
- Xác định tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội, trên
cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của chính sách đất đai
đến sự phát triển bền vững kinh tế xã hội huyện Vân Đồn.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các chính sách đất đai được thực hiện ở huyện Vân Đồn, tập trung vào 03 nhóm
chính sách chính là (i) Chính sách về quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ); (ii) Chính sách
giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận (GCN) QSDĐ; (iii) Chính sách thu hồi
đất (THĐ), bồi thường, hỗ trợ và TĐC.
- Sự phát triển KTXH huyện Vân Đồn giai đoạn 2005-2015;
- Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng đất (SDĐ) tại huyện Vân Đồn.
- Các cán bộ thực thi chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: số liệu hiện trạng lấy đến 31/12/2015. Số liệu thống kê giai
đoạn 2005 - 2015. Số liệu điều tra sơ cấp năm 2014 và 2015.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó. Có nhiều góc độ nhìn nhận về
đất đai. Trước hết, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được trong nông
nghiệp. Đất đai còn là một thực thể mang ý nghĩa chính trị, thể hiện ranh giới chủ
quyền quốc gia và giữa các đơn vị hành chính. Ngoài ra, đất đai là một tài sản văn hóa
đối với mỗi cá nhân và cộng đồng (Nguyễn Đình Bồng và cs,. 2011).
Chính sách là các chủ trương và các biện pháp của một đảng phái, một Chính
phủ trong các lĩnh vực chính trị, xã hội, là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo
hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của
mình. Chính sách đất đai là hê ̣ thố ng các nguyên tắ c, pháp lý, KTXH xác đinh
̣ viê ̣c
quản lý và sử du ̣ng đấ t nhằm đảm bảo công bằ ng giữa khai thác, sử du ̣ng và bảo vê ̣ đấ t
đai. Đó là các phương thức hành động, bao gồm cả Hiến pháp, Luật, văn bản dưới luật
và các quy định, biện pháp được cơ quan Nhà nước ban hành và thực hiện nhằm chi
phối cấu trúc, quan hệ, sự vận hành của đất đai trong thực tiễn. Chính sách đất đai vừa
mang tính chất đặc thù của chính sách công đồng thời mang tính giai cấp chính trị và
xã hội sâu sắc. Chính sách đất đai hợp lý sẽ tạo động lực để sử dụng có hiệu quả đất đai
trong điều kiện chất lượng đất đai ngày càng giảm sút. Từ đó, thúc đẩy quá trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, nó cũng là một trong
những biện pháp chủ yếu và quan trọng để giải quyết các vấn đề tranh chấp đất đai.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
Trung Quốc: từ Hiến pháp 1982, Trung Quốc đã có nhiều thay đổi về chính
sách nhằm thị trường hóa đất đai. Từ đó, nảy sinh rất nhiều vấn đề tác động đến sự phát
triển KTXH và đời sống của người bị thu hồi đất. Trung Quốc cũng thực hiện hàng loạt
2
các chính sách bồi thường để hạn chế các tác động tiêu cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều
bất cập chưa được giải quyết như không tạo được động lực sản xuất cho khu vực tam
nông, tình trạng SDĐ lãng phí và ô nhiễm môi trường xảy ra ở hầu hết các địa phương
(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012).
QSDĐ; tạo được hiệu quả cao cho quá trình đầu tư phát triển KTXH, tạo ra được bước
đi tiết kiệm và hiệu quả trong SDĐ và đầu tư vào đất. QHSDĐ mang tính dài hạn nên
sẽ tạo sự an tâm cho người dân đầu tư vào việc SDĐ (Tôn Gia Huyên, 2011).
Tác động tiêu cực: Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong lập và
thực hiện QHSDĐ còn hạn chế. QHSDĐ còn thiên về hình thức, tình trạng tự phát
3
chuyển mục đích SDĐ duyệt và hiện tượng “dự án treo” vẫn còn. Việc “dồn điền đổi
thửa” đã thực hiện thành công nhưng chưa kết hợp chặt chẽ với quy hoạch chỉnh trang
đồng ruộng đã gây trở ngại lớn cho quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn. Diện
tích cho phát triển đô thị và công nghiệp tăng nhanh nhưng tỉ lệ lấp đầy thấp. Việc lấy ý
kiến của dân về dự thảo QHSDĐ chưa được thực hiện.
2.3.2. Tác động của chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
Tác động tích cực: tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất; tạo điều kiện để
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); góp phần ổn định xã hội và thực hiện quyền
bình đẳng; góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình và phát triển kinh tế doanh nghiệp.
Tác động tiêu cực: nguyên tắc giao đất, thời hạn SDĐ và hạn điền đã hạn chế
khuyến khích đầu tư lâu dài vào đất nông nghiệp; chất lượng đất canh tác ngày càng bị
giảm, khả năng tập trung đất đai chưa cao, quản lý sử dụng kém hiệu quả, khả năng đô thị
hóa còn chậm; gây khó khăn đối với thu hút đầu tư FDI; chính sách đất đai có tác động
đến cơ cấu và phân tầng xã hội; còn đất bỏ hoang; nguồn thu ngân sách từ đất thấp, bức
xúc xã hội còn cao; việc tích tụ đất đai chưa phát triển; cơ hội tiếp cận với chính sách đất
đai của người nông dân thấp.
2.3.3. Tác động của chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Tác động tích cực: tạo điều kiện phát triển KTXH và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế; phát triển CSHT; nâng cao đời sống nhân dân; tạo việc làm mới, thúc đẩy chuyển
dịch và thay đổi cơ cấu lao động.
- Tác động tiêu cực: sự lãng phí tài nguyên đất do các dự án treo; hiệu quả SDĐ
thức của cán bộ quản lý, của cộng đồng dân cư về mức độ tác động.
Biến độc lập được lựa chọn là các chính sách đất đai có tác động trực tiếp tới quá
trình phát triển KTXH bao gồm: chính sách về quy hoạch, KHSDĐ; chính sách giao
đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ; chính sách THĐ, bồi thường, hỗ trợ và TĐC.
Biến phụ thuộc được xác định thông qua các mặt biểu hiện của phát triển KTXH. Về
mặt kinh tế, các biến này có thể lựa chọn sao cho thể hiện toàn bộ các tiêu chí cơ bản
nhất của phát triển kinh tế. Thứ nhất, có thể lựa chọn biến kết quả thực hiện công
nghiệp hóa, đô thị hóa thông qua các dự án đầu tư, đây là biến mô tả trực tiếp kết quả
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thứ hai, có thể lựa chọn biến kết quả quá trình hình thành
và phát triển thị trường BĐS, đây là biến mô tả sự phát triển nhà ở và các BĐS khác
phục vụ phát triển KTXH. Thứ ba, có thể lựa chọn biến kết quả thu hút vốn đầu tư,
đánh giá được tính hấp dẫn của môi trường đầu tư phát triển. Thứ tư, có thể lựa chọn
biến kết quả phát triển CSHT, yếu tố quan trọng nhất thể hiện mức độ phát triển KTXH
của một địa phương. Về mặt xã hội, sử dụng 2 tiêu chí cơ bản nhất bao gồm: kết quả
xác lập thực hiện quyền bình đẳng trong xã hội, thể hiện ổn định xã hội về mặt tinh
thần và kết quả bảo đảm thu nhập và mức sống của các hộ gia đình, thể hiện ổn định xã
hội về mặt vật chất. Các mối quan hệ đó được mô tả trong hình 2.1.
BIẾN ĐỘC LẬP
BIẾN PHỤ THUỘC
CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
1. Chính sách về quy hoạch sử dụng đất
- Sự quan tâm đến chính sách
- Trình tự, thủ tục thực hiện chính sách
- Kết quả thực hiện chính sách
2. Chính sách giao đất, cho thuê đất, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sự quan tâm đến chính sách
- Trình tự, thủ tục thực hiện chính sách
- Kết quả thực hiện chính sách
3. Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ
THĐ, bồi thường, hỗ trợ và TĐC đến sự phát triển KTXH huyện Vân Đồn.
- Đánh giá tác động của chính sách đất đai đến phát triển KTXH của huyện theo vùng.
3.1.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của chính sách
đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn
- Giải pháp về QHSDĐ.
- Giải pháp về giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ.
- Giải pháp về THĐ, bồi thường, hỗ trợ và TĐC.
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, KTXH, thống kê đất đai được thu thập từ
các cơ quan hành chính, các phòng ban trong huyện, từ các xã/thị trấn; các sở và từ các
nghiên cứu trước đây.
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Căn cứ vào đặc điểm phát triển KTXH, huyện Vân đồn được chia thành 3 vùng:
vùng trung tâm (vùng 1) là vùng phát triển KTXH của huyện, là trung tâm kinh tế, văn
hóa, chính trị của huyện, kinh tế phát triển mạnh, ổn định, xã Đông Xá là đại diện.
Vùng quy hoạch phát triển (vùng 2) là vùng nằm trong quy hoạch phát triển. Hiện tại
nơi đây phát triển ở mức độ trung bình. Theo quy hoạch đây là vùng có nhiều dự án
đầu tư trọng điểm phát triển khu kinh tế Vân Đồn; xã Hạ Long là đại diện. Vùng nông
lâm nghiệp (vùng 3): đây là vùng phát triển KTXH theo hướng nông nghiệp, sinh thái,
xã Vạn Yên là đại diện.
3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Cỡ mẫu điều tra được xác định theo công thức (Hair et al., 1998, Hoàng Trọng
và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008):
Trong đó: n0 = cỡ mẫu; t = giá trị phân phối tương ứng với độ tin cậy lựa chọn; p
= ước tính tỷ lệ % của tổng thể; q= 1- p; e = sai số cho phép. Theo đó, số lượng mẫu
cần thiết điều tra tối thiểu là 430 phiếu. Nghiên cứu thực hiện điều tra tổng số 450
6
1,00
Mức độ quan hệ
- Quan hệ nghịch hoàn toàn
- Quan hệ nghịch rất cao
- Quan hệ nghịch cao
- Quan hệ nghịch trung bình
- Quan hệ nghịch rất thấp
- Không có quan hệ
- Quan hệ thuận rất thấp
- Quan hệ thuận trung bình
- Quan hệ thuận cao
- Quan hệ thuận rất cao
- Quan hệ thuận hoàn toàn
Nguồn: Zulueta and Costales (2003); Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
Kiểm định tương quan theo hạng của Spearman (Spearman Rank Correlation
Test) với giả thiết nghiên cứu là: Ho là không có mối quan hệ giữa 2 biến; H1: có mối
quan hệ giữa 2 biến. Tính toán hệ số tương quan xếp hạng rs = 1
6 d 2
n(n 2 1)
trong đó: di
là sự khác nhau giữa các hạng quy cho hai đặc điểm khác nhau của thành phần hay hiện
tượng thứ i; n là số các thành phần hay hiện tượng được xếp thứ hạng. Hệ số tương
quan xếp hạng ở trên có thể được sử dụng để tính phương sai. Sau đó, mẫu có thể kiểm
biển 1.620 km2) gồm thị trấn Cái Rồng và 11 xã; với trên 600 hòn đảo nằm trong vịnh
Bái Tử Long. Theo quyết định số 786/QĐ-TTG huyện sẽ phát triển thành một trung
tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao; trung tâm hàng không quốc tế, trung tâm
dịch vụ cao cấp và là đầu mối giao thông quốc tế; đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh
tế, phát triển bền vững cho tỉnh Quảng Ninh. Theo tinh thần Nghị Quyết của tỉnh ủy
Quảng Ninh, về chính sách đất đai và BĐS, huyện Vân Đồn có những chính sách ưu
đãi đặc biệt nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Trong tổng số diện tích 58.183,28 ha, huyện đã giao để sử dụng là 35.536,94 ha
(chiếm 61,08%), giao để quản lý là 22.646,34 ha (chiếm 39,92%). Diện tích đất nông
nghiệp là 39.275,95 ha, đã giao 30.873,29 ha, chiếm 78,61%. Diện tích đất phi nông
nghiệp là 4.648,09 ha, đã giao là 1.794,85 ha, chiếm 38,61%. Diện tích đất chưa sử dụng
là 14.259,24 ha, đã giao là 2.868,80 ha, chiếm 20,12%. Cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự
chuyển dịch tích cực, đúng hướng. Năm 2015, cơ cấu GDP là: nông, lâm, thủy sản chiếm
38,5%; công nghiệp, xây dựng chiếm 32%; dịch vụ du lịch chiếm 29,5%. Cơ cấu tương tự
của năm 2010 là 47,69%; 30,33% và 21,98% và năm 2014 là 39,28%; 32,48% và 28,24%.
Như vậy khối các ngành dịch vụ đã tăng khá nhanh, trong đó các ngành sản xuất nông,
lâm, thủy sản giảm khá mạnh, các ngành xây dựng, công nghiệp có tăng nhưng chậm hơn.
8
4.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN
4.2.1. Công tác quản lý và sử dụng đất tại huyện Vân Đồn
Công tác quản lý đất đai huyện Vân Đồn được thực hiện theo đúng 15 nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai. Theo số liệu thống kê đất đai (UBND huyện Vân Đồn,
2015), diện tích tự nhiên của huyện năm 2015 là 58.183,28 ha, tăng 2.863,05 ha so với
năm 2005 do sau công tác kiểm kê diện tích sông, đất bãi bồi ven biển tăng lên.
Bảng 4.1. Biến động sử dụng đất huyện Vân Đồn giai đoạn 2005 – 2015
Thứ
tự
1
3.3
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Tổng diện tích đất
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất chuyên dùng
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất xây dựng công trình SN
Đất sản xuất, kinh doanh PNN
Đất sử dụng vào mục đích CC
Đất cơ sở tôn giáo
Đất cơ sở tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa,
nhà tang lễ, nhà hỏa táng
CSK
CCC
TON
TIN
NTD
So với năm 2010
Diện tích
Diện tích Tăng (+)
năm 2015
(ha)
giảm (-)
58.183,28 55.320,23 2.863,05
39.275,95 41.811,41 -2.535,46
2.055,96 1.026,92 1.029,04
1.025,23
692,39
332,84
1.030,73
334,53
696,20
35.778,00 40.094,89 -4.316,89
20.640,86 22.363,30 -1.722,44
9.809,98 11.573,59 -1.763,61
5.327,15 6.158,00 -830,85
1.441,99
686,60
755,39
4.648,09
653,27
788,72
3,00
-3,00
3,00
-3,00
2.674,91 1.973,18 2.105,84 2.542,25
405,18
-44,96
368,37
-8,15
323,50
-11,71
294,35
17,44
81,68
-33,25
74,02
-25,59
1.975,23
-39,51 1.456,97
478,75
5,92
0,31
24,36
-18,13
697,40 -206,80
497,41
-6,81
MNC
281,41
83,59
197,82
116,44
164,97
PNK
0,96
0,96
0,96
CSD 14.259,24 10.833,91 3.425,33 19.430,07 -5.170,83
BCS 7.743,96 4.640,24 3.103,72 6.419,10 1.324,86
DCS 2.811,38 2.890,07
-78,69 7.524,64 -4.713,26
NCS 3.703,90 3.303,60
400,30 5.486,33 -1.782,43
Năm 2015 huyện có 39.275,95 ha đất nông nghiệp, so với năm 2005 tăng
5.491,63 ha; so với năm 2010 giảm 2.535,46 ha do chuyển sang đất có mục đích công
9
cộng. Giai đoạn 2005 – 2015 diện tích đất phi nông nghiệp tăng 2.542,25 ha, do các đất sử
dụng vào mục đích công cộng, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng nhằm đẩy
mạnh CNH-HĐH. Năm 2005 diện tích đất chưa sử dụng là 19.430,07 ha; đến năm 2015
chỉ còn 14.259,24 ha do chuyển sang đất khác.
4.2.2. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn
a. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách quy hoạch sử dụng đất
Sự quan tâm đến chính sách được đánh giá ở mức trung bình (trung bình chung
là 3,14). Trình tự và thủ tục thực hiện chính sách QHSDĐ được người dân đánh giá ở
Vùng 2
Vùng 3
Vùng 2
Vùng 3
Mức độ đánh giá chính sách quy hoạch sử
dụng đất
Sự quan tâm
Trình tự, thủ Kết quả thực
đến chính
tục thực hiện hiện chính
sách
chính sách
sách
3,14
2,86
3,01
2,95
2,77
2,87
3,26
2,74
3,22
4,04
4,04
3,29
3,63
3,33
3,13
0,004
2,70
0,527
0,000
0,000
0,000
0,000
0,503
0,002
0,000
0,055
b. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp GCNSDĐ
Ý kiến đánh giá của người dân về việc thực hiện chính sách giao đất, cho thuê
đất và cấp GCNQSDĐ được trình bày trong bảng 4.3.
10
Người dân quan tâm đến chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ ở
mức trung bình (trung bình chung là 3,30) và có sự khác nhau rất rõ giữa hộ gia đình và
tổ chức SDĐ. Việc giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ rất quan trọng đối với
việc hình thành, sự hoạt động và phát triển của tổ chức. Vùng 1 người dân rất quan tâm
đến vấn đề này do việc thực hiện các dự án đang được triển khai mạnh, việc giao dịch
đất đai sôi động hơn vùng 2 và vùng 3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và
GCNQSDĐ được người dân đánh giá ở mức độ trung bình và có sự khác nhau giữa tổ
chức kinh tế (đánh giá ở mức cao) với hộ nông nghiệp (đánh giá ở mức trung bình).
Đối với tổ chức, họ có sự so sánh thủ tục về đất với các thủ tục khác thì thấy thủ tục về
giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ rất tốt vì nó rõ ràng về hồ sơ, trình tự thủ tục;
3,21
3,25
Tiêu chí
Theo đối tượng SDĐ (trung bình chung)
+ Hộ nông nghiệp
+ Hộ phi nông nghiệp
+ Tổ chức kinh tế
+ Tổ chức khác
Sự khác nhau giữa các đối tượng (p-value)
Hộ phi nông nghiệp
Hộ nông nghiệp
Tổ chức kinh tế
Tổ chức khác
Tổ chức kinh tế
Hộ phi nông nghiệp
Tổ chức khác
Tổ chức khác
Tổ chức kinh tế
Theo vùng (trung bình chung)
Vùng 1
Vùng 2
Vùng 3
Sự khác nhau giữa các vùng (p-value)
Vùng 2
Vùng 1
Vùng 3
Vùng 2
Vùng 3
11
3,51
2,61
2,65
0,000
0,000
0,032
0,006
0,000
0,002
0,000
0,000
0,819
c. Tình hình thực hiện chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Sự quan tâm của người dân đến chính sách THĐ, bồi thường, hỗ trợ và TĐC ở
mức trung bình (trung bình chung là 3,11).
Bảng 4.4. Đánh giá về tình hình thực hiện chính sách thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư tại huyện Vân Đồn
Mức độ đánh giá chính sách thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư
Tiêu chí
Sự quan tâm Trình tự, thủ tục thực Kết quả thực
đến chính sách
hiện chính sách
hiện chính sách
Theo đối tượng SDĐ (trung bình chung)
0,828
0,357
Hộ phi nông
Tổ chức kinh tế
0,238
0,192
0,396
nghiệp
Tổ chức khác
0,127
0,939
0,840
Tổ chức kinh tế
Tổ chức khác
0,790
0,228
0,419
Theo vùng (trung bình chung)
3,11
3,24
3,03
Vùng 1
3,33
3,65
3,39
Vùng 2
3,09
3,32
2,77
Vùng 3
này. Kết quả thực hiện THĐ, bồi thường, hỗ trợ và TĐC được đánh giá ở mức trung bình
(trung bình chung là 3,03). Có sự khác biệt giữa hộ nông nghiệp với hộ phi nông nghiệp
12
và tổ chức kinh tế (P-value
3,29
3,92
3,83
3,88
+ Tổ chức khác
3,17
3,21
3,21
3,50
3,71
3,25
Sự khác nhau giữa các đối tượng (p-value)
Hộ nông
Hộ phi nông nghiệp
0,214 0,022 0,007
0,000
0,126
0,000
nghiệp
Tổ chức kinh tế
0,016 0,000 0,539
0,000
0,002
0,000
Tổ chức khác
0,290 0,572 0,805
0,022
0,007
0,164
Hộ phi nông
Vùng 2
2,72
2,90
3,11
3,17
2,84
2,78
Vùng 3
2,63
3,25
3,02
2,75
2,81
2,77
Sự khác nhau giữa các vùng (p-value)
Vùng 1
Vùng 2
0,000 0,000 0,000
0,004
0,000
0,000
Vùng 3
0,000 0,077 0,000
0,000
0,000
0,000
Vùng 2
Vùng 3
0,544 0,006 0,469
0,001
cho thấy sự phát triển CSHT chưa tập trung ở các vùng nông thôn. Đối với các tổ chức
mức độ phát triển CSHT được đánh giá ở mức trung bình. Tại vùng 1 người dân đánh
giá mức độ phát triển CSHT ở mức cao và có sự khác nhau rõ rệt giữa vùng 1 với vùng 2
và vùng 3 (P-value
Mức độ
Đô thị hóa Thực hiện
phát
và công quyền bình
triển
nghiệp hóa đẳng
CSHT
Thu nhập
và mức
sống của
người dân
0,405** 0,385** 0,397**
0,456** 0,325** 0,487**
0,423** 0,417** 0,840**
0,341**
0,469**
0,773**
0,277**
0,480**
0,239**
0,345**
0,486**
0,408**
0,167* 0,189* 0,220**
Mức ý nghĩa 0,05 . N = 450
Tại vùng 1. Sự quan tâm đến chính sách QHSDĐ có tác động thuận ở mức độ
trung bình (0,25
trường BĐS, thu hút vốn đầu tư; đô thị hóa và công nghiệp hóa; có tác động thuận ở mức
độ trung bình (0,25
0,534**
0,434**
0,521**
0,492**
0,466**
0,463**
0,510**
0,488**
0,769**
0,644**
0,802**
0,447**
0,333**
0,397**
0,363**
0,231**
0,409**
0,338**
triển thị trường BĐS, có tác động thuận ở mức độ trung bình (0,25
động thuận ở mức độ cao (0,5
0,611**
0,495** 0,393**
0,826** 0,609**
0,370**
0,587**
0,452**
0,312**
0,536**
0,587**
0,221** 0,327**
0,405**
0,306**
0,358**
0,095 0,274**
0,540** 0,467**
0,349**
0,517**
0,453**
0,395**
và thủ tục THĐ, bồi thường, hỗ trợ và TĐC có tác động thuận ở mức độ cao (0,5
Thu nhập và mức sống của người dân; thực hiện quyền bình đẳng bị tác động ở
mức độ rất cao bởi chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ giống như
vùng 1 và vùng 3. Đây được coi là một thành công rất lớn trong đổi mới chính sách đất
đai với các vấn đề KTXH. Sự hình thành và phát triển thị trường BĐS, và khả năng thu
hút vốn đầu tư, mức độ phát triển CSHT, thực hiện quyền bình đẳng cũng như thu nhập
và mức sống của người dân không bị tác động nhiều bởi chính sách THĐ, bồi thường,
hỗ trợ và TĐC. Nguyên nhân là do vùng 2, mặc dù được coi là vùng quy hoạch phát
triển nhưng đến nay vẫn đang trong giai đoạn thực hiện.
c. Vùng nông nghiệp (vùng 3)
Kết quả nghiên cứu cho thấy tại vùng 3 chính sách QHSDĐ có tác động rất cao
đến sự mức độ phát triển CSHT và quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của vùng.
Kết quả này cũng giống như vùng 1 và vùng 2. Điều đó cho thấy việc lập và thực hiện
quy hoạch và KHSDĐ đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển KTXH của toàn
huyện. Thị trường BĐS, thu nhập và mức sống của người dân và thực hiện quyền bình
đẳng bị tác động ở mức độ rất cao bởi chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp
GCNQSDĐ. Với vùng 3, trước đây sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp là chính, giờ
đây đất đai được “giải phóng” và trở thành một hàng hóa đặc biệt. Điều đó phát huy
được giá trị tài chính của đất đai.
4.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT
ĐAI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN VÂN ĐỒN
Các giải pháp được đề xuất trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng tình hình thực
hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn và xác định tác động thuận ở mức độ cao và
rất cao đến sự phát triển KTXH của huyện theo nguyên tắc: các giải pháp đề xuất phải
phát huy vai trò tích cực của chính sách đất đai một cách đồng bộ, khoa học và phù hợp
với thực tiễn qua đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý SDĐ. Các giải pháp được
đề xuất là:
4.4.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Cần nâng cao chất lượng phương án QHSDĐ; tăng cường trách nhiệm và sự phối
hợp của các cấp, các ngành trong giám sát thực hiện QHSDĐ; giao đất, THĐ theo
QHSDĐ; hạn chế việc điều chỉnh "gấp" QHSDĐ; QHSDĐ cần được đổi mới theo
Nâng cao chất lượng của phương án QHSDĐ
Thực hiện tốt công tác thu hút đầu tư
Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp của các cấp, các
ngành trong thực hiện và giám sát thực hiện QHSDĐ, giao
đất, THĐ theo QHSDĐ.
Hạn chế việc điều chỉnh "gấp" QHSDĐ
QHSDĐ cần được đổi mới theo hướng phù hợp với kinh tế
thị trường
Cần công khai kết quả thực hiện QHSDĐ.
Về giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ
Mức độ quan tâm chính sách
Đẩy nhanh tiến độ cấp đổi GCNQSDĐ
giao đất, cho thuê đất và cấp
Lập và vận hành quỹ phát triển đất
CNQSDD
Đấu giá đất công khai minh bạch
Trình tự và thủ tục giao đất,
Tăng cường quản lý, giám sát việc sử dụng từng thửa đất
cho thuê đất và cấp
Ổn định thị trường BĐS.
GCNQSDD
Bổ sung quyền được thế chấp QSDĐ và BĐS tại các ngân
Kết quả thực hiện giao đất,
hàng nước ngoài.
cho thuê đất và cấp
Xây dựng các căn cứ, tiêu chí giao đất, cho thuê đất chi tiết
GCNQSDD
Kiểm soát việc SDĐ dôi dư
Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc giao đất, cho thuê đất
Khuyến khích việc tích tụ đất nhưng hạn chế việc đầu cơ
Phổ biến kịp thời các chính sách, trình tự và thủ tục thực
hiện chính sách và kết quả thực hiện các chính sách này.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Điều kiện tự nhiên thuận lợi và cơ chế chính sách đặc thù trong SDĐ đã tạo
điều kiện cho huyện Vân Đồn phát triển KTXH theo hướng dịch vụ du lịch và giải trí
chất lượng cao. Điều đó thu hút nhiều dự án đầu tư phát triển. Trong giai đoạn 2005 2015 diện tích đất của huyện tăng 2.863,05 ha; trong đó đất nông nghiệp tăng 5.491,63
ha; đất phi nông nghiệp tăng 2.542,25 ha; đất chưa sử dụng giảm 5.170,83 ha. Tính đến
2015, huyện Vân Đồn có 58.183,28 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp
có diện tích 39.275,95 ha (chiếm 67,99%); đất phi nông nghiệp có 4.648,09 ha (chiếm
8,03%) và đất chưa sử dụng có 14.259,24 ha (chiếm 23,99%). Diện tích đất được giao
cho các hộ gia đình cá nhân sử dụng là 28,45%, giao cho UBND cấp xã là 36,96% và
25,05% cho tổ chức kinh tế.
2) Chính sách đất đai được thực hiện ở huyện Vân Đồn tương đối tốt, tạo điều
kiện cho phát triển KTXH của huyện. Chính sách QHSDĐ được đánh giá ở mức trung
bình với giá trị trung bình chung từ 2,6 - 3,4 và có sự khác nhau rất rõ về mức độ đánh
giá giữa vùng nông nghiệp (vùng 3) với vùng trung tâm (vùng 1) và vùng quy hoạch
phát triển (vùng 2). Và có sự khác nhau giữa đối tượng SDĐ là hộ gia đình cá nhân và
tổ chức SDĐ. Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ được đánh giá ở
mức trung bình (giá trị trung bình trung từ 2,92-3,3) và có sự khác nhau rất rõ giữa 3
vùng. Không có sự khác nhau nhiều giữa các đối tượng sử dung đất khi đánh giá chính
sách này. Chính sách THĐ, bồi thường, hỗ trợ và TĐC được đánh giá ở mức trung bình
(giá trị trung bình từ 3,03 – 3,11) và có sự khác nhau rất rõ giữa hộ SDĐ nông nghiệp
với các đối tượng SDĐ khác. Có sự khác nhau giữa vùng 1 và vùng 3 khi đánh giá
chính sách này.
3) Kết quả nghiên cứu tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển KTXH
huyện Vân Đồn cho thấy: chính sách QHSDĐ có tác động ở mức độ rất cao đến phát
23