skkn lựa chọn một số bài tập, phương pháp tập luyện để giúp học sinh học tốt môn bóng chuyền lớp 10 THPT - Pdf 43

SƠ YẾU LÍ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1.

Họ và tên : Lê Bá An

2.

Ngày tháng năm sinh : 13 / 11 / 1978

3.

Nam, nữ : Nam

4.

Địa chỉ :ấp Đồn Điền – Túc Trưng – Định Quán – Đồng Nai

5.

Điện thoại : 3638653

6.

Fax :

7.

Chức vụ : giáo viên

8.


-

Sáng kiến kinh nghiệm đã có : 4

1


LỰA CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP , PHƯƠNG PHÁP TẬP LUYỆN ĐỂ GIÚP
HỌC SINH HỌC TỐT MÔN BÓNG CHUYỀN LỚP 10 THPT .
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
1. Đặt vấn đề :
TDTT ngày nay đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội.
TDTT không những mang lại sức khỏe cho người tập mà nó còn là cầu nối giữa các
quốc gia các dân tộc trên thế giới. Ngày nay những hoạt động TDTT ngày càng được
mở rộng và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Đảng và Nhà Nước ta luôn quan tâm về
“Chiến lược con người ”. Tư tưởng đó được thể hiện rất rõ trong các nghị quyết, chỉ
thị. Đồng thời cũng đã khẳng định “ Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản
thân con người, là vốn để tạo ra tài sản trí tuệ, vật chất cho xã hội ”. Bảo vệ, tăng
cường sức khỏe của nhân dân là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất cả các cấp các
ngành, đoàn thể, là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà Nước, trực tiếp là
ngành thể thao và ngành y tế. Vì thế việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho thế hệ trẻ là
hết sức quan trọng và cần thiết. Nhằm đưa TDTT phát triển và phát triển con người
toàn diện phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước, ngày 24 tháng 3 năm 1994
Ban Bí Thư TW Đảng đã ra chỉ thị số 36/ CT/ TW về công tác TDTT trong giai đoạn
mới như sau: “ Phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát
triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà Nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con
người, công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách,
đạo đức, lối sống lành mạnh …”.
Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hóa chung, là sự tổng hợp những

nhận thấy cần phải đầu tư nhiều cho môn Bóng Chuyền về dụng cụ, sân bãi …, bên
cạnh đó giáo viên cần phải lựa chọn những bài tập, phương pháp tập luyện phù hợp
với từng đối tượng học sinh để học sinh có thể tiếp thu và tập luyện thành những kỹ
năng cơ bản từ đó học sinh sẽ hứng thú trong tập luyện góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học môn Bóng Chuyền. Vì vậy tôi đã chọn đề tài : “ Lựa chọn một số bài tập,
phương pháp tập luyện để giúp học sinh học tốt môn Bóng Chuyền lớp 10 THPT ”
nhằm đưa ra những bài tập, phương pháp tập luyện phù hợp nhất, tạo được sự hứng
thú trong tập luyện để giúp học sinh tiếp thu được một số kĩ thuật cơ bản môn bóng
chuyền .
2. Mục đích nghiên cứu :
- Thông qua kết quả nghiên cứu, Tôi lựa chọn được một số bài tập, phương
pháp tập luyện phù hợp và tối ưu nhất để đưa vào tập luyện và thi đấu cho môn Bóng
chuyền ở trường THPT .
- Nghiên cứu nhằm đưa ra các phương pháp giảng dạy vào trong quá trình dạy
học, qua đó để kiểm tra đánh giá kết quả tác dụng cũng như khẳng định tính thiết thực
của nó trong quá trình giảng dạy môn thể thao tự chọn bóng chuyền nói riêng cũng
như việc huấn luyện thể dục thể thao nói chung.
- Biết cách và thực hiện cơ bản đúng các kĩ thuật như: Tư thế chuẩn bị, một số
động tác di chuyển cơ bản, chuyền bóng cao tay bằng hai tay trước mặt, chuyền bóng
thấp tay, phát bóng thấp tay .
- Nhằm nâng cao kết quả môn thể dục nói chung và môn bóng chuyền nói
riêng, bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu môn bóng chuyền.
- Thúc đẩy phong trào tập luyện môn Bóng chuyền trong nhà trường .
3


3. Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Nghiên cứu kĩ thuật của học sinh thông qua kiểm tra chuyền bóng cao tay
bằng hai tay trước mặt, chuyền bóng thấp tay ở học sinh lớp 10.
- Nghiên cứu điều kiện và thực tiễn giảng dạy nội dung môn thể thao tự chọn


học sinh . Tuy nhiên việc tập luyện bóng chuyền trong trường phổ thông còn gặp
nhiều khó khăn về trang thiết bị tập luyện, sân bãi . Nhiều trường phổ thông không có
sân để học sinh tập luyện thể dục , trang thiết bị tập luyện cũ kĩ , thiếu thốn không đáp
ứng được nhu cầu dạy và học .Bên cạnh đó trong một tiết học thể dục học sinh còn
phải học nhiều nội dung dẫn đến học sinh chậm tiếp thu được bài tập, thời gian tập
luyện cho từng nội dung không nhiều, nhiều học sinh còn cho môn thể dục là môn
phụ nên tập luyện hình thức không tích cực, hứng thú. Vì vậy kết quả giảng dạy giáo
dục thể chất trong nhà trường chưa cao, hiệu quả tập luyện còn thấp .
2. Cơ Sở Thực Tiễn :
Trường THPT Điểu Cải là một trường ở miền núi, học sinh còn phải đi học khó
khăn , trang thiết bị dạy học, sân bãi còn thiếu. Trường vừa cải tạo sân thể dục nên
thiếu cây xanh, bóng mát để học sinh tập luyện. Thời tiết đầu năm học hay bị mưa,
sân ướt trơn trượt ảnh hưởng đến quá trình tập luyện của học sinh. Sân tập thể dục
nhỏ, mỗi buổi tập học sinh phải học chung sân với nhiều lớp khác nên cũng bị ảnh
hưởng. Trường chưa có sân bóng chuyền nên học sinh chỉ được tập luyện những bài
tập đơn lẽ, không có sân để học sinh thi đấu vì vậy học sinh cảm thấy nhàm chán,
không hứng thú trong tập luyện từ đó hiệu quả của tập luyện chưa cao, chất lượng tập
luyện còn thấp .
Phong trào môn Bóng Chuyền ở địa phương còn ít, học sinh không có điều kiện
để tập luyện thường xuyên ở nhà, học sinh chỉ được tập hai tiết trên trường nên việc
hình thành kỹ năng cơ bản của môn bóng chuyền còn chậm .
3.Thực trạng việc giảng dạy môn Bóng Chuyền tại trường :
Qua quá trình giảng dạy giáo dục thể chất và môn bóng chuyền tại trường tôi
nhận thấy một số thuận lợi và khó khăn sau :
a. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm giúp đỡ, động viên rất nhiệt tình của Ban giám hiệu nhà
trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để giáo viên giảng dạy .
- Sự giúp đỡ tận tình của tất cả giáo viên cùng bộ môn, Tổ trưởng chuyên môn
trong giảng dạy .

gồm các lớp 10a1, 10a2, 10a3, 10a4 .
Kết quả kiểm tra như sau:
Kĩ thuật chuyền bóng cao tay bằng hai tay trước mặt
Lớp

10a1

10a2

10a3

10a4

(37 HS)

(36 HS)

(39 HS)

(38 HS)

Đạt (Đ)

7

18,91
%

8


29

76,31
%

Xếp loại

( CĐ )

6


Kĩ thuật chuyền bóng thấp tay
Lớp

10a1

10a2

10a3

10a4

(37 HS)

(36 HS)

(39 HS)

(38 HS)

%

26

72,22
%

28

71,79
%

29

76,31
%

Kĩ thuật phát bóng thấp tay chính diện
Lớp

10a1

10a2

10a3

10a4

(37 HS)



26

70,27
%

24

66,66
%

25

64,10
%

26

68,42
%

( CĐ )
Nhận xét:

Qua kết quả khảo sát ban đầu nhìn chung các em học sinh ở các lớp trên đạt kết
quả rất thấp. Về kĩ thuật chỉ được một số em thực hiện tương đối tốt, còn lại đa số học
sinh chưa thực hiện được, kĩ thuật còn sai nên kết quả kiểm tra ban đầu chưa cao. Qua
đó tôi nắm được các em đang còn yếu ở mặt nào, những kết quả trên là cơ sở để tôi đi
sâu vào nghiên cứu “Lựa chọn một số bài tập, phương pháp tập luyện để giúp học
sinh học tốt môn Bóng Chuyền Lớp 10 THPT. ” để có thể giảng dạy môn Bóng

8


+ Thị phạm và phân tích cấu trúc kĩ thuật động tác, những điểm cần chú ý và
những điểm sai cần chú ý trong luyện tập.Giáo viên kết hợp cho các em xem tranh
ảnh về kĩ thuật động tác, đưa ra các bài tập khắc phục, sửa sai cho các em.
+ Gọi 1 – 2 em lên làm thử, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét.
+ Giáo viên triển khai tập luyện đồng loạt cho cả lớp. Sau đó giáo viên cho học
sinh thực hiện theo nhóm học tập, nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện tập, giáo viên
theo dõi quan sát các nhóm và sửa sai cho các em. Cả lớp thực hiện theo khẩu lệnh
chung.
+ Trong quá trình luyện tập các em trong nhóm có thể tự sửa sai cho nhau, em
học khá hơn sửa cho nhưng bạn chưa tực hiện kĩ thuật động tác tốt, các em tự trao đổi
thảo luận những vấn đề đang còn thắc mắc.
b/ Bài tập :
* Bài tập 1 : tập động tác tay không mô phỏng động tác chuyền bóng cao tay
bằng hai tay trước mặt.
- Mục đích : tập cho học sinh tư thế để chuyền bóng
- GV giới thiệu và làm mẫu, hướng dẫn học sinh tập luyện
- Đội hình tập luyện : học sinh tập theo đội hình 4 hàng ngang





* Bài tập 2 : một học sinh giữ bóng trên cao, những học sinh khác thực hiện
động tác tiếp xúc bóng.
- GV giới thiệu và làm mẫu , hướng dẫn học sinh tập luyện, GV quan sát sửa sai
cho học sinh.
- Mục đích : giúp học sinh tiếp xúc bóng đúng

- Mục đích : luyện tập cho học sinh chuyền bóng đúng
- GV giới thiệu và làm mẫu, hướng dẫn học sinh tập luyện, GV quan sát chỉnh
sửa kĩ thuật cho học sinh
- Đội hình tập luyện : học sinh tập theo đội hình hai hàng ngang .











GV
10














+ Giáo viên giới thiệu tên các động tác kĩ thuật, tính năng, tác dụng cho học sinh
nắm.
+ Thị phạm và phân tích cấu trúc kĩ thuật động tác, những điểm cần chú ý và
những điểm sai cần chú ý trong luyện tập.Giáo viên kết hợp cho các em xem tranh
ảnh về kĩ thuật động tác, đưa ra các bài tập khắc phục, sửa sai cho các em.
+ Gọi 1 – 2 em lên làm thử, cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét.
+ Giáo viên triển khai tập luyện đồng loạt cho cả lớp. Sau đó giáo viên cho học
sinh thực hiện theo nhóm học tập, nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện tập, giáo viên
theo dõi quan sát các nhóm và sửa sai cho các em. Cả lớp thực hiện theo khẩu lệnh
chung.
+ Trong quá trình luyện tập các em trong nhóm có thể tự sửa sai cho nhau, em
học khá hơn sửa cho nhưng bạn chưa tực hiện kĩ thuật động tác tốt, các em tự trao đổi
thảo luận những vấn đề đang còn thắc mắc.
b/ Bài tập :
* Bài tập 1 : tập động tác tay không mô phỏng động tác đệm bóng thấp tay.
- Mục đích : tập cho học sinh tư thế đệm bóng đúng
- GV giới thiệu và làm mẫu, hướng dẫn học sinh tập luyện
- Đội hình tập luyện : học sinh tập theo đội hình 4 hàng ngang





* Bài tập 2 : một học sinh giữ bóng trên tầm ngang bụng, những học sinh khác
thực hiện động tác tiếp xúc bóng.
- GV giới thiệu và làm mẫu, hướng dẫn học sinh tập luyện, GV quan sát sửa sai
cho học sinh.
- Mục đích : giúp học sinh tiếp xúc bóng đúng, góc độ tiếp xúc thích hợp.
- Đội hình tập luyện : học sinh đứng thành hai hàng dọc, từng học sinh lên thực
hiện động tác tiếp xúc bóng, luân phiên xoay vòng .

* Bài tập 6 : đệm bóng qua lại hai người
- Mục đích : luyện tập cho học sinh đệm bóng đúng
- GV giới thiệu và làm mẫu, hướng dẫn học sinh tập luyện, GV quan sát chỉnh
sửa kĩ thuật cho học sinh
- Đội hình tập luyện : học sinh tập theo đội hình hai hàng ngang .

13


* Bài tập 7 : đệm bóng theo đội hình nhóm, vòng tròn
- Mục đích : giúp học sinh đệm bóng đúng, lực đệm bóng, khả năng phối hợp vận
động, tạo hứng thú tập luyện cho học sinh .
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn học sinh tập luyện
- Đội hình tập luyện : học sinh đứng đội hình vòng tròn
2.3. Kĩ thuật phát bóng thấp tay chính diện .
Phát bóng là một trong những kĩ thuật quan trọng của bóng chuyền. Phát bóng
không chỉ đơn thuần là quả bóng khởi đầu mà nó còn là vũ khí tấn công sắc bén ở
trong một trận đấu. Vì vậy kỹ thuật phát bóng cần được chú ý và tập luyện thật tốt.
- TTCB : đứng chân trước sau hai gót chân nằm trên một đường thẳng, khoảng
cách hai chân bằng một bước chân. Hai chân khuỵu, thân trên hơi gập về trước, trọng
lượng cơ thể dồn đều hai chân. Tay không thuận cầm bóng, bóng được nâng cao
ngang thắt lưng và chếch sang hướng đánh bóng.
- Động tác : bóng được tung từ dưới lên cao khoảng 50cm. Tay đánh bóng tiếp
xúc bóng ở độ cao ngang thắt lưng, cùng lúc với tay đánh bóng chân sau đạp mạnh
chuyển toàn bộ cơ thể về chân trước. Sau khi bóng rời tay thân người và tay đánh
bóng vươn theo bóng , chân sau bước lên trước để giữ thăng bằng.

Hình tay tiếp xúc bóng có các loại sau :

14

* Bài tập 2 : Phát bóng vào tường, phát bóng cho bạn ở cự li gần, tập trung chú
ý điểm tay tiếp xúc bóng.
- GV giới thiệu và làm mẫu, hướng dẫn học sinh tập luyện, GV quan sát sửa sai
cho học sinh.
- Mục đích : giúp học sinh phát bóng đúng, góc độ tiếp xúc thích hợp .
- Đội hình tập luyện : học sinh đứng thành hai hàng ngang, học sinh thực hiện
phát bóng qua lại.


 

 


GV



 

 



* Bài tập 3 : phát bóng qua sân từ cuối sân
- Mục đích : luyện tập cho học sinh phát bóng đúng .
- GV giới thiệu và làm mẫu, hướng dẫn học sinh tập luyện, GV quan sát sửa sai
cho học sinh.
- Đội hình tập luyện : học sinh đứng thành hai hàng ngang tập cuối sân luyện
tập .

cho học sinh để tạo sự hứng thú tập luyện cho học sinh, tinh thần đoàn kết, khả năng
phối hợp vận động .
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Để đánh giá kết quả tập luyện của học sinh tôi đã kiểm tra kĩ thuật chuyền bóng
cao tay bằng hai tay trước mặt, chuyền bóng thấp tay, phát bóng thấp tay chính diện
của học sinh.
1. Kết quả kiểm tra :
Kĩ thuật chuyền bóng thấp tay ( Đệm bóng )
Lớp

10a1

10a2

10a3

10a4

(37 HS)

(36 HS)

(39 HS)

(38 HS)

Xếp loại
Đạt (Đ)

31


7

17,94
%

8

21,05
%

( CĐ )

Kĩ thuật chuyền bóng cao tay bằng hai tay trước mặt
Lớp

10a1

10a2

10a3

10a4

(37 HS)

(36 HS)

(39 HS)


24,32
%

6

16,66
%

9

23,07
%

10

26.31
%

Kĩ thuật phát bóng thấp tay chính diện
Lớp

10a1

10a2

10a3

10a4

(37 HS)

%

Chưa đạt

5

13,51
%

4

11.11
%

6

15,38
%

7

18,42
%

( CĐ )

2. Nhận xét , đánh giá :
Qua việc lựa chọn một số phương pháp tập luyện và bài tập để dạy kĩ thuật
bóng chuyền cho học sinh lớp 10 THPT trong nội dung học thể thao tự chọn tôi có
nhận những xét sau:

Qua thực tế giảng dạy bộ môn thể dục ở trường phổ thông, để công tác
giáo dục thể chất phát triển và đạt mục đích phát triển sức khỏe toàn diện cho học
sinh tôi có một số kiến nghị sau:
Đối với nhà trường: cần xây dựng sân bãi tập luyện để học sinh có sân
tập đúng qui định, tiêu chuẩn từ đó học sinh mới ưa thích môn học.
Do nhà trường chưa có nhà tập nên học sinh phải tập luyện dưới ánh
nắng gắt ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh nên kiến nghị nhà trường trồng một số
cây xanh để phục vụ cho tập luyện .
Đối với các cấp sở kiến nghị cần cung cấp dụng cụ tập luyện đầy đủ,
kịp thời và có chất lượng để tập luyện đạt hiệu quả.
-

Làm thêm sân bóng chuyền để học sinh tập luyện, thi đấu .

Cung cấp thêm tư liệu, sách TDTT, các điều luật thể thao mới, bổ sung
để Giáo Viên tham khảo nhằm nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn .
Đề nghị Ban giám hiệu nhà trường, Đoàn thanh niên thường xuyên tổ
chức giải bóng chuyền để các em có điều kiện giao lưu và học hỏi từ đó nâng cao
về kĩ thuật bóng chuyền đã được học, tạo được sân chơi, giải trí cho học sinh
VI . DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Đức Thu và Trương Anh Tuấn (2006). Thể Dục 10, Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà Nội.
2. Vũ Đức Thu và Trương Anh Tuấn (2007). Thể Dục 11, Nhà xuất bản
Giáo dục, Hà Nội.
3. Thanh Ly và Nhã Thư (biên dịch). 101 Bài luyện tập môn Bóng Chuyền,
Nhà xuất bản Tổng Hợp, TP.HCM.
4. Trịnh Trung Hiếu (2001) . Lý luận và phương pháp giáo dục TDTT
trong nhà trường, NXB TDTT.
5. Vũ Đức Thu và Nguyễn Chương Tấn (1995). Lý luận và phương pháp
giáo dục thể chất, Nhà xuất bản TDTT.

–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
................................, ngày
tháng
năm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: .....................................
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 1: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Tên sáng kiến kinh nghiệm: ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Họ và tên tác giả: ................................................................ Chức vụ: .............................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Họ và tên giám khảo 2: ............................................................ Chức vụ: ........................................
Đơn vị: ..............................................................................................................................................
Số điện thoại của giám khảo: ............................................................................................................
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
2. Hiệu quả
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Điểm: …………./6,0.
Nhận xét khác (nếu có): ......................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tổng số điểm: ....................../20. Xếp loại: ........................................................................
GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)


1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn

- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay
tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả
cao 
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả 
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay
tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị 
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban 
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 
Trong ngành 
Xếp loại chung: Xuất sắc 
Khá 
Đạt 
Không xếp loại 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status