SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD&ĐT THỌ XUÂN
-------------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 4 GIẢI BÀI TOÁN
“TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
ĐÓ BẰNG SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG”
Người thực hiện: Đỗ Thị Xoan
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học TT Lam Sơn - Thọ Xuân
Sáng kiến kinh nghiệm thuộc lĩnh vực (môn): Toán
THANH HÓA, NĂM 2017
MỤC LỤC
Trang
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn Đề tài
II. Mục đích nghiên cứu
III. Đối tượng phạm vi nghiên cứu.
IV. Các phương pháp nghiên cứu.
1
1
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
18
18
20
2
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài:
Đất nước ta đang trên con đường đổi mới để sánh vai với các cường
quốc năm châu trong thế kỷ 21. Đảng ta đã vạch rõ nhân tố quyết định để
đạt mục tiêu chính là yếu tố con người. Chiến lược phát triển sự nghiệp
giáo dục được Đảng ta coi trọng và đặt lên hàng đầu. Đó là tạo ra những
con người nhanh nhạy, năng động, sáng tạo có đầy đủ kiến thức, năng lực
có nhân cách Việt Nam để đáp ứng với sự phát triển của xã hội.
Có thể nói: Nếu con người của thế kỷ 21 là những "Tòa nhà cao tốc"
nguy nga thì bậc học Tiểu học chính là nền móng để xây dựng nên toà nhà
cao tốc đó. Bởi vậy, hơn bao giờ hết ngay từ bậc học Tiểu học, chúng ta cần
đổi mới phương pháp học với mục đích giúp những "Công dân tương lai"
chủ động tiếp thu kiến thức, sáng tạo trong học tập. Đây là một vấn đề cấp
bách, cần thiết vì nó đóng vai trò quyết định trong việc hình thành và phát
triển phẩm chất trí tuệ và đạo đức của học sinh.
Một trong những yếu tố quyết định sự hình thành nhân cách, óc sáng
tạo, khả năng tư duy độc lập, sự ham tìm tòi khám phá chính là việc học
toán. Có thể nói học toán là môi trường lý tưởng để học sinh phát huy trí
tuệ của mình. Đặc biệt là thông qua giải toán học sinh hình thành, phát
triển khả năng suy luận, lập luận lôgic, phát huy trí thông minh, tạo cách
giải quyết vấn đề có căn cứ, chính xác và khoa học.... Không những thế,
hiểu Sách hướng dẫn học toán 4, sách giáo viên.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp
học sinh, giáo viên dùng phiếu thăm dò, dự giờ đối chiếu.
- Phương pháp trao đổi và tọa đàm với đồng nghiệp.
- Dạy thực nghiệm.
2
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG
I. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Để giải quyết được một bài toán học sinh cần phải thực hiện được các
thao tác, phân tích được các mối quan hệ phụ thuộc trong bài toán. Muốn làm
được việc này người ta thường dùng hình thức vẽ thay cho các số đếm để minh
hoạ các quan hệ của bài toán. Ta phải lựa chọn sắp xếp các hình vẽ đó một cách
hợp lí để dễ dàng thấy được mối quan hệ và phụ thuộc giữa đại lượng. Tạo ra
một hinh ảnh cụ thể giúp ta suy nghĩ tìm tòi cách giải. Việc sử dụng sơ đồ trong
giải toán có tác dụng rất lớn. Nhìn vào sơ đồ học sinh định ra một cách giải, có
khi nhận thấy ngay kết quả của bài toán. Với lý do đó mà phương pháp này được
dùng phổ biến, làm chỗ dựa cho việc tìm kế hoạch giải. Vì vậy trong quá trình
dạy toán ở lớp 4 giáo viên cần sử dụng triệt để phương pháp này để giúp học
sinh nắm chắc bản chất của mỗi dạng toán, nhân dạng nhanh và phát huy được
chủ động sáng tạo của học sinh.
II. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng Sáng kiến kinh nghiệm.
Trong thực tế giảng dạy ở lớp 4 nhiều năm, tôi nhận thấy: Do lượng kiến
thức toán ở lớp 3 quá nhẹ so với lớp 4 nên các em rất hay bị "rối". Đặc biệt là
những dạng bài toán giải có nội dung phức tạp, nhiều dạng toán giải dễ nhầm lẫn
với nhau. Các em tóm tắt đề thường dùng lời, không hình dung ra cách giải
quyết tổng thể mà thực hiện giải quyết theo kiểu "gặp đâu làm đó" chưa biết
phát huy phương pháp sơ đồ đoạn thẳng đã học ở lớp 2, lớp 3 trong giải toán.
phá những nội dung chưa biết, nâng cao năng lực phương pháp và uy tín nghề
nghiệp, đáp ưng yêu cầu đổi mới giáo dục hiên nay.
Giải pháp 2: Khảo sát chất lượng, phân loại đối tượng học sinh.
- Qua thời gian giảng dạy lớp 4, ngay từ đầu năm chương trình thay sách
ở trường Tiểu học cũng như qua tìm hiểu và rút kinh nghiệm sau hai năm trực
tiếp dạy lớp 4 trường tôi. Khi dạy học sinh lớp 4 Từ kết quả khảo sát trên, chúng
tôi đã phân loại được đối tượng học sinh, tôi vận dụng ngay các kinh nghiệm đã
tích luỹ qua các năm dạy học giúp học sinh học tốt hơn về dạng bài: giải các bài
toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó". Cho các em, tôi thấy khả
năng phân tích đề bài của các em còn kém, trong trình bày bài giải, các câu bài
giải chưa đúng, chưa phù hợp với câu hỏi của bài, với phép tính.
Năm học 2014 - 2015, 2015 - 2016, tôi đã tiến hành khảo sát để phân loại
đối tượng học sinh, nhận biết từng em để giúp đỡ. Tổng số học sinh tham gia
kiểm tra: 32 em.
Sau khi tiến hành khảo sát, phân loại kết quả đạt được như sau:
( đề bài ngoài phụ lục)
Khả
Khả năng
Khả năng
Khả năng
năng
thiết lập
nêu lời giải
trình bày
Khả năng
các dữ kiện
đúng chính
bài toán
Xếp
phân tích đề
5
Chưa Hoàn thành
5
15,6
5
1,6
3
9,4
6
18,8
- Từ kết quả khảo sát trên, chúng tôi đã phân loại được đối tượng học
sinh, tôi vận dụng ngay các kinh nghiệm đã tích luỹ qua các năm dạy học giúp
học sinh học tốt hơn về dạng bài giải các bài toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó".
Giải pháp 3: Giúp học sinh có kĩ năng giải toán “Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó”:
Đối với học sinh tiểu học thì tư duy cụ thể chiếm ưu thế. Những hoạt
động gây được nhiều hứng thú cho các em thì các em sẽ tiếp thu và nhớ lâu hơn,
biến các nhiệm vụ học tập của các em bằng các hình thức tạo hứng thú (như trò
chơi học tập, hoạt động nhóm...) thì hiệu quả tiết dạy toán sẽ cao hơn.
Việc nhận thức các kiến thức toán học trừu tượng nói chung và bài toán về
"Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số" nói riêng đối với học sinh lớp 4
là một vấn đề khó, đòi hỏi giáo viên phải nắm vững bản chất của loại toán này.
4
Do đặc điểm tư duy của học sinh lớp 4 đang hình thành và phát triển,
chúng ta không thể hướng dẫn học sinh giải bài toán này theo phương pháp đại
số mà phải sử dụng thuật toán (Hiệu - Tỷ) phân tích để các em hiểu được. Từ đó
gợi lên cho các em khái niệm liên đối toán học khác cũng như kiến thức toán
d - Đối chiếu kết quả tìm được với các yếu tố bài toán.
* Hướng dẫn học sinh giải một số bài toán.
Dạng 1: "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó bằng sơ đồ
đoạn thẳng" ở dạng cho biết hiệu và tỉ số.
Kiểu 1:
Bài 1: Mai nuôi nhiều hơn Tân 4 con gà. Số gà của Mai gấp 3 lần số gà
của Tân. Hỏi mỗi bạn nuôi mấy con gà?
- Giáo viên đến từng nhóm hướng dẫn HS lần lượt theo các bước sau:
Bước 1: Học sinh đọc kĩ đề toán và xác định các yếu tố của bài toán:
- Số gà của Mai nhiều hơn số gà của Tân? (4 con).
- Số gà của Mai gấp mấy lần số gà của Tân? (3 lần).
1
3
Hay số gà của Tân bằng một phần mấy số gà của Mai? ( ).
- Bài toán hỏi gì? + Số gà của Mai có bao nhiêu con?
+ Số gà của Tân có bao nhiêu con?
5
Bước 2: Hướng dẫn học sinh tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Bài toán cho biết số gà của Mai gấp 3 lần số gà của Tân. Vậy nếu số gà
của Mai là 3 phần thì số gà của Tân là mấy phần? (1 phần).
Tóm tắt như sau:
? con
Số gà của Mai:
? con
4 con
Số gà của Tân:
6 - 4 = 2 (con)
Bước 4:
- Kiểm tra bài giải - thử lại.
- Đối chiếu kết quả với các yếu tố của bài toán.
Kiểu 2
Bài 1(Sách Hướng dẫn học Toán 4 trang 30):Hiệu của hai số là 40. Số
thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số đó.
- Giáo viên đến từng nhóm hướng dẫn HS lần lượt theo các bước sau:
Bước 1:
- Cho học sinh đọc kĩ đề toán. ( HĐ cá nhân)
- Xác định các yếu tố của bài toán.( HĐ nhóm)
6
Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị (40 đơn vị ) và số nhỏ bằng mấy lần số
lớn? (
1
số lớn). Vậy 40 ứng với mấy phần? (2 phần)
3
- Số lớn được chia thành mấy phần? (3 phần).
- Số nhỏ được chia thành mấy phần? (1 phần).
- Bài toán hỏi gì? (tìm số lớn và số bé).
Bước 2: Tiến hành tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Nếu mỗi phần
bằng nhau được biểu thị bằng một đoạn thẳng thì phải: Vẽ mấy đoạn thẳng để
biểu thị cho độ dài đoạn thẳng số bé (1 đoạn), số lớn (3 đoạn).
Lưu ý học sinh: Đây là các đoạn thẳng biểu thị cho các phần bằng nhau
cho nên các đoạn thẳng phải vẽ bằng nhau.
40
Số thứ hai:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2 ( phần )
Số bé là : 40 : 2 = 20
Số lớn là : 20 + 40 = 60
Đáp số : số bé : 20
số lớn : 60
Bước 4: Kiểm tra lại bài giải, đối chiếu với các yếu tố của bài toán.
7
Số lớn hơn số bé là : 60 – 20 = 40
Tỉ số của số bé và số lớn là
1
3
Kiểu 3:
Bài 1: Hiệu của hai số là 24 . Tỉ số của hai số đó là
3
. Tìm hai số đó.
5
- Giáo viên đến từng nhóm hướng dẫn HS lần lượt theo các bước sau:
Bước 1:
- Cho học sinh đọc kĩ đề toán.
- Xác định các yếu tố của bài toán.
Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị (24 đơn vị ) và số nhỏ bằng mấy lần số
Bước 3: Lập kế hoạch giải và giải toán.
- Học sinh đã biết 24 đơn vị ứng với 2 phần bằng nhau .Vậy ta có tìm
được ngay số bé không? Bằng cách nào? ( Lấy hiệu chia cho hiệu số phần nhân
với số phần của số bé).)
- Muốn tìm số lớn ta làm thế nào? Vì sao? (lấy số bé cộng với hiệu).
Cho học sinh làm vào giấy nháp, một em lên bảng giải, sau đó gọi học
sinh nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
Ta có sơ đồ.
?
Số bé :
24
Số lớn :
?
8
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 ( phần )
Số bé là : 24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là : 36 + 24 = 60
(hoặc 24 : 2 x 5 = 60)
Đáp số : số bé : 36
số lớn : 60
Bước 4: Kiểm tra lại bài giải, đối chiếu với các yếu tố của bài toán.
Số lớn hơn số bé là : 60 – 36 = 24
Tỉ số của số bé và số lớn là
3
thì chiều rộng là mấy phần? ( 2 phần).
Tóm tắt như sau:
?m
Chiều dài
Chiều rộng
12m
?m
Bước 3: Lập kế hoạch giải và giải bài toán:
15 mét chia làm mấy phần bằng nhau? (3 phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là mấy phần? (5 phần)
Chiều rộng của hình chữ nhật là mấy phần? (2 phần)
- Vậy hiệu số phần của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là mấy
phần? (3 phần).
- Muốn tìm chiều dài của hình chữ nhật ta làm thế nào? (Lấy hiệu đã cho
chia chi hiệu số phần và nhân với số phần của chiều dài)
- Vậy muốn tìm chiều rộng thì sao? (lấy chiều dài trừ đi hiệu số phần).
9
Bài giải:
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều dài
Chiều rộng
Số cây dứa :
170 cây
? cây
Bước 1 :
- Tìm hiểu đề, đọc kĩ đề toán.
- Bài toán đã cho biết gì?
Bước 2: Nêu bài toán (Một vườn cây có số cây cam ít hơn số cây dứa là
170 cây. cho biết số cây cam bằng
1
số cây dứa. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây?)
6
Nhìn vào sơ đồ ta thấy cây dứa chiếm mấy phần? (6 phần).
Số cây cam mấy phần? (1 phần).
Số phần cây dứa nhiều hơn cây cam mấy phần? (5 phần)
Năm phần ứng với bao nhiêu cây? (170 cây).
Vậy ta tìm số cây gì trước? (cây cam).
Giải:
Coi số cây cam là 1 phần thì số cây dứa là 6 phần bằng nhau như vậy.
Vậy ta có hiệu số phần bằng nhau là:
6 - 1 = 5 (phần)
10
Số cây cam là:
170 : 5 = 34 (cây)
Số cây dứa là:
- Tuổi anh được chia thành mấy phần? (4 phần).
- Tuổi em được chia thành mấy phần? (1 phần).
- Bài toán hỏi gì? (tìm tuổi anh và tuổi em).
Bước 2: Tiến hành tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Nếu mỗi phần
bằng nhau được biểu thị bằng một đoạn thẳng thì phải: Vẽ mấy đoạn thẳng để
biểu thị cho độ dài đoạn thẳng tuổi em (1 đoạn), tuổi anh (3 đoạn).
Lưu ý học sinh: Đây là các đoạn thẳng biểu thị cho các phần bằng nhau
cho nên các đoạn thẳng phải vẽ bằng nhau.
- Cho học sinh tóm tắt vào bảng con hoặc giấy nháp, 1 em lên bảng vẽ.
Ta có sơ đồ:
? tuổi
Tuổi anh
Tuổi em
9 tuổi
? tuổi
Bước 3: Lập kế hoạch giải và giải toán.
11
- Học sinh đã biết 9 ứng với 3 phần bằng nhau .Vậy ta có tìm được ngay
số tuổi của em không? Bằng cách nào? ( Lấy hiệu chia cho hiệu số phần nhân
với số phần của tuổi em. )
- Muốn tìm tuổi anh ta làm thế nào? Vì sao? (lấy số tuổi của em cộng với
hiệu).
- Cho học sinh làm vào giấy nháp, một em lên bảng giải, sau đó gọi học
sinh nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Trước hết phải tìm số tuổi của em hiện nay.
- Bài toán cho biết chị hơn em mấy tuổi? (6 tuổi.)
- Hiệu số tuổi có thay đổi theo thời gian không?( Hiệu số tuổi
không thay đổi theo thời gian ).
- Vì hiệu số tuổi của hai chị em không thay đổi theo thời gian
nên chị luôn hơn em mấy tuổi? ( 6 tuổi). Tuổi em bằng mấy lần tuổi chị ? (
3
4
tuổi chị ). Vậy 6 tuổi ứng với mấy phần? (1 phần)
- Tuổi chị được chia thành mấy phần? (4 phần).
- Tuổi em được chia thành mấy phần? (3 phần).
12
- Bài toán hỏi gì? (tìm tuổi chị và tuổi em).
Bước 2: Tiến hành tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. Nếu mỗi phần
bằng nhau được biểu thị bằng một đoạn thẳng thì phải: Vẽ mấy đoạn thẳng để
biểu thị cho độ dài đoạn thẳng tuổi em (3 đoạn), tuổi chị (4 đoạn).
Lưu ý học sinh: Đây là các đoạn thẳng biểu thị cho các phần bằng nhau
cho nên các đoạn thẳng phải vẽ bằng nhau.
Ta có sơ đồ:
Tuổi chị
Tuổi em
? tuổi
6 tuổi
? tuổi
- Các em cũng thực hiện qua 4 bước.
Bước 1: Phân tích đề, tìm hiểu đề.
Bước 2: vẽ sơ đồ, định hướng cách giải.
13
Bước 3. Trình bày bài giải.
Bước 4: Kiểm tra bài giải - thử lại.
Đối chiếu kết quả với các yếu tố của bài toán.
* Kiểm tra sự nhận dạng toán của học sinh:
Ví dụ 1: Tổng của hai số là 30. Số lớn gấp 2 lần số bé. Tìm hai số đó.
Ví dụ 2: Tổng của hai số là 30. Số lớn hơn số bé 2 đơn vị. Tìm hai số đó.
Ví dụ 3: Hiệu của hai số là 30. Số lớn gấp số bé 3 lần. Tìm hai số đó.
Tóm tắt ví dụ 1:
?
Số bé:
?
30
Số lớn:
Tóm tắt ví dụ 2:
Số bé:
?
2
30
Số lớn:
?
trên thì các em sẽ thấy dễ dàng hơn rất nhiều.
- Hướng dẫn học sinh giải bằng sơ đồ đoạn thẳng.
+ Xác định các yếu tố của bài toán:
14
? Tổng là số nào? (27 quả).
? Số bóng xanh: Bằng
1
số bóng vàng.
2
(Số bóng xanh 1 phần, thì số bóng vàng 2 phần).
? Số bóng vàng bằng
1
số bóng đỏ.
3
(Số bóng vàng 1 phần, thì số bóng đỏ 3 phần).
+ Vẽ sơ đồ tóm tắt (sơ đồ 1).
Số bóng xanh:
Số bóng vàng:
Số bóng đỏ:
- Học sinh căn cứ vào sơ đồ để nêu cách giải:
+ 80% học sinh chưa phát hiện ra cách giải ngay.
+ Có một số học sinh nghĩ ra cách đưa cả 3 đại lượng về đơn vị bằng
nhau: Số bóng đỏ gấp 3 lần số bóng vàng. Bóng vàng là 2 phần bằng nhau thì số
phần bằng nhau của bóng đỏ là: 2 x 3 = 6 phần.
Đối với các dạng toán điển hình phải xác định đúng dạng toán để bài giải
đó theo đúng các bước giải của loại toán đó.
Khi vẽ sơ đồ đoạn thẳng phải căn sao cho hợp lí, tránh hiện tượng không
đủ giấy (bảng) để vẽ các đoạn thẳng.
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Sau thời gian nghiên cứu dạy thử nghiệm đề tài tại trường tôi giảng dạy ở
lớp 4A dạy theo phương pháp củng cố hết bài. Dạy xong tôi ra đề kiểm tra (theo
phiếu) như sau:
1- Đề bài chung cho lớp 4A (thời gian 40 phút).
Bài 1: Mẹ mua gạo nhiều hơn ngô là 32kg và khối lượng gạo gấp 5 lần
khối lượng ngô. Tính số ki-lô- gam mỗi loại mà mẹ đã mua.
a- Em hãy điền chữ Đ vào mà em cho là đúng.
- Hiện số ki-lô- gam gạo và số ki-lô- gam ngô là 32 kg
1
5
1
- Tỉ số giữa ki-lô- gam gạo và ki-lô- gam ngô là
5
- Tỉ số giữa ki-lô- gam gạo và ki-lô- gam ngô là
- Hai số phải tìm ở đây là số ki-lô- gam gạo
Khả năng
trình bày
bài toán
giải đúng
và đẹp
SL
10
20
2
%
31,3
62,5
6,2
16
Sau khi kiểm tra đánh giá kết quả của lớp mình, tôi thấy dạy thực nghiệm
theo các giải pháp như đã trình bày ở đề tà các em đã nắm được đề tài, dạng bài,
giải chính xác, chặt chẽ. Kết quả lớp thực nghiệm (4A) tỷ lệ Hoàn thành tốt cao.
Như vậy, việc đưa phương pháp dạy học sinh làm trung tâm, vai trò người giáo
viên là hướng dẫn đã mang lại kết quả khá tốt. Đa số học sinh hiểu được cách
giải toán và biết tự trình bày bài giải một cách hợp lý, đặc biệt phương pháp
giúp khắc phục được chất lượng, hạ thấp tỷ lệ học sinh yếu kém.
17
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
*So sánh phân số khác mẫu số:(nâng cao với mẫu số đơn giản)
Ví dụ 2: So sánh hai phân số
3
4
3
1
và .
4
2
Ta có sơ đồ:
1
2
Từ sơ đồ ta thấy:
3 1
>
4 2
II. Kiến nghị.
Qua việc nghiên cứu này, tôi hi vọng rằng sẽ góp phần nhỏ bé của mình
vào việc dạy dạng toán "Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" bằng
sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp 4 một cách có hiệu quả để các em tiếp thu tốt
các chương trình học ở các lớp cao hơn. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến
của cấp trên và các đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Qua đây tôi cũng mạnh dạn xin trình bày một số ý kiến đề xuất nhỏ:
là người có năng lực sư phạm, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, có tình cảm trách nhiệm đối với học sinh, yêu ngành, yêu nghề.
Trên đây chỉ là một vài kinh nghiệm mà bản thân tôi đã rút ra được sau
khi nghiên cứu về nội dung và phương pháp dạy bài toán: "Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ của hai số đó". Trong khi trình bày hẳn không tránh khỏi vài thiếu sót
hoặc trình bày vấn đề chưa suôn sẻ. Rất mong được sự giúp đỡ và hướng dẫn
thêm của các thầy, cô để bài tập được hoàn thiện hơn và áp dụng vào việc giảng
dạy của giáo viên nhằm nâng cao việc rèn luyện của học sinh tiểu học.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị
Hiệu Trưởng
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết:
19
Lê Thị Hưng
Đỗ Thị
Xoan
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
miêu tả lớp 4
Biện pháp rèn đọc cho học
sinh lớp 2
Một số biện pháp giúp học
sinh lớp 2 họ tốt môn Toán,
phần cộng trừ có nhớ trong
phạm vi 100
Kết quả
Cấp đánh giá
đánh giá
xếp loại
xếp loại
(Phòng, Sở,
(A, B,
Tỉnh...)
hoặc C)
Sở GD-ĐT
Thanh Hóa
Phòng GDĐT Thọ Xuân
Phòng GDĐT Thọ Xuân
Sở GD-ĐT
Thanh Hóa
Năm học
đánh giá
xếp loại
B