BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VÕ HỒNG VÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Mã số
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2011
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng.
Trang 1
3
1.1.5. Đo lường rủi ro tín dụng.
4
1.1.5.1. Mô hình định tính (Mô hình 6C).
4
1.1.5.2. Mô hình lượng hóa.
5
1.1.6. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng.
7
1.1.6.1. Tỷ lệ nợ quá hạn.
7
1.1.6.2. Tỷ lệ nợ xấu.
8
1.1.6.3. Hệ số rủi ro tín dụng.
8
13
1.2.3. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng.
13
1.2.4. Một số công cụ cần thiết trong quản trị rủi ro tín dụng.
14
1.2.4.1. Chính sách quản trị rủi ro.
14
1.2.4.2. Chính sách phân bổ tín dụng
14
1.2.4.3. Lãi suất.
14
1.2.4.4. Hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ.
15
1.2.4.5. Công cụ tín dụng phái sinh.
15
25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
26
CHƢƠNG 2- THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công thƣơng.
27
2.1.1. Sơ lược về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
27
2.1.2. Sơ lược về các chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
29
2.2. Thực trạng hoạt động của các chi nhánh ngân hàng TMCP Công thƣơng
Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
30
2.2.1. Tình hình huy động vốn.
42
2.3.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên kết quả xếp hạng tín nhiệm khách
hàng.
45
2.3.2.3. Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên điều kiện về bảo đảm tiền vay.
50
2.3.2.4. Quản trị rủi ro tín dụng thông qua việc điều hành lãi suất cho vay.
50
2.3.2.5. Quản trị rủi ro tín dụng thông qua công tác quản lý và xử lý nợ xấu.
51
2.3.3. Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh
ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
51
2.3.3.1. Kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu.
51
2.3.3.2. Dư nợ được duy trì hợp lý.
2.3.4.6. Việc kiểm tra, giám sát khoản vay chưa thường xuyên và còn
mang tính hình thức.
59
2.3.4.7. Năng lực của bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng
còn hạn chế.
60
2.3.4.8. Công tác đào tạo cán bộ chưa được quan tâm đúng mức.
60
2.3.4.9. Phẩm chất đạo đức của một số nhân viên ngân hàng bị tha hóa.
60
2.3.5. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản trị rủi ro tín dụng tại
các chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua.
62
2.3.5.1. Nguyên nhân khách quan.
61
2.3.5.2. Nguyên nhân chủ quan.
70
3.2.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng.
71
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh
ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
72
3.3.1. Hoàn thiện việc chuyển đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng.
72
3.3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và thực hiện quy trình cho vay chặt chẽ.
73
3.3.3. Thực hiện tốt việc cập nhật và quản lý thông tin khoản vay trên hệ
thống dữ liệu.
3.3.4. Hoàn thiện quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
75
75
3.3.5. Hạn chế việc quan trọng hóa tài sản đảm bảo, quan tâm hơn nữa việc
sử dụng công cụ bảo hiểm.
3.3.6. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay.
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBTD
Cán bộ tín dụng
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
GHTD
Giới hạn tín dụng
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HĐQT
Hội đồng quản trị
RRTD
Rủi ro tín dụng
SX-KD
Sản xuất kinh doanh
TSĐB
Tài sản đảm bảo
TSTC
Tài sản thế chấp
TMCP
Thương mại cổ phần
TCTD
Tổ chức tín dụng
TCKT
Tổ chức kinh tế
CIC
địa bàn tỉnh Đồng Nai qua các năm (2006-30/06/2011).
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM Việt Nam, hoạt
động này đã và đang mang lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng, tuy nhiên rủi ro
của nó cũng không nhỏ. Hậu quả của RRTD đối với ngân hàng thường rất nặng nề;
làm tăng chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất
thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị
thế ngân hàng.
Bên cạnh đó tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, cuộc khủng hoảng của
các NHTM tại Mỹ mà nguyên nhân sâu xa bắt nguồn từ những yếu kém trong
QTRRTD. Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở nên không tránh khỏi những ảnh
hưởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi các NHTM Việt Nam
phải nâng cao công tác QTRRTD, hạn chế đến mức thấp nhất những nguy cơ tiềm ẩn
gây nên RRTD.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của các chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua cũng cho thấy những RRTD của ngân
hàng chưa được kiểm soát một cách chặt chẽ và hiệu quả. Chính vì vậy, yêu cầu cấp
bách đặt ra là RRTD phải được quản lý, kiểm soát một cách chặt chẽ và hiệu quả, đảm
bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân bổ vốn
hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ RRTD và
tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi
thế của ngân hàng trong cạnh tranh.
Trước tính cấp thiết đó, đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” được tiến hành
nghiên cứu những nguy cơ tiềm ẩn, tình hình QTRRTD để từ đó nhận diện dấu hiệu,
tìm ra nguyên nhân, đề ra giải pháp hữu ích cho việc QTRRTD tại các chi nhánh ngân
TMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương 3- Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Kết thúc mỗi chương, đề tài có phần tiểu kết lại những nội dung chính trong
chương để chuyển tiếp sang chương sau. Kết thức Chương 3, có trình bày kết luận
chung để tổng quát lại nội dung chính của toàn bộ đề tài.
Sau cùng là danh mục tài liệu tham khảo: một số Quyết định và sách tham khảo
của một số tác giả.
1
CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng, cụ thể như:
- Theo “Financial Institution Management – A Modern Perpective”, A.Saunder
và H.Lange thì cho rằng “RRTD là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho
một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho
vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn”.
- Theo Timothy W.Koch
[1]
thì cho rằng “RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu
thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục
cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của
khách hàng vay.
Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.2.2. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân
hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên, đến
thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay.
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh
nghiệp đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của doanh nghiệp
để thu nợ.
- RRTD không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động khác mang
tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương
mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ…
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
3
- RRTD mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao
quyền sử dụng vốn cho khách hàng. RRTD xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn
thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Nói cách khác, những rủi ro trong HĐKD
của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra RRTD cho ngân hàng.
Khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay bị phá sản, vì tâm lý lo sợ nên để bảo
toàn tài sản của mình, người gửi tiền ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho
hệ thống ngân hàng gặp khó khăn trong vấn đề chi trả và có nguy cơ mất khả năng
thanh toán, dẫn đến bị phá sản và nền kinh tế bị tê liệt.
Tóm lại, RRTD có thể xảy ra với nhiều mức độ khác nhau, ngân hàng gặp phải
rủi ro về lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, ngân hàng bị mất vốn khi
khách hàng không có khả năng chi trả. Nếu tình trạng này kéo dài mà không khắc
phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng
nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do đó, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị ngân
hàng là phải thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong
quá trình cho vay.
1.1.5. Đo lường rủi ro tín dụng
1.1.5.1. Mô hình định tính (mô hình chất lượng 6C)
Để biết khả năng thanh toán của khách hàng khi khoản vay đến hạn. Có 06 khía
cạnh cần xem xét:
Tư cách của khách hàng: Khách hàng phải có mục đích vay vốn rõ ràng
và có thiện chí trả nợ khi đến hạn.
Năng lực của của khách hàng: Khách hàng phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
Thu nhập của khách hàng: Là cơ sở để xác định nguồn trả nợ.
Tài sản bảo đảm: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng không còn khả
năng trả nợ.
Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà ngân
hàng có những chính sách tín dụng, những điều kiện quy định cho khách
hàng trong từng thời kỳ.
Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy
chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân
hàng.
6
Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi
ro và không có rủi ro. Trong thực tế, mức độ RRTD tiềm ẩn ở mỗi khách hàng là khác
nhau như chậm trả lãi, chậm trả gốc, không trả lãi được và không có khả năng trả gốc.
Do đó, sẽ có một nhóm khách hàng không thể áp dụng được mô hình này để đánh giá.
Mô hình này chưa bao quát hết các nhân tố mang tính định tính tác động đến RRTD
của một khách hàng như sự thay đổi của nền kinh tế, mối quan hệ giữa khách hàng với
ngân hàng, những lợi thế thương mại của khách hàng…
Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
RRTD trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng khoản
cho vay. Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong
đó có Moody và Standard & Poor là những dịch vụ tốt nhất.
Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao
nhất là AAA. Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor) sau
đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao. Trong đó, những khoản cho
vay trong 4 loại đầu được xem như khoản cho vay mà ngân hàng nên đầu tư, còn các
khoản cho vay bên dưới được xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không cho vay. Nhưng
thực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những
khoản cho vay tuy được xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng lại có lợi
nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng vẫn chấp cho vay.
Nguồn
Xếp hạng
Tình trạng
Standard & Poor
Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
7
Moody
C
Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
AAA
Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất*
AA
A
BBB
BB
B
CCC
CC
C
Chất lượng cao*
Chất lượng trên trung bình*
Chất lượng trung bình*
Chất lượng trung bình mang yếu tố đầu cơ
Chất lượng dưới trung bình
Chất lượng kém
Việt Nam có quy định nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Và các nhóm
nợ này đã được sửa đổi, bổ sung trong Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày
25/04/2007 của Thống đốc NHNN Việt Nam.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của
TCTD. Hiện nay, NHNN đang khống chế tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các TCTD
ở mức tối đa là 3% trên tổng dư nợ.
TCTD nào khống chế được tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ dưới mức cho phép của
NHNN là 3% thì hoạt động tín dụng của các TCTD đó không đáng lo ngại, chất lượng
tín dụng vẫn đảm bảo, còn TCTD nào có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng cao thì khả
năng thu hồi lãi và gốc của các khoản nợ xấu sẽ rất khó, làm cho nguy cơ mất vốn
càng cao.
1.1.6.3. Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số RRTD = --------------------------- x 100%
Tổng tài sản có
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản
mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời RRTD
cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3
nhóm:
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng.
Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay
của ngân hàng.
9
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là những khoản
cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân
hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ cho
- Những khủng hoảng về kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, biến động của thị
trường, tác động xấu đến hoạt động SX-KD của doanh nghiệp là nguyên nhân dẫn đến
tình trạng doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng và
RRTD xảy ra.
- Thiên tai, những thay đổi bất thường về thời tiết, tác động xấu đến điều kiện
SX-KD của doanh nghiệp cũng là nguyên nhân gây ra RRTD cho ngân hàng. Bởi vì
khi doanh nghiệp bị khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết…dẫn đến khả năng
trả nợ của khách hàng bị hạn chế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng là cao.
1.1.7.2. Nguyên nhân chủ quan
Từ phía khách hàng vay vốn
Khách hàng gặp rủi ro trong HĐKD do trình độ và khả năng quản lý còn
yếu kém
Việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư SX-KD của doanh
nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù
hợp với điều kiện, tình hình thực tế của thị trường.
Khách hàng vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích
Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở phương án sử dụng vốn vay
có hiệu quả. Tuy nhiên, trên thực tế khi nhận được tiền vay, một số khách hàng không
sử dụng đúng mục đích như phương án đã lập ban đầu, mà đem số tiền đó đầu tư vào
các mục đích khác nhằm đạt được lợi nhuận cao hơn.
Thiếu minh bạch và chính xác trong việc cung cấp các báo cáo tài chính
Phần lớn các doanh nghiệp đều có hai đến ba báo cáo với số liệu khác nhau về
tình hình tài chính và kết quả kinh doanh, một báo cáo là để theo dõi tình hình hoạt
động thực tế của doanh nghiệp, một báo cáo là để nộp cho cơ quan thuế và báo cáo
còn lại là để giải trình cho ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn. Hầu hết các số liệu
trong báo cáo cung cấp cho ngân hàng không còn tính trung thực, họ đưa ra những
thông tin sai lệch nhằm đảm bảo các điều kiện để được ngân hàng cấp tín dụng. Vì
vậy, khi nhân viên ngân hàng phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh dựa
trên số liệu do các doanh nghiệp này cung cấp thì sẽ không chính xác.
cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được theo dõi và giám sát
việc sử dụng vốn vay nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích với phương
án vay ban đầu. Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác