BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------
ĐẶNG THU HƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------
ĐẶNG THU HƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ ĐA TỐN, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tác giả
Đặng Thu Hương
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục.............................................................................................................. ii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ iv
Danh mục các bảng ........................................................................................... v
Danh mục các hình ........................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 2
1.1 Cơ sở lý luận............................................................................................ 2
1.2 Cơ sở thực tiễn......................................................................................... 7
1.2.1 Tổng quan tình hình thực hiện phát triển nguồn nhân lực nông thôn
nước ta hiện nay. ....................................................................................... 7
1.2.2. Hệ thống cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn
của Trung ương và địa phương ............................................................... 10
1.2.3. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực nông thôn ở các địa
phương trong nước và trên thế giới......................................................... 11
1.2.4. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nông thôn ở các nước đối với Việt Nam ................................... 17
1.3. Những nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về
nguồn nhân lực nông thôn ........................................................................... 20
3.4.4 Tác động của các chính sách phát triển nguồn nhân lực triển khai
tại xã Đa Tốn. .......................................................................................... 50
3.5 Đánh giá nguồn nhân lực trong tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Hà Nội . 51
3.5.1. Đánh giá nhu cầu nguồn lực lao động và dự báo trong thời gian
tới tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội........................................ 55
3.5.2. Dự báo nhu cầu lao động của xã Đa Tốn trong tương lai ............ 56
3.6. Định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực nông nghiệp xã Đa Tốn trong thời gian tới ........................................... 59
3.6.1. Định hướng .................................................................................... 59
3.6.2. Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội .................................................. 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
BNNPTNT
CNH-HĐH
CN-TTCN
CN-TTCN-XD
CP
ĐH-CĐ
ĐVT
GDP
HĐND
HTX
HTXDVNN
HRDPC
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Human Rersource Development Planning Centre
Khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Kinh tế xã hội
Lao động
Lao động nông thôn
Nông nghiệp
Nghị quyết
Số lượng
Tiến bộ kỹ thuật
Trung học cơ sở
Tỷ lệ
Thương mại dịch vụ
Thông tư
Thủ tướng
Thành phố
Trung ương
Quyết định
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
38
Phân theo độ tuổi lao động
3.3
Số lượng, chất lượng cán bộ công chức của xã (2009-2011)
39
Phân theo trình độ
3.4
Trình độ văn hóa nguồn nhân lực của xã (2008-2010)
41
3.5
Trình độ chuyên môn nguồn nhân lực của xã (2008-2010)
42
3.6
Dân số trong các thôn của xã
43
3.7 Tình hình kinh tế của các hộ điều tra năm 2011
3.14 Nhu cầu đào tạo nghề của lao động 3 xã
54
3.15 Nhu cầu làm việc trong các ngành kinh tế
55
3.16 Dự báo dân số đến năm 2021 của xã Đa Tốn
56
3.17 Dự báo nhu cầu lao động tại xã Đa Tốn
57
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
1.1
Chiến lược nhân lực gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội
62
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển nông thôn mới văn minh, hiện đại là chủ trương lớn, xuyên
suốt của Đảng và Nhà nước ta trong những năm gần đây. Thực hiện chủ
trương của Thành ủy, HĐND Thành phố Hà Nội về xây dựng nông thôn mới,
ngày 15/04/2010, UBND Thành phố đã ra Quyết định số 1719/QĐ-UBND
phê duyệt 15 xã trên địa bàn Thành phố làm điểm xây dựng nông thôn mới
thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH, trong đó xã Đa Tốn được chọn xây dựng mô
hình điểm để tổng kết nhân ra diện rộng.
Trên tinh thần đó, UBND xã Đa Tốn đã tiếp thu ý kiến, kinh nghiệm của
các mô hình nông thôn mới điển hình để áp dụng vào thực hiện tại địa phương
nhằm xây dựng thành công đề án này. Xã đã có các chương trình, dự án đầu tư
khá kỹ lưỡng cho cơ sở hạ tầng; cùng với đó là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hệ
thống lưới điện, trường học và trạm y tế đều được nâng cấp và cải thiện.
Một trong những nhân tố quan trọng cấu thành nên mô hình nông thôn
mới trong thời kỳ đổi mới hiện nay đó chính là yếu tố nguồn nhân lực lao
động. Để có những chính sách quản lý và sử dụng lao động với một xã đang
trên con đường xây dựng nông thôn mới như Đa Tốn được hiệu quả thì cần
phải xác định được nhu cầu lao động một cách chính xác. Bên cạnh đó, nâng
cao trình độ cán bộ quản lý, tăng cường bồi dưỡng nâng cao chất lượng lao
động nói chung và chất lượng lao động nông thôn nói riêng để phù hợp với
thực tế là vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay của xã Đa Tốn nói
riêng và các xã đang xây dựng nông thôn mới nói riêng.
Để đi sâu nghiên cứu về vấn đề này, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề
tài: “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng
nông thôn mới tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, Hà Nội”
môn nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm và thói quen tốt, có trách nhiệm cao với
công việc.
Trình độ có thể chia thành hai loại:
+ Trình độ khoa học: Là những kiến thức thu được từ học hỏi qua giáo
dục và đào tạo chính quy.
+ Tri thức ngầm (tri thức truyền thống): Là những kiến thức thu được
từ kinh nghiệm đúc rút trong thực tế thay vì được học hỏi qua giáo dục chính
quy.
- Lao động và việc làm: Theo Điều 13 của Bộ Luật lao động quy định:
"Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được công nhận
là việc làm." [15]
- Nghề nghiệp: Là khả năng của một người làm một công việc nào đó,
là phương tiện kiếm sống và phải trải qua một quá trình đào tạo, tích lũy kinh
nghiệm nhất định được gọi là nghề.
- Xây dựng nông thôn: Là quá trình phát triển kinh tế, xã hội, môi
trường và năng lực thể chế cộng đồng tại vùng nông thôn. Gắn lợi ích, trách
nhiệm vật chất, tinh thần của người dân và cộng đồng xã hội nông thôn vào
các mục tiêu cụ thể của quá trình phát triển nông thôn.
- Nông thôn mới: Nông thôn mới ở đây được hiểu là phạm vi vùng
nông thôn nhất định (làng, xã hoặc cụm xã) đã có tác động của con người để
thay đổi từ nông thôn cũ thành nông thôn với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
từng bước hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển
nông thôn với đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự
4
được giữ vững; Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao.
động chưa qua đào tạo cao và chất lượng lao động không đồng đều giữa các
vùng, miền. Cụ thể là gần 77% người lao động trong độ tuổi lao động chưa
được đào tạo nghề, hoặc được đào tạo thì còn hạn chế về kỹ năng nghề nghiệp
và chất lượng lao động ở khu vực thành phố cao hơn so với ở khu vực nông
thôn. Nhìn chung, cung lao động tại Việt Nam rất rồi rào và lớn hơn cầu về
lao động. Xét về phân bố sử dụng lao động, nguồn nhân lực của Việt Nam
hiện nay phần lớn được phân bổ trong khu vực nông nghiệp, kỹ năng, tay
nghề và trình độ của người lao động không cao. Lực lượng lao động đang làm
việc trong khu vực công nghiệp mới chỉ chiếm 20% và đối với khu vực dịch
vụ chỉ chiếm khoảng 26%.
- Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực gắn với chiến lược phát triển
kinh tế – xã hội, công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, hội nhập kinh tế
quốc tế: Nhà nước xác định thật rõ xây dựng nguồn nhân lực là trách nhiệm
của các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách, trách nhiệm của cả
hệ thống chính trị. Mấu chốt của vấn đề là chúng ta phải thiết lập được mối
quan hệ chặt chẽ giữa các chiến lược nguồn nhân lực với các chiến lược phát
triển kinh tế. Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ, các chiến lược phát triển kinh tế
phải chỉ rất rõ về nhu cầu nguồn nhân lực (số lượng, kỹ năng cụ thể), và đối
với các cơ quan lập chiến lược nguồn nhân lực phải coi đây là những thông
tin đầu vào cơ bản để xây dựng các chiến lược nguồn nhân lực.
6
Các yêu cầu về
Các chiến lược
phát triển kinh tế
nguồn nhân lực cần
thiết của các chiến
cho các cơ sở đào tạo trên cả nước.
Để mô hình này hoạt động có hiệu quả, HRDPC phải là cơ quan có
quyền lực đủ lớn, do đó người đứng đầu nhất thiết phải là Thủ tướng Chính
phủ, các thành viên thường trực bao gồm các đại diện của Bộ, ngành, địa
phương và các cơ sở đào tạo lớn trên toàn quốc.
7
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tổng quan tình hình thực hiện phát triển nguồn nhân lực nông thôn
nước ta hiện nay.
Nguồn cung về lao động
Ở Việt Nam, đại bộ phận dân cư tập trung sinh sống ở khu vực nông
thôn, tính đến năm 2009, dân số cả nước là 85,79 triệu người (tính đến ngày
01 tháng 4 năm 2009), thì dân số nông thôn là 60,40 triệu người (chiếm
70,4%).
Khu vực nông thôn đang tập trung một số lượng lớn lực lượng lao động
của cả nước và với tốc độ tăng khoảng hơn 2,5% năm. [19]
Bảng 1.1. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm
ngày 01 tháng 7 hàng năm phân theo thành thị, nông thôn
Năm Tổng số
Vùng
Thành
Nông
thị
thôn
11.170,8
32.809,5
52,8
48,5
54,4
2007
45.208
11.148,7
34.059,3
53,7
46,9
56,3
2008
46.461
12.007,6
8
Nguồn cầu về lao động
- Sự chuyển dịch lao động nông thôn theo vùng tại thời điểm
01/07/2009, lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của cả nước là 47.743,6
nghìn người, trong đó khu vực nông thôn có 35.119,6 nghìn lao động chiếm
58% lực lượng lao động toàn quốc.
So với năm 2008, lực lượng lao động ở khu vực nông thôn tăng 1,2%
với quy mô tăng thêm là 665.900 người. Do đó, để thực hiện tiến trình CNHHĐH nông nghiệp, nông thôn thì việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng,
theo ngành nghề đang là vấn đề bức xúc cần được giải quyết.
Bảng 1.2. Phân bố lực lượng lao động nông thôn theo 8 vùng lãnh thổ
Số lượng
(nghìn
người)
Tỷ lệ so
với cả
nước (%)
Đồng bằng Sông Hồng
8.053,9
22,9
Trung Du miền núi phía Bắc
5.401,1
15,4
động dồi dào và đó cũng là hai vùng sản xuất nông nghiệp lớn nhất trong cả
nước. Trong khi đó Tây Nguyên đất đai màu mỡ và các điều kiện tự nhiên và
khí hậu thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp ngắn ngày như điều, hồ tiêu...
9
và các cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su... nhưng lại thiếu lao
động đặc biệt là lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Do đó để
tránh tình trạng lãng phí trong việc sử dụng lao động thì cần phải có sự bố trí
sắp xếp lại lao động giữa các vùng trong cả nước.
Sự chuyển dịch lao động nông thôn theo ngành
Cơ cấu lao động chuyển dịch còn chậm lao động vẫn chủ yếu tập trung
trong nông nghiệp. Lao động hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp còn
chiếm tỷ lệ thấp. Năm 2009, lao động nông nghiệp cả nước chiếm 51,9% tổng
lao động nhưng giá trị GDP được tạo ra từ ngành này lại thấp nhất, chiếm
dưới 20% (theo Thời báo Việt Nam năm 2010). Ngược lại, tỷ lệ lao động
trong ngành công nghiệp và ngành dịch vụ là 48,1% nhưng tạo được giá trị
GDP ở mỗi ngành trên 40%. Các con số trên đây cho thấy năng suất lao động
trong ngành nông nghiệp là rất thấp. Năm 2009 cả nước có 47,7 triệu lao động
làm việc trong ngành nông nghiệp, nhưng riêng khu vực nông thôn đã có 35,1
triệu người (bảng 1.1). Nếu so với tổng lao động có việc làm của cả nước thì
lao động nông nghiệp nông thôn vẫn chiếm khoảng 73,6%. Vì vậy trong thời
gian tới cần có giải pháp chuyển dịch lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao
động trong nông nghiệp tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
Sự chuyển dịch lao động nông thôn theo ngành tạo những điều kiện
thuân lợi để sử dụng hết nguồn lao động tại nông thôn, nhưng qua Bảng 1.3
lại biểu hiện cho thấy mỗi vùng miền nguồn lao động dư thừa còn rất nhiều,
chưa tận dụng hết tối đa khả năng của nguồn lực này.
Chất lượng nguồn lao động nông thôn
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
2.90
2.25
5.61
6.51
Đồng bằng sông Hồng
2.69
2.01
5.46
6.57
Trung du miền núi phía Bắc
1.38
0.95
3.39
3.50
3.11
2.97
9.33
10.49
Bắc trung bộ và duyên hải miền
trung
(Niên giám thống kê 2010-Tổng cục thống kê)
1.2.2. Hệ thống cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn
của Trung ương và địa phương
Theo quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành
ngày 04 tháng 6 năm 2010 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế
- xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung trong đó có một số
nội dung về phát triển nguồn nhân lực nông thôn như sau:
11
Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án;
đồng thời chỉ đạo thực hiện.
đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030; Công văn số 3491/UBND-NN
ngày 19/5/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện
Nghị quyết HĐND Thành phố về xây dựng nông thôn mới; Quyết định số
2333/QĐ/UBND ngày 25/5/2010 của Hà Nội phê duyệt đề án xây dựng nông
thôn mới TP.Hà Nội giai đoạn 2010-2020, định hướng 2030….
Hiện Việt Nam chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tuy có tiến bộ, giá trị
nông nghiệp so với GDP cả nền kinh tế từ 26,62% năm 1995 xuống 20,4%
năm 2006; nhưng chuyển dịch cơ cấu lao động lại hết sức chậm trễ.
Theo thống kê của Tổng cục Dạy nghề, năm 2010, năm đầu tiên triển
khai thực hiện đề án đào tạo nghề cho LĐNT theo Quyết định 1956/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ, cả nước đã hỗ trợ dạy nghề cho khoảng 300 nghìn
LĐNT, trong đó khoảng 40% là các lớp dạy nghề NN. Điểm đáng lưu ý là Bộ
NN&PTNT phối hợp với Bộ LĐ-TB&XH xây dựng xong danh mục các nghề
NN trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho LĐNT. Bộ NN&PTNT cho
biết, năm 2010, bộ và các bộ, ngành liên quan đã lựa chọn danh mục 25 nghề
NN trình độ sơ cấp nghề để xây dựng chương trình, tài liệu, đồng thời thành
lập ban chủ nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện cho 25 chương trình đó và
danh mục 16 nghề để chỉnh sửa.
13
Trong năm 2010, đã thành lập 41 hội đồng nghiệm thu chương trình,
giáo trình dạy nghề NN. Theo Bộ NN&PTNT. Đối với Thủ đô Hà Nội, thực
hiện chương trình này, trong năm 2010, số lao động đã qua đào tạo khoảng
630.000 người, tăng 3,2%, đạt tỷ lệ 29% tổng số lao động. Mỗi năm, thành
phố đã giải quyết việc làm cho khoảng 69.000 người là LĐNT.
- Kinh nghiệm trên thế giới
Nhật Bản
Năm 1870, Nhật Bản nhập về nông cụ, phân bón và giống từ các nước
Âu Mỹ nhằm hiện đại hóa nông nghiệp, mô phỏng Âu Mỹ thiết lập các xưởng
làm tốt việc phát triển cân bằng, bền vững.
Hàn Quốc
Từ năm 1962 đến 1971, Chính phủ Hàn Quốc đã thực thi kế hoạch 5
năm về phát triển kinh tế lần 1 và 2, trợ giúp ngành nghề trọng điểm và mở
rộng xuất khẩu, nhưng lúc này, sự phát triển công nông nghiệp mất thăng
bằng nghiêm trọng. Để giải quyết vấn đề, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn
Quốc phát động “phong trào nông thôn mới”. Cách thức hoạt động chủ yếu
của phong trào nông thôn mới Hàn Quốc là Chính phủ là chủ đạo, cung cấp
nguyên liệu, tài liệu; hội nông dân tổ chức cho nông dân thực thi cụ thể. Sau
hơn 20 năm nỗ lực, họ đã thực hiện được công nghiệp hóa và cải tạo nông
thôn. Tổng thể qua 04 giai đoạn. Từ năm 1971-1973, giai đoạn cải thiện điều
kiện cư trú của nông dân. Trọng điểm của thời kỳ này là cải thiện điều kiện ăn
ở của người dân. Bắt đầu từ mùa đông năm 1970, Chính phủ hỗ trợ cho nông
dân các vật tư xây dựng như xi măng, cốt thép... Bộ Nội vụ trực tiếp lãnh đạo
và phụ trách tổ chức thực thi phong trào nông thôn mới, xây dựng Viện
nghiên cứu trung ương về phong trào này.
Từ năm 1974-1976, giai đoạn nâng cao chất lượng cuộc sống của nông
dân. Ở giai đoạn này, phong trào nông thôn mới bắt đầu mở rộng theo hướng
15
thành trấn hóa. Tiếp tục tập trung xây mới và sửa chữa các công trình công
cộng như nhà họp, công trình nước máy, khuyến khích xây mới nhà ở và phát
triển kinh doanh đa dạng, tăng cường giáo dục nông thôn mới nhờ lực lượng
chỉ đạo viên, cán bộ chính phủ, người phụ trách đoàn thể xã hội.
Từ năm 1977-1980, giai đoạn đi sâu vào sản nghiệp nông thôn, giảm
nhẹ tác động của Chính phủ. Thời kỳ này, ngành nuôi trồng, ngành gia công
nông sản phẩm và nông nghiệp đặc sản phát triển nhanh chóng. Chính phủ
tiếp tục cung cấp nguyên liệu xây dựng để mở ra các khu khai thác công nông
thiết lập một quỹ bình chuẩn lương thực, thực hành chính sách thu mua đảm
bảo giá cả đối với các nông sản phẩm như thóc, gạo...; Tăng cường đầu tư vào
các hạng mục công trình công cộng nông thôn, bao gồm thủy lợi, rừng chắn
gió, đường và nước máy...; Mở rộng cơ giới hóa nông nghiệp và kỹ thuật
nông nghiệp tổng hợp; tăng cường nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, nhân
lực và kinh phí,...
Sau thập kỷ 80 của thế kỷ trước, bối cảnh chính sách nông nghiệp Đài
Loan có sự thay đổi khá lớn: mức thu nhập bình quân đầu người tăng cao dẫn
đến cơ cấu tiêu dùng phát sinh biến động; Ý thực bảo vệ môi trường của con
người được nâng cao, khiến cho môi trường sinh thái ngày càng được coi
trọng; sự phát triển của nông nghiệp quốc tế hóa và tự do hóa khiến cho nhiều
mặt hàng từ nước ngoài được nhập vào Đài Loan, tạo nên sức cạnh tranh với
các sản phẩm bản địa. Do những thay đổi này, chính sách nông nghiệp của
Đài Loan cũng có sự điều chỉnh tương ứng, từ đơn thuần coi trọng chính sách
sản xuất nông nghiệp, chính sách thị trường, giá cả chuyển sang cùng coi
trọng cả chính sách sản xuất nông nghiệp, chính sách thị trường và giá cả,
chính sách môi trường nông nghiệp và chính sách xã hội nông thôn.
Kinh nghiệm của Đài Loan chứng minh: Khi đất đai dành để khai khẩn
có hạn, cần thiết phải gia tăng sức lao động và đầu tư tiền bạc, để nâng cao
hiệu quả sản xuất của đất đai. Cùng với sự phát triển của công nghiệp, sức lao
17
động nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển hướng lớn; Cùng với sự đầu tư ngày
càng nhiều vào nông nghiệp, khả năng sản xuất của đất đai và lao động cũng
gia tăng đáng kể, giúp cho nông nghiệp hiện đại tiếp tục phát triển.
1.2.4. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực nông thôn ở các nước đối với Việt Nam
Qua quá trình nghiên cứu, phân tích và đánh giá về chiến lược, chính
sách phát triển nguồn nhân lực một số nước trên thế giới, chúng tôi rút ra