Đánh giá sự phụ thuộc vào rừng và đề xuất giải pháp tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ SỰ PHỤ THUỘC VÀO RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP TẠO SINH KẾ BỀN VỮ NG CHO NGƯỜI DÂN
VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ SỰ PHỤ THUỘC VÀO RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP TẠO SINH KẾ BỀN VỮ NG CHO NGƯỜI DÂN
VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ:

60.62.60

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ở tới Th.s Hoàng Hữu Cải, TS. Phan Triều
Giang đã hỗ trợ một số tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Xuân
Hoàn, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tác giả hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn này sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý
thầy, cô và các bạn đồng nghiệp.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Anh Tuấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................3
1.1. Trên thế giới .........................................................................................................3
1.2. Ở Việt Nam ..........................................................................................................7
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1. Mục tiêu: ............................................................................................................17
2.1.1. Mục tiêu tổng thể: ...........................................................................................17
2.1.2. Mục tiêu cụ thể: ...............................................................................................17
2.2. Giới hạn đề tài ....................................................................................................17

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ......................................74
5.1. Kết luận ..............................................................................................................74
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... viii
PHỤ LỤC .................................................................................................................. xi


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CDM

Cơ chế phát triển sạch

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GDP

Tổng thu nhập quốc dân

IUCN

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Đấ t canh tác trong các thôn điều tra ..........................................................28
Bảng 4.2 Nguồ n nước sử du ̣ng cho sinh hoa ̣t ...........................................................31
Bảng 4.3. Diện tích giao khoán bảo vệ rừng ở các thôn ...........................................32
Bảng 4.4. Nhà ở của các hộ ở ba thôn .......................................................................36
Bảng 4.6. Tài sản sản xuấ t ........................................................................................37
Bảng 4.7. Vâ ̣t nuôi ....................................................................................................39
Bảng 4.8 . Hệ thố ng giao thông.................................................................................40
Bảng 4.9. Các nguồ n vay vố n ...................................................................................42
Bảng 4.10. Nguồ n thu của cô ̣ng đồ ng .......................................................................46
Bảng 4.11. Cơ cấ u đô ̣ tuổ i .........................................................................................47
Bảng 4.12. Số liê ̣u ho ̣c sinh các cấ p ho ̣c ...................................................................48
Bảng 4.13. Tổng hợp số vụ lấn chiếm đất đai ...........................................................52
Bảng 4.14 Tổng hợp hộ gia đình có tham gia khai thác lâm sản .............................53
Bảng 4.15a: Số lần và khối lượng khai thác gỗ của các hộ điều tra .........................54
Bảng 4.15b: Số lần và khối lượng khai thác củi của các hộ điều tra ........................54
Bảng 4.15c: Số lần và khối lượng khai thác lâm sản làm thực phẩm .......................55
Bảng 4.15d: Số lần và khối lượng khai thác cây thuốc, sâm đất ..............................55
Bảng 4.15e: Số lần và khối lượng săn bắt động vật của các hộ điều tra ...................55
Bảng 4.16. Phân tích SWOT về thực trạng sinh kế ..................................................63


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các nguồn tài sản tạo sinh kế ......................................................................5
Hình 4.1 Phân bố các loa ̣i đấ t nông nghiê ̣p của ba thôn ...........................................29
Hình 4.2. So sánh tài sản tiêu dùng và tài sản sản xuấ t ............................................38

số. Nguồn thu nhập chính của các hộ chủ yếu là từ nông nghiệp với cà phê và bắp
(ngô) là hai nguồn thu nhập chính, nhưng hầu hết các hộ có diện tích đất nông
nghiệp rất ít nên đã mở rộng đất canh tác trên diện tích đất lâm nghiệp. Cuộc sống
của các hộ phụ thuộc khá lớn vào tài nguyên thiên nhiên [26].
Ngoài ra, do trình độ dân trí thấp, khả năng nói tiếng phổ thông kém, ít khi
tiếp xúc với người ngoài nên người dân bản địa ít khi tham gia các chương trình tập
huấn, khuyến nông, khuyến lâm để nắm bắt thông tin về sản xuất, thị trường và
Phát triển bền vững là phát triển bao gồm hai mục tiêu: cải thiện lâu dài đời sống của
người dân và bảo vệ & duy trì năng lực của các hệ thống tài nguyên thiên nhiên
1


2

cuộc sống chính trị xã hội. Cuộc sống của họ vẫn phải dựa vào rừng thông qua hoạt
động khai thác trái phép gỗ và các lâm sản ngoài gỗ để cải thiện đời sống và các
chương trình giao khoán bảo vệ rừng như chương trình trồng mới năm triệu ha
rừng, Chương trình 30A2, chi trả dịch vụ môi trường rừng…
Đề tài “ Đánh giá sự phụ thuộc vào rừng và đề xuấ t giải pháp tạo sinh kế
bề n vững cho người dân vùng đệm VQG Bidoup - Núi Bà” nhằ m nghiên cứu mối
quan hệ tương tác giữa các hoạt động sinh sống của người dân và hiện trạng sử
dụng tài nguyên rừng. Từ đó, làm cơ sở để đề xuất giải pháp nhằm bảo tồn hệ sinh
thái rừng, môi trường và hướng tới mục tiêu phát triển sinh kế bền vững tại VQG
Bidoup-Núi Bà.

Giảm nghèo nhanh và bền vững

2





4

thuộc vào nước trời và phân vô cơ do đó nạn thiếu lương thực xảy ra phổ biến ở
nước này. Từ thập niên 1970 của thế kỷ XX, cây khoai mì (sắn) trở thành cây
lương thực quan trọng vì chất lượng nguồn lao động giảm do bị AIDS. Sự lây
nhiễm HIV trở nên phổ biến làm ảnh hưởng đến kinh tế xã hội và là thách thức
chính đến an ninh lương thực ở một phần châu Phi bởi không có công lao động nên
người ta chuyển việc trồng bắp sang trồng cây khoai mì mặc dù khoai mì có nguồn
dinh dưỡng thấp hơn. Chính quyề n sở ta ̣i đã tổ chức nhiề u lớp học đồng ruộng
(Farmer Field Schools- FFS), quản lý dich
̣ bê ̣nh tổ ng hơ ̣p, phân tích và đánh giá hệ
thống nông nghiệp. Mặc dù có một số thành công trong biện pháp sinh học để
phòng trừ sâu bệnh hại như sử dụng thiên địch nhưng người dân vẫn không chọn nó
để làm giải pháp ưu tiên trong quản lý dịch bệnh hại. Đây cũng là lý do cần phải
điều chỉnh các chương trình đào tạo tập huấn cho người dân vì nó chưa thực sự phù
hợp. Khi thực hiện các chương trình quản lý dịch bện tổng hợp và lớp học đồng
ruộng thì có hai việc cần làm. Đó là tập huấn cho các cán bộ khuyến nông lẫn người
dân và cải thiện giống cây trồng chứ không phải tập trung chính vào sản lượng thấp
và quản lý sâu bệnh hại Qua nghiên cứu này cho thấ y ảnh hưởng của xã hô ̣i (lây
nhiễm HIV) có tác đô ̣ng rấ t lớn đế n sinh kế của người dân nên khi phân tić h các
chương trình kinh tế xã hô ̣i thì không thể không đề câ ̣p đế n các yế u tố chiń h sách,
an sinh xã hô ̣i cũng như phương pháp tiế p câ ̣n trong quản lý, thực hiê ̣n các dự
án/chương trình. Trước khi đưa ra chiế n lươ ̣c hay kế hoa ̣ch hoa ̣t đô ̣ng cho mô ̣t
chương triǹ h thì nên tham vấ n cô ̣ng đồ ng với phương pháp tiế p câ ̣n có sự tham gia
của người dân để chương triǹ h/ dự án có tin
́ h khả thi cao và phù hơ ̣p với cô ̣ng đồ ng
tiế p nhâ ̣n dự án/ chương trình có liên quan.
Trong nghiên cứu về thể chế và phân tích sinh kế, FAO [17] đã xây dựng


góp phần ảnh hưởng đời số ng của hộ gia đình. Đây cũng là cơ sở để đánh giá sự
phu ̣ thuô ̣c vào rừng nhằ m tìm ra giải pháp phù hơ ̣p cho đề tài.
Theo Sổ tay thực điạ trong Chương trình Phân tích Kinh tế-xã hội và giới
(SEAGA) của FAO thì có ba vấ n đề cầ n quan tâm là:
 Các liên kết trong các dạng thức kinh tế, môi trường, xã hội và định chế làm
thành bối cảnh phát triển và phải xác đinh
̣ đươ ̣c các cơ hội và các hạn chế
của sự phát triển đó.
 Cơ sở để tìm hiểu các chiến lược sinh kế và phát triển các ưu tiên thông qua
tìm hiểu về giới, mức sống, dân tộc, đẳng cấp và những sự khác biệt về xã
hội khác trong các cộng đồng.
 Sử du ̣ng mô ̣t số công cu ̣ như công cụ đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và
đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) để hỗ trợ tiến trình có sự tham gia
nhằ m tập trung phân tích tình hình hiện tại và lập kế hoạch cho sự phát triển
trong tương lai. Ngoài ra, các công cu ̣ điề u tra đánh giá như phân tić h
SWOT, sơ đồ Venn, lát cắ t, bảng phỏng vấ n, lâ ̣p bảng ma trâ ̣n cũng là phầ n
không thể thiế u trong điề u tra.
Điều này đặc biệt đúng đối với những người thiếu tiếp cận các tài nguyên
then chốt vì các yếu tố liên quan đến giới, dân tộc hay đẳng cấp của họ. Cách thức
duy nhất để đảm bảo tránh được các sai lầm, hay các tác động tiêu cực, là thông qua
một tiến trình có sự tham gia trong đó phụ nữ và nam giới nông thôn được tạo điều
kiện để làm sáng tỏ các nhu cầu và tài nguyên cũng như các hạn chế và cơ hội của
họ. Nhưng muốn cho các nỗ lực phát triển dài hạn nhằ m mang lại lợi ích thực sự
trong tương lai thì các nhu cầu và ưu tiên của người dân địa phương cũng phải được
xem xét trong toàn bộ bối cảnh phát triển, nhiều yếu tố của nó xuất phát từ bên
ngoài cộng đồng (Vicki Wilde, 2001).
Chiń h sách có thể ảnh hưởng đế n sự lựa chọn mà các hộ gia đình thực hiện
khi sử dụng hoă ̣c tiế p câ ̣n các loa ̣i tài sản của họ vì chin
́ h sách thường được quyết

William D. Sunderline và Huỳnh Thu Ba (2005) cho rằng các nguyên nhân
chính của nạn phá rừng ở Việt Nam là do sức ép dân số đã làm gia tăng nhu cầu về
các sản phẩm rừng, đất nông nghiệp và do việc các Lâm trường Quốc doanh khai
thác gỗ từ các diện tích rừng lớn. Bốn yếu tố cơ bản gây ra nạn phá rừng của Việt
Nam: (1) việc một số dân tộc thiểu số dựa quá nhiều vào du canh du cư; (2) mở


8

rộng đất làm nông nghiệp; (3) khai thác gỗ, cả hợp pháp lẫn không hợp pháp; và (4)
thu hoạch các loại sản phẩm rừng phục vụ cho nhu cầu sinh sống. [14]
Phần lớn các vùng có tỉ lệ đói nghèo cao là những nơi có độ che phủ rừng
lớn tập trung vùng Tây Bắc và Tây Nguyên. Bên ca ̣nh đó, giữa đói nghèo và rừng
có mố i liên hê ̣ mâ ̣t thiế t với nhau, phầ n lớn các vùng có rừng với tỉ lệ che phủ cao
thì nơi đó có nhiề u người nghèo vì người dân tộc thiểu số ở các vùng cao của Việt
Nam đã và đang sống trong rừng và phụ thuộc vào rừng từ nhiều thế kỷ nay. Ho ̣
nghèo do khó tiế p câ ̣n thi ̣ trường, cơ sở hạ tầng yếu kém, đất đai xấ u mă ̣c dù Viê ̣t
Nam đã có nhiề u chính sách hỗ trơ ̣ để phát triể n những vùng sâu vùng xa nhất của
đất nước. Người nghèo thường có khuynh hướng tập trung vào các vùng còn rừng
tự nhiên vì không có nhiề u cơ hô ̣i sinh số ng ở các vùng đồ ng bằ ng đông đúc.
Những người này không chỉ là những người dân tộc thiểu số mà còn có cả người
Kinh (Sunderlin and Thu-Ba-Huynh, 2005). [14]
Theo nghiên cứu của FAO, có mô ̣t số phương thức giảm nghèo dựa vào tài
nguyên rừng là: chuyể n đổ i đấ t rừng thành đấ t nông nghiê ̣p, khai thác gỗ, thu hái
lâm sản ngoài gỗ, viê ̣c làm từ các hoa ̣t đô ̣ng lâm nghiê ̣p và chi trả dich
̣ vu ̣ môi
trường (FAO, 2003). Tuy nhiên, có mô ̣t số hoa ̣t đô ̣ng giảm nghèo bề n vững và tuân
theo pháp luâ ̣t là thu nhâ ̣p từ các hoa ̣t đô ̣ng lâm nghiê ̣p và chi trả dich
̣ vu ̣ môi
trường rừng. Nhà nước không khuyế n khić h viê ̣c chuyể n đổ i đấ t rừng thành đấ t

vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên như rừng, nước và đất đai. Sự sống của con
người phụ thuộc vào việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên này. Thật vậy, tài
nguyên rừng có vai trò rất quan trọng vì ngoài việc cung cấp đất sản xuất thì rừng
cũng là nơi cung cấp các nguồn năng lượng, lương thực, thuốc chữa bệnh cũng như
các vật liệu xây dựng. Người dân sống dựa vào rừng ở hai khía cạnh: Thứ nhất là
phụ thuộc vào thu nhập, liên quan đến tổng thu nhập và thu nhập họ có được từ bán
các sản phẩm từ rừng; và thứ hai là sự phụ thuộc về sinh kế, được tính toán bằng
các loại sản phẩm rừng sử dụng hàng ngày. Cũng theo tác giả này thì tài nguyên
rừng là một trong những nguồn thu nhập và sinh kế của cộng đồng sống gần rừng.
Ngoài ra, rừng cũng đóng vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa của người dân
vì thông qua tôn giáo, văn hóa và truyền thống, các cộng đồng bản địa đã tạo ra một
vành đai bảo vệ xung quanh rừng nhằm duy trì sự ổn định và thịnh vượng cho cộng
đồng [13]. Như vậy, việc thừa nhận và hiểu rõ giá trị của tài nguyên rừng có thể
giúp mang lại các cơ hội kiếm sống, cải thiện điều kiện dinh dưỡng, sức khỏe và
nước sinh hoạt cho người nghèo. Nhìn chung, giá trị của tài nguyên rừng được đánh


10

giá thông qua các chức năng mà chúng cung cấp. Chức năng của môi trường nói
chung và tài nguyên rừng nói riêng được chia thành các nhóm sau: (1) chức năng
sản xuất; (2) chức năng tải; (3) chức năng điều hòa; và (4) chức năng văn hóa và
thông tin (Tran, 2005).
Trong nghiên cứu “Ảnh hưởng của khả năng tiếp cận đến sự lựa chọn sinh kế
đối với các nông hộ ở miền núi phía Bắc Việt Nam” Alther và các cộng sự (2002)
kết luận: hệ thống giao thông thuận tiện cùng với việc tiếp cận thị trường dễ dàng
có ảnh hưởng tích cực đến kinh tế nông hộ. Nông dân ở những nơi tiếp cận tốt sẽ có
nhiều khả năng tăng thu nhập hơn là ở những vùng hẻo lánh, và theo đó có chiều
hướng giàu hơn. Tuy nhiên, đường giao thông đem lại nhiều lợi ích cho người dân
nhưng cũng có cái giá của nó. Người dân có cảm giác là khi ở gần đường, sự tự chủ

trọng trong phân phối quyền hưởng lợi từ rừng. Bốn yếu tố quan trọng trong phân
phối lợi ích là khả năng lao động, sự giàu có, vị trí chính trị và quyền sở hữu hợp
pháp rừng của các hộ. Đồng thời, cũng có sự khác biệt giữa người dân bản xứ và
người nhập cư vì người dân bản địa phụ thuộc nhiều hơn vào tài nguyên rừng, đặc
biệt là lâm sản ngoài gỗ và đất trồng trọt. Ngoài các yếu tố gia đình, lý thuyết cũng
cho thấy lợi ích từ giao quyền sử dụng rừng có xu hướng thay đổi theo ranh giới địa
lý và các hình thức quản lý rừng ở cấp địa phương có thể có tác động về lợi ích mà
hộ gia đình địa phương có thể lấy được trong thực tế [25].
Quyế t đinh
̣ số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng
chin
́ h phủ về viê ̣c “Phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc
biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương
trình 135 giai đoạn II) với mục tiêu tổng quát là tạo sự chuyển biến nhanh về sản
xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với
thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân
tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách
phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước. Phấn đấu đến năm 2010,
trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30% theo
chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu cụ thể của chương trình này là:
- Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất
mới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp,


12

nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững. Phấn đấu trên 70% số hộ đạt được mức
thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/năm vào năm 2010.
- Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp

học, bệnh xá), thu nhập ngoài canh tác. Chất lượng và kết quả phân tích phụ thuộc
vào chất lượng bảng câu hỏi, phương pháp điều tra, trình độ học thuật của chuyên
gia và khi phân tích thì các số liệu điều tra sẽ đáng tin cậy hơn số liệu thứ cấp trong
một số lĩnh vực. Trong phân tích đói nghèo thì chỉ số chi tiêu có ý nghĩa hơn là thu
nhập nhưng phân tích thịnh vượng thì chỉ số thu nhập quan trọng hơn. Sự chọn lựa
này dựa trên nền tảng nắm bắt được chi tiêu là nhiệm vụ nặng nề và là nhu cầu
trong trường hợp sản xuất nông nghiệp là tính được hiệu quả mùa vụ thông qua
khảo sát cả năm. Thu nhập thường được xem xét thông qua mức tiêu dùng, khả
năng tạo thu nhập và thu nhập thường gắn với thị trường lao động. Việt Nam cũng
như nhiều nước đang phát triển là nguồn thu nhập từ công lao động chiếm phần
chính trong tổng thu nhập hộ nên ta có thể dự đoán được thu nhập của họ trong giai
đoạn ngắn vì đây là nguồn thu nhập thường xuyên của họ. Tuy nhiên, do phỏng vấn
về thu nhập thường không chính xác nên sẽ làm nhiễu số liệu nên cần phải xác định
tất cả các nguồn thu của hộ mới có thể giảm thiểu được sai số trong phân tích và
báo cáo. Một số chỉ số khác ngoài thu nhập như lương thực, nước sạch, thuốc men
và học phí cũng là những chỉ số để đánh giá đói nghèo. Sản phẩm nông nghiệp phụ
thuộc vào 3 nhân tố: sở hữu đất, sử dụng đất và thu nhập từ nông sản. Trong tài sản
đất thường được phân thành 3 loại đất khác nhau là đất trồng cây ngắn ngày, đất
trồng cây lâu năm/cây công nghiệp và đất rừng trong tổng quỹ đất của nông hộ. Thu
nhập từ nông sản phụ thuộc vào khả năng thị trường hóa sản phẩm đồng thời cũng
phụ thuộc vào điều kiện hạ tầng giao thông nông thôn vì hệ thống giao thông khác
nhau dẫn đến ảnh hưởng khả năng tiếp cận thị trường của người dân. Nước sạch và
nước tưới tiêu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân. Điện có liên
quan đến cơ giới hóa trong nông nghiệp và ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tinh
thần của cộng đồng thông qua đài báo và Nhà văn hóa- bưu điện cấp xã (Pha ̣m Thái
Hưng và cô ̣ng sự, 2008).
Theo Bảo Huy (2002), Quản lý dự án lâm nghiệp xã hội và quản lý tài
nguyên thiên nhiên bền vững là một yêu cầu quan trọng trong thúc đẩy sự phát triển
bền vững, hướng đến quản lý phát triển tài nguyên thiên nhiên và sinh kế cho người
dân [4].

̀ h thành các khu đinh
Một đặc tính chung của biên giới nông nghiệp là vai trò làm giảm áp lực dân số
nghĩa là diê ̣n tích đất canh tác suy giảm so với dân số nhưng nó cũng có thể xuất
phát từ đă ̣c thù xã hội và các yếu tố chính trị hoặc thảm họa môi trường liên kết với
cuộc khủng hoảng nông nghiệp, dẫn đến tình trạng bất ổn dân sự, chiến tranh hoặc
nạn đói và ta ̣o ra tình tra ̣ng di cư tự do. Các gia đin
̀ h nghèo nhấ t và những nông dân


15

trẻ thường đi tiên phong đế n các vùng đấ t mới để thoát cảnh đói nghèo làm tác đô ̣ng
đến dân số bản điạ và môi trường đã làm ảnh hưởng đế n đời số ng chiń h tri ̣xã hô ̣i ở
khu đinh
̣ cư. Thay đổ i phương thức canh tác nương rẫy du canh bằ ng phương thức
đinh
̣ canh với những loài cây trồ ng phù hơ ̣p với thi ̣trường đã ta ̣o ra xung đô ̣t lơ ̣i ić h
giữa các nông hô ̣ nhỏ và các doanh nghiê ̣p thu mua đồ ng thời xung đô ̣t giữa lơ ̣i ích
cá nhân với pháp lý nhà nước và nhà quản lý lâm nghiê ̣p do đó phải giải quyế t theo
hướng cung cấ p cơ sở ha ̣ tầ ng như trường ho ̣c, tra ̣m y tế , hê ̣ thố ng giao thông… đã
ta ̣o ra cơ hô ̣i mới nhưng không có triể n vo ̣ng bề n vững kinh tế . Viê ̣c mở đường giao
thông cũng là mô ̣t nguyên nhân dẫn đế n mấ t rừng bởi canh tác nông nghiê ̣p
[22&23].
Lịch sử Việt Nam cho thấy việc mở rộng bờ cõi cùng với phát triển đất nông
nghiệp, từ chỗ dân cư tập trung ở đồng bằng sông Hồng đã tiến vào đồng bằng châu
thổ sông Mê Công để trồng lúa. Trong thập niên 1990 của thế kỷ trước, tại Việt
Nam, việc mở rộng đất nông nghiệp ở Tây Nguyên diễn ra mạnh mẽ bởi nhiều
nguyên nhân như gia tăng dân số và ảnh hưởng của kinh tế xã hội, địa chính trị và
mở rộng đất canh tác của người dân tộc thiểu số làm môi trường bị suy thoái. Cũng
trong tài liệu này đã cho thấy gia tăng dân số tại Lâm Đồng trong những năm vừa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status