TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
HOÀNG THỊ TÂM
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC CHO TRẺ 3 - 6 TUỔI Ở
TRƢỜNG MẦM NON HOA SEN - VĨNH YÊN - VĨNH
PHÚC THÔNG QUA ĐỒ CHƠI HỌC TẬP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp tổ chức họat động tạo hình
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.S Vũ Long Giang
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các Thầy Cô
giáo trong khoa giáo dục mầm non và các giáo viên trƣờng mầm non Hoa
Sen, đặc biệt là Thầy Vũ Long Giang, ngƣời đã hƣớng dẫn tận tình và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Do thời gian có hạn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn để
đề tài của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
TRẺ 3 – 6 TUỔI THÔNG QUA ĐỒ CHƠI HỌC TẬP ........................................ 8
1.1. ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ VÀ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC CỦA
TRẺ 3 – 6 TUỔI ..................................................................................................... 8
1.1.1. Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ 3 - 6 tuổi ...................................................... 8
1.1.2. Khả năng nhận thức của trẻ 3 - 6 tuổi ....................................................... 10
1.2. ĐỒ CHƠI HỌC TẬP .................................................................................... 14
1.2.1 Khái niệm đồ chơi học tập .......................................................................... 14
1.2.2. Phân loại đồ chơi học tập ........................................................................... 15
1.2.3. Đồ chơi học tập với sự phát triển khả năng nhận thức cho trẻ 3 -6 tuổi.... 16
Tiểu kết chƣơng 1................................................................................................. 20
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG ĐỒ CHƠI HỌC TẬP TRONG
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC CHO TRẺ 3 – 6 TUỔI TẠI TRƢỜNG MẦM
NON HOA SEN – VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC .................................................. 22
2.1. MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT .............................................................................. 22
2.2. NỘI DUNG KHẢO SÁT .............................................................................. 22
2.2.1. Khái quát về khách thể khảo sát................................................................. 22
2.2.2. Nội dung khảo sát....................................................................................... 23
2.2.2.1. Khảo sát về nhận thức của trẻ 3 -6 tuổi tại trường mầm non Hoa Sen
– Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc ....................................................................................... 23
2.2.2.2. Khảo sát về sử dụng đồ chơi học tập tại trường mầm non Hoa Sen –
Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc .......................................................................................... 24
2.2.3. Các phƣơng pháp khảo sát ......................................................................... 24
2.2.3.1. Phương pháp phỏng vấn ......................................................................... 24
2.2.3.2. Phương pháp điều tra ............................................................................. 24
2.2.3.3. Phương pháp quan sát ............................................................................ 24
2.2.4. Tiến hành khảo sát ..................................................................................... 24
2.2.5. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 27
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỨC TRẠNG VẬN DỤNG ĐỒ CHƠI HỌC
triển nhân cách của trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện về : Thể chất, nhận thức,
ngôn ngữ, tình cảm - xã hội, thẩm mỹ. Trong đó, phát triển nhận thức là một
nhiệm vụ quan trọng trong quá trình giáo dục hiện nay.
- Trong các hoạt động giáo dục trẻ ở trƣờng mầm non, hoạt động vui
chơi là hoạt động chủ đạo. Thông qua vui chơi với các đồ chơi học tập giúp
trẻ mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh, phát triển tính tích cực chủ
động, hệ thống các kiến thức một cách chính xác và khoa học. Đó là điều
kiện vô cùng quan trọng, làm cơ sở, là tiền đề cho bƣớc nhận thức cao hơn
trong các cấp học sau này.
+ Đồ chơi là một phần quan trọng trong trò chơi của trẻ Mầm non. Đồ
chơi là ngƣời bạn đồng hành thân thiết của trẻ, là nguồn gốc của niềm vui
sƣớng, là khởi nguồn của những cảm xúc - tình cảm tích cực ở trẻ. Những đồ
chơi của tuổi ấu thơ ảnh hƣởng sâu sắc đến sự hình thành nhân cách của trẻ
sau này.
+ Căn cứ vào sự phát triển của các độ tuổi với việc sử dụng đồ chơi
thích hợp để rèn luyện cơ thể, phát triển các giác quan, phát triển tƣ duy,
ngôn ngữ, trí tƣởng tƣợng sáng tạo trong các hoạt động và các trò chơi khác
nhau có thể phân ra các loại đồ chơi nhƣ: Đồ chơi học tập, đồ chơi phản ánh
sinh hoạt, đồ chơi sân khấu âm nhạc, đồ chơi trang trí và hài hƣớc, đồ chơi
lắp ghép, xây dựng. Trong đó, đồ chơi học tập có ý nghĩa quan trọng giúp trẻ
1
củng cố chƣơng trình học, mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh, rèn
luyện và hoàn thiện các giác quan, ngôn ngữ và đặc biệt giúp phát triển khả
năng nhận thức cho trẻ.
+ Đồ chơi học tập có vai trò quan trọng đối với trẻ mầm non. Chính
những đồ chơi này giúp trẻ đƣợc thao tác, đƣợc hoạt động, trải nghiệm, đƣợc
thể hiện những nhu cầu cá nhân, đƣợc phát triển cân đối hài hòa, từ đó giúp
sƣ phạm giáo dục mầm non từ cấp bậc Trung cấp – Cao đẳng – Đại học. Đã
có nhiều đề tài nghiên cứu, sách nghiên cứu của nhiều tác giả nói về lĩnh vực
đồ chơi:
- Trên thế giới:
Bà Montessori với lý thuyết vận dụng đồ chơi nhƣ một giáo cụ để từ
đó giúp trẻ phát triển các kỹ năng. Montessori phát triển bộ giáo cụ để phát
triển năm lĩnh vực: giác quan, kỹ năng sống, ngôn ngữ, toán, địa lý và văn
hóa. Bộ giáo cụ này gồm 134 trò chơi khác nhau dành cho trẻ em. Các trò
chơi này đƣợc thiết kế để trẻ tự chơi và tự kiểm chứng kết quả công việc của
mình (Ví dụ: bộ xếp hình bản đồ thế giới, nếu các mảnh ghép chƣa khớp lại
với nhau trẻ tự biết là mình xếp chƣa đúng).
A.P.Uxova, trong tác phẩm “Dạy học ở mẫu giáo” cho rằng đồ chơi
học tập rất cần với việc dạy học, nó là hình thức học tập độc đáo. Trò chơi
học tập để dạy ngôn ngữ, dạy tính, để trẻ làm quen với kích thƣớc màu sắc,
hình dáng… những trò chơi này cũng phát triển sự vận động nhanh trí, phát
triển ý chí, tƣ duy và ngôn ngữ cho trẻ.
Theo E.I.U.Đan xova, trong tác phẩm “Trò chơi dạy học cho trẻ mẫu
giáo” đã nhận định nhờ dùng các trò chơi học tập mà việc học cho trẻ trở nên
vừa sức, hấp dẫn, nhiệm vụ dạy học đƣợc giải quyết trong quá trình chơi, tác
giả đã đƣa ra gần 200 trò chơi học tập phổ biến nhằm phát triển tiếng nói và
dạy trẻ học.
3
Với Venger và nhóm tác giả trong tác phẩm “Các trò chơi và các bài
tập phát triển các năng lực trí tuệ”, đã đƣa ra những trò chơi học tập và các
bài tập nhằm phát triển năng lực trí tuệ cho trẻ Mẫu giáo theo từng độ tuổi.
- Ở Việt Nam:
Nghiên cứu thiết kế và đƣa ra cách sử dụng trò chơi và đồ chơi học tập
Hoa Sen -Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc thông qua đồ chơi học tập” nhằm xây dựng
một số biện pháp để phát triển nhận thức cho trẻ 3 - 6 tuổi thông qua đồ chơi
học tập.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển nhận thức của trẻ từ 3-6 tuổi.
- Đối tƣợng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa phát triển nhận thức và hoạt động chơi của trẻ từ 3- 6
tuổi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển nhận thức cho trẻ 3 - 6 tuổi
thông qua đồ chơi học tập.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về phát triển nhận thức cho trẻ 3 - 6 tuổi
tại trƣờng mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng đồ chơi học tập để phát triển nhận
thức cho trẻ 3 - 4 tuổi tại trƣờng mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu
Tìm hiểu, đọc, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu về cơ sở
phƣơng pháp luận, những tài liệu giáo trình tâm lý học, giáo dục học, các
công trình nghiên cứu thực tiễn đã công bố… nhằm làm rõ cơ sở lý luận liên
quan đến đề tài nghiên cứu.
- Phƣơng pháp quan sát
5
Quan sát các tiết học của trẻ 3 - 6 tuổi thông qua đồ chơi học tập và
quan sát việc tổ chức của giáo viên trong tổ chức các trò chơi học tập của trẻ
theo các tiêu chí đƣa ra. Đồng thời thu thập một số thông tin liên quan đến
Bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển nhận thức cho trẻ 3 - 6 tuổi
thông qua đồ chơi học tập.
Chƣơng 2: Cơ sở thực tiễn của việc phát triển nhận thức cho trẻ 3-6
tuổi thông qua đồ chơi học tập tại trƣờng mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Đề xuất một số biện pháp phát triển nhận thức cho trẻ 3 - 6
tuổi thông qua đồ chơi học tập tại trƣờng mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên Vĩnh Phúc.
7
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC CỦA
TRẺ 3 – 6 TUỔI THÔNG QUA ĐỒ CHƠI HỌC TẬP
1.1. ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ VÀ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC CỦA
TRẺ 3 – 6 TUỔI
1.1.1. Đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ 3 - 6 tuổi
- Đặc điểm sinh lý
Các nhà sinh lý và giải phẫu học đã chứng minh cơ sở vật chất của đời
sống trẻ phụ thuộc vào bộ não và hoạt động thần kinh cao cấp.
Não: Sự phát triển của não trong giai đoạn 3 - 6 tuổi là thời kỳ phát
triển nhanh và rõ nhất trong cả đời ngƣời. Kết cấu thần kinh của não có xu
thế sớm trƣởng thành.
Song trẻ ở lứa tuổi này do khả năng hƣng phấn và ức chế của hệ thần
kinh chƣa ổn đinh, nên nếu trẻ làm việc gì đơn thuần và kéo dài sẽ dễ bị mệt
mỏi.
Tim: Tim của trẻ có tốc độ phát triển nhanh, tới năm thứ 5, tim trẻ có
trọng lƣợng gấp 5 lần lúc mới sinh. Tim trẻ đập chậm hơn so với lứa tuổi
trƣớc nhƣng vẫn khá nhanh so với ngƣời lớn.
Hệ hô hấp: Hệ hô hấp của trẻ đã phát triển, tuy nhiên chƣa trƣởng
dụng các đồ vật thật có đặc điểm không an toàn, kích thƣớc và trọng lƣợng
quá lớn với trẻ. Nên đồ chơi đã ra đời để giải quyết mâu thuẫn này.
Trẻ gắn bó vơi hoạt động vui chơi một cách sâu sắc, rõ nét hơn khi mới
lớn vì vui chơi là hoạt động chủ đạo ở trong giai đoạn này. Ở tuổi mẫu giáo
tƣ duy của trẻ đã phát triển hơn so với trẻ lứa tuổi nhà trẻ. Thật vậy, khi tham
gia vào những trò chơi và hành động với đồ vật trẻ bắt đầu hình thành sự chú
ý, ghi nhớ có chủ định; trẻ tập trung hơn và ghi nhớ đƣợc nhiều hơn, trẻ học
9
suy nghĩ về đối tƣợng thật. Dần dần những hành động chơi của trẻ với đồ vật
đƣợc rút ngắn và mang tính khái quát, nghĩa là trò chơi đã dần chuyển từ tƣ
duy trực quan - hành động sang tƣ duy trực quan - hình tƣợng. Giải quyết
những tình huống xảy ra trong khi chơi bằng những biểu tƣợng đã đƣợc ghi
nhớ trong đầu. Nhìn trẻ chơi chúng ta thấy đƣợc chính cuộc sống của mình.
Nhƣng khác với ngƣời lớn, động cơ của trẻ không nằm trong kết quả mà nằm
trong quá trình hoạt động. Hoạt động vui chơi của trẻ em là một hoạt động
không mang tính chất bắt buộc nhƣ hoạt động học tập, trẻ tham gia chơi
không vì một lợi ích thiết thực nào, trẻ chơi chỉ để thỏa mãn tò mò.
Tóm lại, tâm lý của trẻ lứa tuổi mầm non chịu ảnh hƣởng sâu sắc và
tác động mạnh mẽ của hoạt động vui chơi. Hoạt động này đã góp phần thúc
đẩy sự phát triển về cả thể chất lẫn tâm lý của trẻ, tạo nên những bƣớc chuyển
biến về chất đáng kể trong tâm lý của các em.
1.1.2. Khả năng nhận thức của trẻ 3 - 6 tuổi
- Nhận thức của trẻ 3-4 tuổi
Ở độ tuổi này đã làm chủ đƣợc tri giác của mình, dƣới sự hƣớng dẫn
bằng lời của ngƣời lớn trẻ đã biết quan sát nhất là những đồ vật quen thuộc.
Trẻ tự tổ chức đƣợc quá trình tri giác của mình. Trong quan sát trẻ rất tò mò,
ham hiểu biết, hay đặt câu hỏi… Tính đúng đắn trong việc phân biệt màu sắc,
ảnh, cảm xúc. Ở giai đoạn này tƣ duy của trẻ chủ yếu là tƣ duy hành động trực quan, đồng thời phát triển tƣ duy hình ảnh - trực quan, mầm mống tƣ duy
từ ngữ - lôgic xuất hiện.
Đến lứa tuổi này tƣởng tƣợng của trẻ phát triển mạnh cả về dạng loại
và các mức độ phong phú của hình ảnh tƣởng tƣợng. Hình ảnh tƣởng tƣợng
thƣờng gắn với biểu tƣợng trong hoàn cảnh cụ thể giới hạn bởi kinh nghiệm
tích luỹ đƣợc ở lứa tuổi này.Trẻ bắt đầu xuất hiện tƣởng tƣợng có chủ định và
tƣởng tƣợng sáng tạo. Ngôn ngữ có ý nghĩa rất lớn kích thích tƣởng tƣợng
của trẻ phát triển.
11
- Nhận thức của trẻ 4 -5 tuổi
Do tiếp xúc với nhiều đồ vật, hiện tƣợng, con ngƣời… độ nhạy cảm
phân biệt các dấu hiệu thuộc tính bên ngoài của chúng ngày càng chính xác
và đầy đủ. Một số quan hệ không gian và thời gian đƣợc trẻ trẻ tri giác hơn
trong tầm nhìn, nghe. Khả năng quan sát của trẻ đƣợc phát triển không chỉ số
lƣợng đồ vật mà cả các chi tiết, dấu hiệu thuộc tính, màu sắc… Bắt đầu xuất
hiện khả năng kiểm tra độ chính xác của tri giác bằng cách hành động thao
tác lắp ráp, vặn mở… phù hợp với nhiệm vụ yêu cầu. Các loại tri giác nhìn,
nghe, sờ mó… phát triển ở độ tinh nhạy. Việc tổ chức tri giác, hƣớng dẫn
quan sát, nhận xét của cô giáo, cha mẹ giúp trẻ phát triển tính mục đích, kế
hoạch…
Trẻ đã biết sử dụng cơ chế liên tƣởng trong trí nhớ để nhận lại và nhớ
lại các sự vật và hiện tƣợng. Trí nhớ có ý nghĩa đã thể hiện rõ nét khi gọi tên
đồ vật, hoa quả, thức ăn… Đồng thời với trí nhớ hình ảnh về đồ vật thì âm
thanh ngôn ngữ đƣợc trẻ tri giác, hiểu và sử dụng chúng nhƣ một phƣơng tiện
giao tiếp ới những ngƣời xung quanh tuy ở mức độ đơn giản. Trí nhớ không
chủ định của trẻ ở các dạng hoạt động phát triển khác nhau và tốc độ phát
triển rất nhanh. Ở độ tuổi này, các loại trí nhớ: hình ảnh, vận động, từ ngữ
hiện ở: Mức độ phong phú của các kiểu loại Mức độ chủ định các quá trình
tâm lý rõ ràng hơn, có ý thức hơn. Tính mục đích hình thành và phát triển ở
mức độ cao hơn. Độ nhạy cảm của các giác quan đƣợc tinh nhạy hơn. Khả
năng kiềm chế các phản ứng tâm lý đƣợc phát triển. Ở đây chúng ta chỉ đề
cập tới quá trình tâm lý phát triển mạnh mẽ và đặc trƣng nhất, đó là tƣ duy.
Sự phát triển tƣ duy ở độ tuổi này mạnh mẽ về kiểu loại, các thao tác và thiết
lập nhanh chóng các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tƣợng, thông tin giữa
mới và cũ, gần và xa… Đặc tính chung của sự phát triển tƣ duy: Trẻ đã biết
phân tích tổng hợp không chỉ dừng lại ở đồ vật, hình ảnh mà ngay cả từ ngữ.
Tƣ duy của trẻ dần dần mất đi tính duy kỷ, tiến dần đến khách quan, hiện
13
thực hơn. Dần dần trẻ phân biệt đƣợc thực và hƣ. Đã có tƣ duy trừu tƣợng với
các con số, không gian, thời gian, quan hệ xã hội… Ý thức rõ về những ý
nghĩ, tình cảm của mình, trách nhiệm đối với hành vi. Các phẩm chất của tƣ
duy đã bộc lộ đủ về cấu tạo và chức năng hoạt động của nó nhƣ tính mục
đích, độc lập sáng tạo, tính linh hoạt, độ mềm dẻo… Ở trẻ 5 – 6 tuổi phát
triển cả 3 loại tƣ duy, tƣ duy hành động trực quan vẫn chiếm ƣu thế. Tuy
nhiên do nhiệm vụ hoạt động mà cả loại tƣ duy hình ảnh trực quan, tƣ duy
trừu tƣợng đƣợc phát triển ở trẻ. Các loại tƣ duy này giúp trẻ đến gần với
hiện thực khách quan.
1.2. ĐỒ CHƠI HỌC TẬP
1.2.1 Khái niệm đồ chơi học tập
Có nhiều quan điểm khác nhau về đồ chơi. Trong giáo trình “Hướng
dẫn làm đồ chơi cho trẻ mầm non”, tác giả Đàm Thị Xuyến cho rằng: “Đồ
chơi là những vật cụ thể đặc biệt thể hiện sinh động thế giới vật chất trong
cuộc sống và hoạt động của con ngƣời, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của
trẻ lứa tuổi này hay tuổi khác chỉ dùng trong hoạt động vui chơi của trẻ. Giáo
- Đồ chơi hình thành khái niệm, khái quát hóa: Giúp trẻ phân biệt đƣợc
tín hiệu riêng – chung, khái quát hóa, hình thành khái niệm nhóm.
- Đồ chơi phát triển tư duy, kích thích trí tưởng tượng, sáng tạo cho
trẻ. Đây là những đồ chơi giúp trẻ vừa chơi vùa học thỏa thích sáng tạo, phát
triển óc thẩm mỹ, trí tuệ logic, ngôn ngữ giác quan, tƣ duy của trẻ phát triển
khi trẻ tự tìm ra luật chơi… Ngoài ra, chúng còn giúp trẻ phát triển thể chất
và các giác quan ở lứa tuổi mẫu giáo.
Ví dụ: Các loại đồ chơi thông minh nhƣ: Đôminô, Ghép tranh, mê cung,
tranh bù chỗ thiếu, xếp hình,…
+ Đôminô: Bộ Đôminô gồm 28 quân bài. Trên một quân bài đƣợc chia
thành 2 hình vuông liền nhau, ở mỗi hình vuông có vẽ các hình theo quy định
của cỗ bài Đôminô.
15
+ Ghép tranh : là bức tranh thể hiện một sự vật, một chủ đề hay một
tranh minh họa cho truyện cổ tích, đƣợc cắt thành nhiều mảnh rời, khi ghép
các mảnh rời lại với nhau ta đƣợc một bức tranh lớn hoàn chỉnh.
- Đồ chơi học tập theo các chủ đề trong trường mầm non: Chƣơng
trình giáo dục mầm non đƣợc phân thành 9 chủ đề (thế giới thực vật, thế giới
động vật, gia đình,…). Đối với mỗi chủ đề đều có các loại đồ chơi phù hợp
với chủ đề đó.
Ví dụ: Chủ đề gia đình: Có các đồ chơi về dụng cụ trong gia đình, các đồ
chơi là những vật dụng để trẻ có thể xây dựng lắp ghép nên những ngôi nhà
đẹp hay chế biến ra những món ăn hằng ngày trong gia đình,…
- Đồ chơi học tập trong các môn học: Trong trƣờng mầm non trẻ đƣợc
học nhiều môn học khác nhau nhƣ: Cho trẻ làm quen với toán, khám phá
khoa học, hoạt động tạo hình, thể chất,… Mỗi môn học sẽ có các đồ chơi
phục vụ, có thể dùng để dạy kiến thức mới hay để ôn luyện, luyện tập lại các
và mối quan hệ của các sự vật và hiện tƣợng đơn giản.
+ Thông qua đồ chơi còn giúp trẻ nói câu theo cú pháp, phát triển vốn
từ khi trẻ nhìn vào bức tranh và nói trọn vẹn một câu theo cấu trúc cho trƣớc,
đồ chơi giúp trẻ đặt câu hỏi với những từ đã cho sẵn.
+ Qua bộ đồ chơi ghép tranh đúng thứ tự giúp trẻ kể chuyện hoặc giúp
trẻ hiểu đƣợc các sự kiện trong câu chuyện với sự hƣớng dẫn của giáo viên,
biết sử dụng ngôn ngữ của mình để giải thích các bức tranh. Thông qua đồ
chơi còn giúp trẻ phát triển ngôn ngữ một cách mạch lạc, nói lên suy nghĩ của
mình, giúp trẻ ghi nhớ các bài thơ, câu chuyện dễ dàng hơn khi xem các hình
ảnh.
+ Thông qua đồ chơi còn giúp trẻ nhận dạng các mặt chữ theo đƣờng
nét và chơi với chúng một cách tích cực thúc đẩy quá trình phát triển toàn
diện ở trẻ.
- Phát triển tình cảm - xã hội:
17
+ Đồ chơi đáp ứng nhu cầu giao tiếp, khuyến khích trẻ chơi thành
nhóm, góp phần phát triển giáo dục và phát triển tình cảm xã hội tốt đẹp khi
chơi với nhau, có khả năng cảm nhận và biểu lộ các trạng thái xúc cảm với
con ngƣời, sự vật, hiện tƣợng gần gũi xung quanh. Qua đó hình thành cho trẻ
một số phẩm chất cá nhân nhƣ mạnh dạn hơn, tự tin, tự lực, và hình thành các
kỹ năng sống nhƣ tôn trọng, biết nhƣờng nhịn, hợp tác, thân thiện, đồng cảm
với mọi ngƣời, thực hiện các quy tắc, quy định của cuộc sống.
+ Đồ chơi giúp trẻ ham thích hoạt động, có phƣơng tiện để bắt chƣớc
hoạt động lao động của ngƣời lớn. Từ đó hình thành cho trẻ tình cảm yêu
mến ngƣời lao động, biết quý trọng những sản phẩm do lao động làm ra và
yêu lao động.
- Phát triển thẩm mỹ:
khoa học.
- Đồ chơi còn là phƣơng tiện giúp trẻ phát hiện ra những mối quan hệ
của ngƣời với ngƣời trong xã hội và dần dần biết gia nhập vào các mối quan
hệ đó. Hoạt động với đồ chơi học tập vừa làm thỏa mãn nhu cầu vui chơi, vừa
làm cho đôi bàn tay khéo léo, đôi chân dẻo dai, cơ thể mềm mại, hình dáng
phát triển cân đối hài hòa, giúp trẻ có thể tham gia tốt vào cuộc sống xã hội
sau này.
- Đồ chơi học tập giúp trẻ vận dụng óc quan sát, trí nhớ, nhận định.
Giúp trẻ chú ý tập trung, kích thích sự hoạt động của các giác quan ( thị giác,
thính giác, xúc giác…). Biết nhận xét so sánh về màu sắc, hình dáng, cấu tạo,
học đếm số lƣợng, định hƣớng trong không gian, thời gian, giải quyết vấn
đề…
Ví dụ: Thông qua đồ chơi “bù tranh vào chỗ thiếu” giúp trẻ phát triển
sự nhanh nhạy vận dụng óc quan sát để so sánh, phân biệt sự giống nhau của
các hình thể, kích thƣớc to, nhỏ để bù vào chỗ trống cho đúng.
19