Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện quảng ninh tỉnh quảng bình - Pdf 44

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

tờ
H

uờ


NGUYN THậ MYẻ LINH

ho

c

Ki

nh

VIC LAèM VAè THU NHP CUA LAO
ĩNG NNG THN HUYN QUANG NINH TẩNH QUANG BầNH



ai

CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S 60.34.04.10



toàn trung thực và chưa hề được sử dụng cho bất cứ một học vị nào khác.

nh

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
tháng năm 2017

Người thực hiện

ại

ho

̣c

Ki

Quảng Bình, ngày

Tr

ươ

̀ng

Đ

Nguyễn Thị Mỹ Linh


Học viên

ho

̣c

Ki

Quảng Bình, ngày

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

Nguyễn Thị Mỹ Linh

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ MỸ LINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế;

Niên khóa: 2015-2017

ho

luận văn của mình.

2. Phương pháp nghiên cứu

ại

Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin, phương pháp thống kê mô tả,

Đ

phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị hóa,
phương pháp hạch toán.

̀ng

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Đưa ra cơ sở lý luận về việc làm, thu nhập, lao động nông thôn và những

ươ

vấn đề liênquan.

- Đánh giá được thực trạng việc làm của lao động nông thôn tại huyện

Tr

Quảng Ninh trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá việc làm và thu nhập của người lao
động. Tác giả chọn 3 xã đại diện cho 3 vùng tại huyện Quảng Ninh để điều tra. Với

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2

Ki

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO

ho

̣c

ĐỘNG NÔNG THÔN.................................................................................................4
1.1. Một số khái niệm về việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ....................4

ại

1.1.1. Khái niệm về lao động và lao động nông thôn.................................................4

Đ

1.1.2. Khái niệm về việc làm......................................................................................5
1.1.3. Khái niệm về thu nhập .....................................................................................6

̀ng

1.2. Đặc điểm việc làm và thu nhập của lao động nông thôn......................................6

ươ


2.2.1. Tình hình dân số .............................................................................................25


́H

2.2.2. Tình hình lao động .........................................................................................26
2.3. Thực trạng lao động, việc làm và thu nhập của các đối tượng điều tra..............28
2.3.1. Khái quát về các hộ điều tra ...........................................................................28

nh

2.3.2. Số lượng và chất lượng lao động điều tra ......................................................29

Ki

2.3.3. Thực trạng việc làm của lao động nông thôn. ................................................32
2.3.4. Thu nhập và cơ cấu thu nhập của lao động nông thôn...................................41

ho

̣c

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ở
huyện Quảng Ninh- tỉnh Quảng Bình .......................................................................44

ại

2.4.1. Ảnh hưởng của cơ cấu ngành nghề ................................................................44
2.4.2. Ảnh hưởng của độ tuổi và giới tính ...............................................................46


BÌNH.........................................................................................................................64
3.1. Định hướng nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Quảng
Ninh- tỉnh Quảng Bình..............................................................................................64
3.2. Giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Quảng


́

Ninh- tỉnh Quảng Bình..............................................................................................65
3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là giải pháp tất yếu để tạo ra nhiều việc làm và


́H

việc làm có thu nhập cao cho lao động nông thôn. ...................................................65
3.2.2. Khai thác hợp lý tiềm năng đất đai kết hợp với thâm canh sản xuất nông
nghiệp là giải pháp hiện thực để tạo thêm nhiều việc làm, việc làm có thu nhập cao

nh

cho lao động nông thôn .............................................................................................69

Ki

3.2.3. Phát triển các ngành nghề, dịch vụ là giải pháp then chốt và là phương thức phù
hợp nhất để tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn hiện nay.....................70

ho

̣c

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

: Cổ phần

HTX

: Hợp tác xã

ILO

: Tổ chức lao động quốc tế

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

LĐNT

: Lao động nông thôn

TCCN, CĐ-ĐH

: Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng- đại học

THCS

: Trung học cơ sở



́H


́

CP

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Hiện trạng sử dụng đất huyện Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015.........21

Bảng 2.2.

Cơ cấu kinh tế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015 ......................23

Bảng 2.3.

Cơ cấu dân số huyện Quảng Ninh giai đoan 2010-2015......................25

Bảng 2.4.

Quy mô dân số và lao động huyện Quảng Ninh giai đoạn 2010-2015 .26

Bảng 2.5.


Bảng 2.9.

̣c

Bảng 2.10. Phân tổ thời gian làm việc trong năm của lao động điều tra .................35

ho

Bảng 2.11. Thời gian làm việc của lao động trong năm phân theo ngành nghề......37
Bảng 2.12. Tỷ suất sử dụng thời gian bình quân phân theo tháng:..........................39

ại

Bảng 2.13. Phân tổ thu nhập của lao động điều tra. ................................................42

Đ

Bảng 2.14. Phân tổ thu nhập của lao động theo vùng..............................................43
Bảng 2.15. Ảnh hưởng của cơ cấu ngành nghề tới việc làm và thu nhập của lao

̀ng

động nông thôn ......................................................................................44

ươ

Bảng 2.16. Ảnh hưởng của độ tuổi và giới tính đến thu nhập .................................47
Bảng 2.17. Ảnh hưởng của trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn tới thu nhập

Tr

nh


́H


́

Biểu đồ 2.1: Tỷ suất sử dụng thời gian qua các tháng theo vùng .............................40

ix


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việc làm cho người lao động là một vấn đề có tính toàn cầu, là mối quan tâm
của của nhiều quốc gia. Việc làm là yếu tố quyết định đời sống của mỗi người trong
độ tuổi lao động, là điều kiện tồn tại của con người trong xã hội. Giải quyết việc


́

làm là nhằm tạo việc làm cho người lao động, điều này có ý nghĩa quan trọng, quyết


́H

định đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội mỗi quốc gia. Nếu không giải quyết
tốt việc làm cho lực lượng lao động sẽ gây ra tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm
và đó chính là nguyên nhân gây ra đói nghèo, mất ổn định xã hội, làm cho kinh tế


là đòi hỏi vừa lâu dài vừa cấp thiết cho từng ngành, địa phương và từng gia đình.

ươ

Tạo điều kiện cho người lao động có việc làm, một mặt, nhằm phát huy tiềm năng
lao động, nguồn lực to lớn ở nước ta cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mặt khác, là

Tr

hướng cơ bản để xoá đói, giảm nghèo có hiệu quả, là cơ sở để cải thiện và nâng cao
đời sống cho nhân dân, góp phần quan trọng giữ vững an ninh chính trị và trật tự an
toàn xã hội, tạo động lực mạnh mẽ thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Quảng Ninh là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Bình,là một huyện
thuần nông luôn bị thiên tai lũ lụt hạn hán đe dọa, đời sống nhân dân còn gặp nhiều
khó khăn. Vì vậy giải quyết việc làm, cho lao động nông thôn có ý nghĩa hết quan

1


trọng nhằm thực hiện các mục tiêu đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo. Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi lựa
chọn đề tài“Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn huyện Quảng Ninhtỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung


́


ại

của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Ninh.

Đ

- Đối tượng khảo sát: là các lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Ninh.

̀ng

- Phạm vi nghiên cứu:
+Nội dung nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu về việc làm và thu nhập

ươ

của lao động nông thôn của huyện Quảng Ninh.
+ Không gian: nghiên cứu trên địa bàn huyện Quảng Ninh- tỉnh Quảng Bình.

Tr

+ Thời gian: nghiên cứu thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông

thôn huyện Quảng Ninh giai đoạn năm 2010 – 2015, số liệu sơ cấp được thu thập
trong giai năm, 2016, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2016-2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

- Số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập ở phòng Thống kê, Phòng Nôngnghiệp,
phòng Lao động Thương binh và xã hội, phòng tài nguyên môi trường.


100


́H

90

Tỷ lệ(%)


́

Bảng 1.1.

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra năm 2016)

Ki

4.2. Phương pháp thống kê mô tả dùng để: Mô tả quy mô cơ cấu chất lượng của
lao động nông thôn; mô tả thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nông thôn

ho

̣c

4.3. Phương pháp phân tổ thống kê: Dùng để phân tổ thu nhập của lao động nông
thôn theo các tiêu thức khác nhau.

ại



a. Khái niệm về lao động


́H

Về khái niệm lao động, Các Mác cho rằng: “Lao động là một điều kiện tồn
tại của con người không phụ thuộc vào bất kỳ hình thái xã hội nào, là một sự tất yếu
tự nhiên vĩnh cửu làm môi giới cho sự trao đổi giữa con người với tự nhiên tức là
cho bản thân sự sống của con người”.[2,61]

nh

Còn theo Ph. Ănghen: “Lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao động

Ki

đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao
động đem biến thànhh của cải. Nhưng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao

̣c

hơn thế nữa, lao động là điệu kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người,

ho

và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: lao động đã
sáng tạo ra bản thân con người”.[3,641]

ại



Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực
lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao
động mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với
những công việc phù hợp với mình.Từ khái niệm nguồn lao động ở nông thôn mà ta
thấy lao độngở nông thôn rất dồi dào, nhưng đây cũng chính là thách thức trong
việc giải quyết việc làm ở nông thôn.


́

1.1.2. Khái niệm về việc làm


́H

Việc làm là mối quan tâm số một của người lao động bởi cuộc sống của bản
thân và gia đình họ phụ thuộc rất lớn vào thu nhập từ việc làm. Khi nghiên cứu về
vấn đề này, đã có nhiều khái niệm được đưa ra của các tổ chức cũng như cá nhân

nh

trong và ngoài nước.

Việc làm là tác động qua lại giữa hành động của con người với những điều

Ki

kiện vật chất - kỹ thuật và môi trường tự nhiên, tạo ra giá trị vật chất và tinh thần

làm”.[1,42]

Theo quan niệm trên thì tất cả mọi hoạt động lao động sản xuất không giới

hạn ở các lĩnh vực của đời sống xã hội, đem lại thu nhập cho người lao động mà
không bị pháp luật ngăn cấm đều được gọi là việc làm.
Có thể phân loại việc làm thành 3 dạng:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc bằng
hiện vật cho công việc đó, nói cách khác là các công việc làm thuê.

5


- Tự làm các công việc hoặc tổ chức làm để tạo ra thu nhập, lợi nhuận cho
bản thân, bao gồm hoạt động nông nghiệp trên đất do chính thành viên đó sở hữu,
quản lý hay có quyền sử dụng hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp do chính
thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần. Nói cách khác là bỏ vốn kinh doanh.
- Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao
dưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc đó, bao gồm sản xuất nông


́

nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có
quyền sử dụng hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành


́H

viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý.


̀ng

gian nhất định, thu nhập cá nhân từ nhiều nguồn khác nhau đều từ nguồn thu nhập

ươ

quốc dân. Thu nhập là sự phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân đến từng
người, bất kể lao động trong cơ quan đơn vị để làm ra sản phẩm vật chất hay

Tr

không”.[11,284]
Hiện nay trong lĩnh vực nông nghiệp nước ta, hộ gia đình được coi là một

đơn vị kinh tế tự chủ. Thu nhập của hộ là toàn bộ các khoản thu nhập bằng tiền và
giá trị hiện vật (kể cả các khoản phúc lợi xuất hiện không mất tiền) mà người lao
động cũng như gia đình nhận được trong một thời gian nhất định.
1.2. Đặc điểm việc làm và thu nhập của lao động nông thôn
Việc làm và thu nhập của LĐNT có đặc điểm chủ yếu sau:

6


Thứ nhất: Việc làm của LĐNT thường mang tính chất thủ công và thời vụ,
kéo theo thu nhập của người dân thấp và không ổn định. Đây là đặc điểm đặc thù
trong việc làm và thu nhập của LĐNT. Cứ vào những thời điểm mùa vụ, khối lượng
công việc nhiều, tăng đột biến. Như đúng vụ sản xuất nông nghiệp thì công việc
chính của họ là làm ruộng, ngoài thời vụ kể trên phần lớn là họ chuyển sang lao
động phổ thông khác như gia công hàng thủ công truyền thống, buôn bán nhỏ. Tuy

ại

việc làm, ban đầu chỉ mang tính thời vụ, dần dần định cư lâu dài ở đô thị và thành
thị, hệ quả là áp lực dân số ở thành phố cùng nhiều hiện tượng xã hội như uống

Đ

rượu, đánh bạc, mại dâm…gây mất trật tự an ninh xã hội, tệ nạn xã hội cũng vì thế

̀ng

gia tăng. Chính vì thế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động ở nông thôn
thời điểm nông nhàn đang là đòi hỏi bức thiết ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

ươ

Thứ hai: Việc làm của người nông thôn gắn liền với môi trường, điều kiện

Tr

sinh sống và làm việc của người lao động. Chính điều kiện môi trường đó đã ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống và ngay cả việc làm của họ. Người lao động ở
nông thôn thường làm việc trong những ngành nông - lâm - thuỷ sản.Đó đều
lànhững việc làm có thể khai thác tài nguyên tự nhiên chính nơi họ sinh sống. Vì thế
việc làm của họ phần lớn phụ thuộc vào chính những điều kiện tự nhiên và sức lao
động của chính bản thân người lao động. Có thể thấy một thực tế hiện nay ở khu
vực nông thôn của người lao động chủ yếu mang nặng tính chất thủ công, chủ yếu

7


̣c

nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa đáp ứng

ho

được một cách đầy đủ. Vì vậy, sức khẻo của nguồn lao động cả nước nói chung và
của nông thôn nói riêng là chưa tốt.

ại

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập củalao động nông thôn

Đ

1.3.1. Nhóm nhân tố tự nhiên

Thu nhập của lao động nông thôn một phần rất lớn là thu từ nông nghiệp, do

̀ng

đó các yếu tố về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, từ

ươ

đó ảnh hưởng lớn đến thu nhập của lao động nông thôn.Các yếu tố về điều kiện tự
nhiên gồm:

Tr


lượng sản phẩm nông nghiệp cao mang lại thu nhập cao cho nông dân. Ngược lại

nh

những vùng có nhiều yếu tố bất lợi về thời tiết khí hậu, khan hiếm nguồn nước sẽ

Ki

khó khăn trong phát triển sản xuất và từ đó ảnh hưởng tới thu nhập và đời sống của
dân cư. Ở nước ta, những vùng có điều kiện khó khăn điển hình là vùng miền

ho

̣c

Trung, miền núi và trung du Bắc Bộ. Các sự biến đổi thất thường của thời tiết như
hạn hán, bão, lũ lụt, sương muối...luôn gây những thiệt hại to lớn cho sản xuất và

ại

đời sống. Để hạn chế thiệt hại của những hiện tượng này cần phải có hệ thống thông
tin dự báo hiện đại để có phương án phòng chống có hiệu quả.

Đ

1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế xã hội

̀ng

Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của

động.Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá hiện nay, con người được coi
là nguồn lực của mọi nguồn lực cho phát triển. Do đó, trình độ văn hoá, trình độ


́H

khoa học kỹ thuật của người lao động có ảnh hưởng quyết định đến phát triển kinh
tế. Điều đó đòi hỏi không ngừng đào tạo, tập huấn cho nông dân, phát triển mạnh
giáo dục ở các vùng nông thôn để hình thành một lực lượng lao động có chất lượng

nh

ngày càng cao.

Ki

 Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất

Để phát triển kinh tế phải có nguồn vốn đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất và làm

ho

̣c

cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi. Với trình độ phát triển kinh
tế ở nông thôn hiện nay, hầu hết các hộ nông dân đều thiếu vốn sản xuất. Với các hộ

ại

gia đình trẻ mới tách hộ thì tình trạng thiếu vốn càng trầm trọng. Do vậy, để tạo việc

phải dựa vào vai trò của nhà nước và nó có tác động to lớn và lâu dài tới phát triển
kinh tế nông nghiệp và nông thôn.
1.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
Để đánh giá tình hình việc làm và thu nhập của LĐNT ta sử dụng hệ thống
các chỉ tiêu sau:


́

 Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của LĐNT trong năm

Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của LĐNT trong năm là tỷ số giữa số


́H

ngày người đã sử dụng vào sản xuất hoặc dịch vụ so với tổng ngày - người có thể làm
việc được trong năm (quỹ thời gian làm việc trong năm tính bình quân cho một LĐNT)
thời gian làm việc trong một ngày là 8 giờ.

nh

Ngày - Người được đề cập ở trên là ngày sản xuất trực tiếp của LĐNT với

Ki

Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của LĐNT trong năm được tính theo
công thức sau:

Nlv


hết cần phải huy động trong năm. Ngày lao động được tính theo ngày chuẩn tức là
thời gian làm việc phải đạt 8 giờ trong một ngày. Từ đó đưa ra biện pháp nhằm giải
quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho lao động nông thôn.
Quỷ thời gian làm việc của người lao động trong năm là số ngày trung bình mà
một người lao động có thể dùng vào sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ trong năm. Đó
chính là số ngày trong năm còn lại sau khi đã trừ đi những ngày nghỉ do ốm đau, giỗ tế,
ma chay, cưới xin, hoặc thời tiết xấu, bão, lũ và những ngày nghỉ khác.

11


Hiện nay, việc lấy qũy thời gian làm việc bình quân của một lao động là bao
nhiêu ngày cũng chưa có sự thống nhất. Theo kết quả điều tra về việc làm và thu
nhập của các hộ ở nông thôn của trung tâm dân số và lao động (Bộ Lao động Thương binh và xã hội) cho thấy bình quân một người lao động có số ngày nghỉ có
tính chất bắt buộc thường chiếm từ 80 đến 90 ngày trong năm. Do vậy, có thể lấy
quỹ thời gian làm việc trong năm của LĐNT trong khoảng 280 - 290 ngày là phù


́

hợp. Theo đó, thì quỹ thời gian làm việc bình quân trong tháng của LĐNT nằm
trong khoảng 22 - 24 ngày là phù hợp. Và trong đề tài này, tôi chọn 288 ngày trong


́H

năm, tức là 24 ngày/tháng để kết quả tính toán chính xác hơn.
 Tỷ lệ thất nghiệp



Th
Lld

̀ng

Th: Tổng số lao động thất nghiệp (người)
Llđ: Lực lượng LĐNT (người)

ươ

 Thu nhập bình quân của một LĐNT trong năm

Thu nhập bình quân của một LĐNT là một bộ phận thu nhập của nông hộ.

Tr

Do đó, trước tiên chúng ta phải xác định thu nhập của một hộ và được tính theo
công thức sau:
Thu từ sản
Thu từ sản

Thu từ
Thu nhập

=

tiền lương,
tiền công




́H

GO = Σ QiPi
Qi: Khối lượng sản phẩm loại i
Pi: Đơn giá sản phẩm loại i

nh

 Chi phí trung gian (IC) là bao gồm những giá trị vật chất và dịch vụ được
sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông nghiệp

Ki

IC = ΣCj

Cj: Các khoản chi phí thứ j trong năm sản xuất.

ho

̣c

 Giá trị gia tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA) là kết quả cuối cùng thu
được sau khi trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào

ại

đó. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất.



- Các khoản thu khác được tính vào thu nhập nông hộ:
+ Giá trị hiện vật của người ngoài gửi về cho, biếu, mừng....
+ Lương hưu, trợ cấp mất sức, trợ cấp mất việc một lần.

13


1.5. Kinh nghiệm tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn ở Việt
Nam và bài học rút ra cho huyện Quảng Ninh
1.5.1. Kinh nghiệm tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn ở
Việt Nam
 Kinh nghiệm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn
tỉnh Bắc Ninh.


́

Bắc Ninh là địa phương có tốc độ phát triển sản xuất công nghiệp tương đối
cao với nhiều khu công nghiệp hoạt động hiệu quả, từ nhiều năm nay, với hướng đi


́H

đúng, trên cơ sở phát huy vai trò của Hội nông dân các cấp, đẩy mạnh đào tạo các
nghề phi nông nghiệp, người lao động ở nông thôn Bắc Ninh đã dần có thêm cơ hội
việc làm để tăng thêm thu nhập và ổn định cuộc sống.

nh


tạo nghề phi nông nghiệp, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có 181 tổ hợp tác, hợp tác

Tr

xã, doanh nghiệp tư nhân được thành lập; hơn 1.500 hộ nông dân có được thu nhập
khá và gần 400 hộ vươn lên thoát nghèo bền vững.
Với mục tiêu thiết thực hỗ trợ lao động nông thôn học nghề và tìm kiếm việc

làm, hiện nay, Bắc Ninh đang có trên 30 cơ sở tham gia dạy nghề phi nông nghiệp
bao gồm: Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ việc làm của Hội Nông dân tỉnh và các
Trung tâm Giới thiệu việc làm cấp huyện. Với cơ cấu các nghề phi nông nghiệp
được đưa vào đào tạo cho người lao động ngày một đa dạng như: Các nghề nấu ăn,

14


mây tre đan, may công nghiệp, tin học văn phòng, thêu tranh truyền thống…, qua
thống kê, việc đào tạo nghề phi nông nghiệp đã phát huy hiệu quả tích cực, góp
phần quan trọng vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nông thôn, vừa
thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn.
Thực tế, cùng với tốc độ đô thị hóa và sự mở rộng các khu công nghiệp đã
làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Bắc Ninh có xu hướng thu hẹp lại. Hệ quả là


́

nhiều nghề nông nghiệp sau đào tạo khó phát huy được tác dụng. Trong điều kiện
đó, nghề phi nông nghiệp chính là sự lựa chọn phù hợp cho lao động nông thôn.[4]



là LĐNT, trong đó có cả đồng bào dân tộc thiểu số, gia đình chính sách, người tàn

̀ng

tật, người nghèo và cả những hộ dân thuộc diện bị thu hồi đất nông nghiệp. Chương
trình đào tạo nghề đã góp phần trang bị kiến thức về khoa học kỹ thuật và giải quyết

ươ

việc làm để LĐNT trên địa bàn ổn định sinh kế, tự lực vươn lên làm giàu.

Tr

Ngay khi triển khai Đề án, thị xã Đông Triều đã thành lập ban chỉ đạo, xây

dựng kế hoạch thực hiện cụ thể và lựa chọn phường Kim Sơn, xã Bình Khê để chỉ
đạo điểm về mô hình nông nghiệp, phi nông nghiệp, về nuôi ghép cá nước ngọt
thương phẩm và sản xuất gốm thô. Sau khi học nghề xong, các học viên đều cơ bản
nắm vững kỹ thuật áp dụng có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp và 100% học viên
lớp gốm thô được nhận vào các cơ sở sản xuất gốm làm việc. Trên cơ sở khảo sát nhu
cầu học nghề của LĐNT trên địa bàn thị xã, từ tháng 6 đến tháng 9-2016, Đông Triều

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status