Việc làm và thu nhập của lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề theo đề án 1956 ở huyện triệu phong, tỉnh quảng trị - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ


́H

NGUYỄN THỊ MAI LOAN


́

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Ki

nh

VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN ĐÃ QUA ĐÀO TẠO NGHỀ THEO ĐỀ ÁN 1956

Đ

ại

ho

̣c

Ở HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ki

nh

THÔN ĐÃ QUA ĐÀO TẠO NGHỀ THEO ĐỀ ÁN 1956
Ở HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ

: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số

: 60 34 04 10

ại

ho

Chuyên ngành

Đ

Định hướng đào tạo: Ứng dụng

ươ

̀ng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Tr


Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Nguyễn Thị Mai Loan

i


LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà là
người đã trực tiếp hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận


́

văn.

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./.

ươ

̀ng

Tác giả

Tr

Nguyễn Thị Mai Loan

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ MAI LOAN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Định hướng đào tạo: Ứng dụng

Mã số: 60 34 04 10

Niên khóa: 2015-2017


́

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HỒNG HÀ
Tên đề tài: VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG

kê.

Đ

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận

̀ng

Người lao động nông thôn đã biết cách thay đổi định hướng nghề nghiệp
theo hướng chuyển đổi loại hình việc làm và quy mô công việc để tìm kiếm, tạo

ươ

việc làm nâng cao thu nhập và mang lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả của
công tác đào tạo chưa có tác động lớn đến việc sử dụng thời gian lao động của

Tr

LĐNT, thời gian nhàn rỗi trong lao động còn cao, tỷ suất sử dụng thời gian lao động
bình quân của người dân hiện nay còn rất hạn chế. Vì vậy cần có những giải pháp
đồng bộ từ việc thay đổi thái độ của người học, nâng cao chất lượng công tác đào
tạo, hỗ trợ vốn vay... nhằm khắc phục những khó khăn mà người lao động còn mắc
phải.

iii


BHXH

Bảo hiểm xã hội


Dạy nghề tổng hợp

GTVT

Giao thông vân tải

HTX

Hợp tác xã

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KT-XH

nh

Ki

̣c

ho

Kinh tế - Xã hội


BHTN

ại

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................ii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................2


́

2.1. Mục tiêu chung...................................................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................................................2


́H

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................................................3



ươ

1.2.

̀ng

1.1.4. Đặc điểm việc làm và thu nhập của lao động nông thôn ................................. 12
1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh việc làm ........................................................................ 14

Tr

1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập........................................................................ 15

1.3.

Nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn........17

1.3.1. Nhân tố thuộc về công tác đào tạo nghề .......................................................... 17
1.3.2. Nhân tố thuộc về năng lực của người lao động ............................................... 19
1.3.3. Nhân tố bên ngoài............................................................................................. 21

1.4.

Khái quát nội dung đào tạo nghề theo Đề án 1956 .........................................23

1.5.

Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Việt Nam ...................25



2.3. Thực trạng việc làm và thu nhập của lao động đã qua đào tạo nghề qua số
liệu điều tra ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị năm 2016 ................................51

̣c

2.3.1. Khái quát về mẫu điều tra trên địa bàn huyện Triệu Phong ............................. 51

ho

2.3.2. Thực trạng thay đổi việc làm của lao động đã qua đào tạo nghề ..................... 53
2.3.3. Sự thay đổi về thời gian làm việc....................................................................... 59

ại

2.3.4. Sự thay đổi về thu nhập...................................................................................... 61

Đ

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của LĐNT đã qua đào
tạo nghề trên địa bàn huyện Triệu Phong .................................................................65

̀ng

2.4.1. Những yếu tố thuộc về công tác đào tạo nghề cho LĐNT ................................. 65
2.4.2. Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động.................................................... 73

ươ

2.4.3. Những yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài.................................................... 77


3.2.5. Nâng cao chất lượng quản lý giám sát .............................................................. 96
3.2.6. Hỗ trợ vốn .......................................................................................................... 96
3.2.7. Hình thành và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ..................................... 97
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................98

nh

Kết luận ........................................................................................................................ 98

Ki

Kiến nghị ...................................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................102

̣c

PHỤ LỤC 01 ...............................................................................................................104

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

Bảng 2. 8. Kết quả sau học nghề của LĐNT giai đoạn 2013-2015 ..........................50

ho

̣c

Bảng 2. 9. Tổng hợp mẫu phiếu điều tra theo đơn vị và ngành nghề đào tạo...........52
Bảng 2. 10. Sự thay đổi việc làm trước và sau điều tra ............................................53

ại

Bảng 2. 11. Sự thay đổi việc làm trước và sau đào tạo.............................................54

Đ

Bảng 2. 12. Sự thay đổi quy mô và loại việc làm sau đào tạo ..................................55

̀ng

Bảng 2. 13. Sự thay đổi thời gian làm việc của LĐ đã qua đào tạo..........................60

ươ

Bảng 2. 14. Biến đổi thu nhập của LĐ đã qua đào tạo nghề.....................................63
Bảng 2. 15. Đánh giá của người học về chất lượng công tác đào tạo nghề ..............66

Tr

Bảng 2. 16. Thời gian đào tạo phân theo nhóm ngành .............................................68
Bảng 2. 17. Ảnh hưởng của độ tuổi đến thu nhập và thời gian làm việc bình quân

nhiên, đặc điểm nền kinh tế khác nhau mà mỗi quốc gia có một đường lối, chính

Ki

sách khác nhau để tạo ra tỷ lệ có việc làm hay thất nghiệp khác nhau.
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập CNH-HĐH đất nước,

ho

̣c

những chính sách thu hút đầu tư ngày càng được đẩy mạnh và chuyển dịch theo
hướng hoàn thiện. Theo đó là hàng loạt các vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành nghề từ

ại

nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ... Cơ cấu lao động cũng theo đó dần thay đổi
theo hướng tích cực phù hợp với nền kinh tế thị trường, hội nhập với kinh tế thế giới.

Đ

Tuy nhiên, do xuất phát từ một nước nông nghiệp, với hơn 2/3 dân số sống

̀ng

ở khu vực nông thôn, chiếm gần 70% lực lượng lao động của cả nước, chất lượng
lao động thấp không đáp ứng được nhu cầu thực tế trong quá trình phát triển nên

ươ



số toàn huyện). Vì vậy, đào tạo nghề cho LĐNT là vấn đề cần được chú trọng tổ
chức, triển khai, thực hiện. Trong những năm qua căn cứ nội dung Đề án 1956, huyện
đã xây dựng chương trình tổ chức các lớp đào tạo nghề với nội dung phong phú và đa

nh

dạng phù hợp với đặc điểm tình hình của các phân vùng kinh tế. Bên cạnh việc bố trí

Ki

tổ chức nhiều mô hình điểm về dạy nghề, huyện cũng đã chủ động bố trí thêm kinh
phí để công tác tổ chức đào tạo nghề cho LĐNT đạt hiệu quả hơn, tạo việc làm, tăng

ho

̣c

thu nhập cho người lao động góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống, phát
triển KT-XH ở địa phương và xây dựng nông thôn mới.

ại

Tuy nhiên, để có cái nhìn khách quan về sự thay đổi của việc làm, thu nhập
cho lao động nông thôn sau khi được đào tạo nghề theo Đề án 1956, và có cơ sở để

Đ

đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập


́

3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc làm và thu nhập của LĐNT đã qua đào tạo


́H

nghề.

- Đối tượng khảo sát: Những lao động đã qua đào tạo nghề theo Đề án 1956
giai đoạn 2013 -2015.

nh

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Ki

Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Phạm vi thời gian: Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ năm

ho

̣c

2013 đến năm 2015. Giai đoạn trước (năm 2013) và sau đào tạo nghề (năm 2015)
4. Phương pháp nghiên cứu


Z21- α/2 P (1 - P)
d2
3


Trong đó: Z: là giá trị lấy từ phân phối chuẩn
α: mức ý nghĩa = 0,05 => Z1- α/2 = 1,96
P = 0,5 Tỷ lệ người lao động có việc làm và thu nhập nhờ áp
dụng kiến thức đã được học vào trong hoạt động sản xuất, chăn nuôi thực tế.

thu được từ mẫu và tổng thể nghiên cứu).
Theo công thức trên, cỡ mẫu điều tra cần thu thập là:
=

1,962x 0,5 (1 – 0,5)
0,092


́H

N


́

d = 9% (sai số cho phép – Độ chính xác mong muốn giữa tỷ lệ

=

119

22,50

8

6,67

16

13,33

Triệu Đông

4

Triệu Tài

8

6,67

5

Triệu Hòa

8

6,67

Triệu Phước


Hội người mù

1
120

0,83
100

Tr

̀ng

ươ

6

Đ

3

Tổng

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Thông tin điều tra được tổng hợp dựa trên bảng hỏi được thiết kế sẵn tại
Phụ lục 01, bao gồm những thông tin chung về cá nhân người LĐNT và thông tin
về các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của họ.

4


ho

̣c

H1: µ 1 ≠ µ2≠µ3 → Giả thuyết thay thế.
Với độ tin cậy

Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động (theo quy định của Nhà nước: Nam có tuổi 15-60; Nữ có tuổi từ 15-55)

Ki

đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người đang thất nghiệp có nhu

̣c

cầu tìm việc làm. Như vậy xét ở giác độ địa lý "nguồn lao động nông thôn là một bộ

ho

phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi quy định của pháp luật
và có khả năng lao động". Lực lượng LĐNT bao gồm những người trong độ tuổi lao

ại

động có khả năng lao động đang có việc làm và những người đang thất nghiệp có

Đ

nhu cầu tìm kiếm việc làm [6].

̀ng

Lao động nông thôn: Trên cơ sở những phân tích nêu trên, khái niệm
LĐNT được hiểu như sau:




́H

Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng lao động trong từng thời kỳ, đời sống sản
xuất và thu nhập của lao động nông nghiệp.

Hai là, do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành nên

nh

tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, thiếu sáng tạo của LĐNT.

Ki

Ba là, LĐNT nước ta vẫn còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản
xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động.

ho

̣c

Bốn là, LĐNT có kết cấu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rất khác
nhau. Hoạt động sản xuất nông nghiệp được tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ

ại

tuổi khác nhau trong đó có cả những người ngoài độ tuổi lao động.
Năm là, thu nhập của người LĐNT còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là


nghiệp trên đất do chính thành viên được quyền sử dụng; hoặc hoạt động kinh tế phi
nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần.
- Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới


́

hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nông nghiệp trên
đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sử dụng; hoặc hoạt động kinh tế


́H

phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý.

Theo khái niệm trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn hai
điều kiện:

nh

Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và

thức tạo ra thu nhập của việc làm.

Ki

cho các thành viên trong gia đình. Điều này chỉ rõ tính hữu ích và nhấn mạnh tiêu

ho


gia đình được định nghĩa là một trong ba loại được pháp luật của Việt Nam công
nhận, bao gồm:

8


Loại 1 - Làm công: làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng
tiền mặt hoặc hiện vật cho công việc đó. Người làm loại công việc này mang sức
lao động (chân tay hoặc trí óc) của mình để đổi lấy tiền công, tiền lương, không tự
quyết định được những vấn đề liên quan đến công việc mình làm như mức lương, số
giờ làm việc, thời gian nghỉ phép...
Loại 2 - Tự làm: làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân, bao gồm


́

sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất do chính thành viên đó sở hữu,
quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp, lâm


́H

nghiệp, thủy sản do chính thành viên đó làm chủ/quản lý toàn bộ hoặc một phần;
thành viên đó chi toàn bộ chi phí và thu toàn bộ lợi nhuận trong loại công việc này.
Loại 3 - Tự làm: Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không

nh

được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Các công



Tr

quan trọng của việc làm thể hiện trước hết ở chỗ việc làm chính là điều kiện tiên
quyết để thiết lập quan hệ lao động, là cầu nối để người lao động và người sử dụng
lao động thiết lập quan hệ lao động với nhau. Người lao động muốn có việc làm,
người sử dụng lao động là người tạo ra việc làm cho người lao động. Vì vậy, việc
làm là điều kiện không thể thiếu để hình thành, thiết lập nên quan hệ lao động.
Không chỉ là điều kiện để hình thành nên quan hệ lao động, việc làm còn là
một nội dung của quan hệ lao động, là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng lao

9


động. Nếu không có điều khoản này, hợp đồng lao động sẽ không thể thực hiện được
trên thực tế. Bên cạnh đó, việc làm còn là cơ sở để duy trì quan hệ lao động. Khi việc
làm không còn tồn tại, quan hệ lao động cũng theo đó mà triệt tiêu. Khi giao kết hợp
đồng lao động, thời hạn của công việc quyết định thời hạn của hợp đồng.
Đối với người lao động: Đối với người lao động, việc làm có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng. Việc làm tạo điều kiện và cơ hội để người lao động có thu nhập đảm


́

bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Mỗi cá nhân khi mới sinh ra hoặc khi già yếu
không còn khả năng làm việc thì nhìn chung đều trông dựa vào các thành viên trong


́H



các quốc gia, việc làm và giải quyết việc làm luôn được coi là chính sách xã hội
quan trọng, luôn được quan tâm. Sự gia tăng của thất nghiệp, thiếu việc làm sẽ là

ươ

một trong những nhân tố làm trầm trọng hơn tình trạng nghèo khổ, mất ổn định xã

Tr

hội đặc biệt là đối với những nước nghèo, đang phát triển và điều đó sẽ là mối đe
dọa lớn đối với an ninh kinh tế và ổn định xã hội của các nước này. Trong điều kiện
đó, chính sách việc làm đã và đang là một trong những chính sách cốt lõi trong hệ
thống chính sách xã hội nói riêng và tổng thể các chính sách phát triển KT-XH nói
chung.
Đối với Việt Nam, quốc gia được liệt vào hàng các quốc gia đang phát
triển, lại vừa trải qua một thời kỳ dài chịu sự ngự trị của cơ chế kế hoạch hóa tập

10


trung đang chập chững bước vào ngưỡng cửa kinh tế thị trường, một quốc gia có
dân số đông, tỷ lệ thất nghiệp lớn, khả năng tạo việc làm còn hạn chế thì vấn đề việc
làm càng trở nên bức xúc. Ở Việt Nam, việc làm còn gắn với công cuộc xóa đói
giảm nghèo. Giải quyết việc làm là một biện pháp quan trọng thiết thực xóa đói
giảm nghèo.
Trong thời đại ngày nay, vấn đề lao động việc làm còn được xem là một


́

người lao động nhận được bằng các hoạt động lao động của mình.

Đ

Như vậy, với nền kinh tế quốc dân, thu nhập là tổng giá trị sản lượng hàng

̀ng

hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong một đơn vị thời gian. Với chủ doanh
nghiệp tư nhân, thu nhập là lợi nhuận ròng mà họ có được sau mỗi chu kỳ sản xuất

ươ

kinh doanh. Với công nhân, thu nhập là lợi nhuận ròng mà họ có được sau mỗi chu

Tr

kỳ sản xuất kinh doanh. Với người công nhân, thu nhập của họ chính là tiền lương
mà họ nhận được.
Còn với người LĐNT thì thu nhập có hai phần cơ bản là thu nhập tạo ra từ

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền công do làm thuê, và các khoản hỗ trợ
từ người thân, họ hàng, các khoản trợ cấp...
Ý nghĩa: Thu nhập quyết định đến khả năng đầu tư, mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh của người LĐNT. Sau khi trừ đi các khoản chi phí đã bỏ ra, phần

11


dư này chính là nguồn để các hộ dân xem xét, đưa ra quyết định nên trồng thêm cây

ho

̣c

cần được quan tâm nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn theo hướng hiện đại.
1.1.4. Đặc điểm việc làm và thu nhập của lao động nông thôn

ại

Đặc điểm việc làm của lao động nông thôn: LĐNT với lối sống thuần
nông gắn với những sản phẩm độc canh và kỹ thuật canh tác lạc hậu, chủ yếu học

Đ

nghề thông qua hướng dẫn của thế hệ trước hoặc tự truyền cho nhau nên lao động

̀ng

theo truyền thống và thói quen là chính. Vì vậy, đại bộ phận LĐNT chỉ thạo duy
nhất nghề nông, không có hoặc có rất ít sự hiểu biết về các lĩnh vực kinh doanh phi

ươ

nông nghiệp. Điều này đã làm hạn chế tính chủ động, dám nghĩ dám làm của người

Tr

nông dân trong việc tìm nghề mới, nhất là các nghề phi nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp luôn chịu sự tác động và chi phối mạnh mẽ của quy


biện pháp tạo việc làm ngay trong sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó các hoạt động

Ki

sản xuất tiền công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn là khu vực tạo ra việc làm thêm

ho

CNH-HĐH nông thôn hiện nay.

̣c

đáng kể cho LĐNT, việc phát triển các hoạt động này cũng phù hợp với xu thế

Việc làm trong nông thôn là những công việc thủ công giản đơn, ít đòi hỏi

ại

tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai và công cụ cầm tay, dễ học hỏi, dễ
chia sẽ vì vậy những sản phẩm làm ra chất lượng thấp và mẫu mã thường đơn điệu,

Đ

năng suất lao động thấp nên thu nhập bình quân của LĐNT không cao [9].

̀ng

Đặc điểm thu nhập của lao động nông thôn: Trong thời kỳ hiện nay, thu

nhập của LĐNT nước ta có những đặc điểm như sau:

Tổng số công lao động trong năm là tổng số thời gian lao động (thường tính


́H

theo ngày, với 8 giờ lao động/ngày) trong suốt một năm, bao gồm tất cả thời gian
người lao động mà hộ gia đình sử dụng để tiến hành các hoạt động sản xuất trong
lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp, ngành nghề dịch vụ hay làm thuê ngoài.

nh

Tổng số công lao động trong năm được tính theo công thức sau:

=

động trong năm

Công lao động

Công lao

cho ngành nghề

+ động làm

Ki

Công lao động cho

Tổng số công lao


Trong đó:

Tr

Tq: Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của LĐNT trong năm (%).
Ntt: Số ngày lao động thực tế bình quân của một lao động trong năm (ngày).
Thđ: Số ngày làm việc có thể huy động trong năm của một LĐNT (ngày).

Trong phạm vi luận văn tác giả lấy bình quân 22 ngày/tháng.
Quỹ thời gian làm việc của LĐNT trong năm là số ngày trung bình một lao
động có thể sử dụng trong năm vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các
ngành nghề dịch vụ khác.

14


Tỷ suất sử dụng thời gian lao động trong năm nói lên mức độ sử dụng thời
gian lao động theo ngày và từ đó chúng ta có thể thấy được tỷ lệ quỹ thời gian chưa
sử dụng hết cần phải huy động trong năm.[10]
1.2.1.3. Loại việc làm
Đối với LĐNT, việc làm được chia làm 3 loại chủ yếu sau:
Thuần nông: Là loại hình việc làm người lao động chỉ tiến hành sản xuất


́

nông nghiệp (ví dụ: trồng lúa, trồng hoa màu, nuôi lợn, nuôi gà ...) mà không làm
thêm nghề khác.


Đ

trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Thu nhập: Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành

̀ng

tiền sau khi đã trừ đi chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được
trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Thu nhập của hộ bao gồm: tiền

ươ

công, tiền lương, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, phi nông nghiệp và thu khác

Tr

như biếu, tặng, lãi tiết kiệm...

Thu
nhập

Thu nhập bình quân của một lao động trong năm:

Thu từ tiền

Thu nhập từ sản

= lương, tiền +

xuất nông lâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status