BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN V N H NG
XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƢỢNG
TRONG CÁC TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TƢ THỤC VIỆT NAM
LU N ÁN TI N S KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN V N H NG
XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƢỢNG
TRONG CÁC TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TƢ THỤC VIỆT NAM
C u
: Quản lý giáo dục
M số: 62.14.01.14
LU N ÁN TI N S KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣ i hƣ ng d n kho h c
PGS TS PHẠM MINH H NG
C ƣơ 1. CƠ SỞ LÝ LU N VỀ XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƢỢNG .....7
TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TƢ THỤC ....................................................7
1 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ..........................................................7
1.1.1. Những nghiên cứu về xây dựng văn hó chất lƣợng trong các cơ sở giáo dục
đ i h c .........................................................................................................................7
1.1.2. Những nghiên cứu về xây dựng văn hó chất lƣợng trong các trƣ ng đ i h c
tƣ thục ........................................................................................................................18
1.1.3. Đánh giá chung ...............................................................................................19
1 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI ...........................................21
1.2.1. Chất lƣợng .......................................................................................................21
1.2.2. Văn hó chất lƣợng trƣ ng đ i h c .................................................................24
1.2.3. Xây dựng văn hó chất lƣợng .........................................................................33
1.2.4. Trƣ ng đ i h c tƣ thục ....................................................................................35
1 3 V N HÓA CHẤT LƢỢNG TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TƢ THỤC
VIỆT NAM ..............................................................................................................37
1.3.1. Đặc trƣng củ văn hó chất lƣợng trong trƣ ng đ i h c tƣ thục Vi t N m ....37
1.3.2. Mối qu n h giữ văn hó chất lƣợng và quản lý chất lƣợng tổng th trƣ ng
đ i h c tƣ thục ...........................................................................................................38
1.3.3. Các yếu tố củ văn hó chất lƣợng trong trƣ ng đ i h c tƣ thục Vi t N m ...41
iii
1 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƢỢNG TRONG
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TƢ THỤC VIỆT NAM ............................................49
1.4.1. Ý nghĩ củ xây dựng văn hó chất lƣợng trong các trƣ ng đ i h c tƣ thục
Vi t N m ...................................................................................................................49
1.4.2. Các định hƣ ng xây dựng văn hó chất lƣợng trong các trƣ ng đ i h c tƣ
thục Vi t N m ...........................................................................................................51
1.4.3. Nội dung, phƣơng thức xây dựng văn hó chất lƣợng trong các trƣ ng đ i h c
tƣ thục Vi t N m .......................................................................................................52
iv
2 4 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƢỢNG TRONG CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TƢ THỤC VIỆT NAM ......................................................92
2.4.1. Nâng c o nhận thức về chất lƣợng ..................................................................95
2.4.2. Tuyên bố triết lý và tầm nhìn chất lƣợng ........................................................95
2.4.3. Xác lập h giá trị chất lƣợng ...........................................................................96
2.4.4. Hình thành môi trƣ ng làm vi c vì chất lƣợng, cho chất lƣợng .....................96
2 5 THỰC TRẠNG CÁC Y U TỐ ẢNH HƢỞNG Đ N XÂY DỰNG V N
HÓA CHẤT LƢỢNG TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TƢ THỤC VIỆT
NAM .........................................................................................................................98
2 6 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG V N HÓA CHẤT LƢỢNG VÀ XÂY DỰNG
V N HÓA CHẤT LƢỢNG TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TƢ THỤC
VIỆT NAM ............................................................................................................100
2.6.1. Mặt m nh ......................................................................................................100
2.6.2. Những tồn t i, h n chế ..................................................................................101
2.6.3. Nguyên nhân .................................................................................................101
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2........................................................................................103
C ƣơ
3 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƢỢNG
TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC TƢ THỤC VIỆT NAM ....................................104
3 1 NGUYÊN T C ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ......................................................104
3.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu ..................................................................................104
3.1.2. Bảo đảm tính thực tiễn ..................................................................................104
3.1.3. Bảo đảm tính toàn di n .................................................................................104
3.1.4. Bảo đảm tính khả thi .....................................................................................104
3.1.5. Bảo đảm tính hi u quả...................................................................................104
3 2 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG V N HÓA CHẤT LƢỢNG TRONG
PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU
vi
DANH MỤC CÁC CH
STT
C ữ viết tắt
VI T T T
C ữ viết đầ đủ
1
CBQL, GV & NV Cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
2
ĐBCL
Đảm bảo chất lƣợng
3
ĐHCL
Đ i h c công lập
4
KĐCL
Ki m định chất lƣợng
10
QLCL
Quản lý chất lƣợng
11
VHCL
Văn hó chất lƣợng
12
VHNT
Văn hó nhà trƣ ng
13
VHTC
Văn hó tổ chức
Các yếu tố thuộc bối cảnh tổ chức thúc đẩy và kiềm chế
40
Bảng 2.1
VHCL………………………………...….………..….…….…
Số lƣợng các trƣ ng đ i h c ngoài công lập củ Vi t N m từ
năm 1994 đến năm 2017 …………………………...……..….
62
Bảng 2.2
Các trƣ ng đ i h c nƣ c ngoài t i Vi t N m ...…..…..……...
64
Bảng 2.3
Thống kê số phiếu trƣng cầu ý kiến…………...…….………..
67
Bảng 2.4
Thống kê số li u khảo sát Nhận thức về chất lƣợng …...…….
69
Bảng 2.10
Thống kê số li u khảo sát Hƣ ng vào khách hàng bên ngoài
75
Bảng 2.11
Tổng hợp các tiêu chí Hƣ ng vào khách hàng bên ngoài….…
76
Bảng 2.12
Thống kê số li u khảo sát Công tác đào t o ………............….
77
Bảng 2.13
Tổng hợp các tiêu chí Công tác đào t o....................................
78
Bảng 2.14
Thống kê số li u khảo sát Quản lý ……………….…...……...
79
Bảng 2.20
Thống kê số li u khảo sát Tầm nhìn chất lƣợng………….…..
82
Bảng 2.21
Tổng hợp các tiêu chí Tầm nhìn chất lƣợng………………….
83
Bảng 2.22
Thống kê số li u khảo sát H giá trị chất lƣợng………………
83
Bảng 2.23
Tổng hợp các tiêu chí H giá trị chất lƣợng…………………..
84
viii
Bảng 2.24
Thống kê số li u khảo sát Truyền thống về chất lƣợng …...…
88
Bảng 2.30
Thống kê số li u khảo sát Ki m soát chất lƣợng …...…......…
89
Bảng 2.31
Tổng hợp các tiêu chí Ki m soát chất lƣợng …….…….….….
89
Bảng 2.32
Thống kê số li u khảo sát Cải tiến chất lƣợng……....….…….
90
Bảng 2.33
Tổng hợp các tiêu chí Cải tiến chất lƣợng ………...…………
90
Bảng 2.34
Thống kê số li u khảo sát Chính sách về chất lƣợng ...…..…..
133
Bảng 3.2
Kết quả đánh giá sự cấp thiết củ các giải pháp đề xuất ……..
140
Bảng 3.3
Kết quả đánh giá tính khả thi củ các giải pháp đề xuất...........
142
Bảng 3.4
Tổng hợp số lƣợng khách th thực nghi m ………………......
144
Bảng 3.5
Kết quả khảo sát b n đầu về kiến thức chất lƣợng củ CBQL,
GV & NV..................................................................................
145
Bảng 3.6
Khung lý thuyết phát tri n VHCL (Thái Lan)…… ……......
Mô hình phát tri n VHCL ở h i cấp độ…………...…....…..
11
15
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 1.5
Mô hình lý thuyết về chất lƣợng củ L ur Schindler …….
Các cấp độ VHTC củ Edg r H. Schein ……..…………….
Mô hình VHCL cơ sở GDĐH củ Lê Đức Ng c, Trịnh Thị
23
26
Hình 1.6
Vũ Lê, Nguyễn Thị Ng c Xuân……………….….………..
Mô hình lý thuyết VHCL củ Dries Berings……..……...…
29
30
Hình 1.7
Hình 1.8
Cách tiếp cận bi n chứng về VHCL………...…………...…
116
123
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1
Quá trình chuy n đổi cảm xúc…………...…………………..
58
Bi u đồ 2.1
Đánh giá củ CBQL, GV & NV về v i trò củ chất lƣợng .
69
Bi u đồ 2.2
Đánh giá củ CBQL, GV & NV về v i trò củ VHCL……
70
Bi u đồ 2.3
Đánh giá củ CBQL, GV & NV về thẩm quyền quyết định
xây dựng VHCL trong các trƣ ng ĐHTT Vi t N m………
Bi u đồ 3.1
Phân bố tần suất f i về kiến thức củ CBQL, GV & NV
Bi u đồ 3.2
71
trƣ c thực nghi m và s u thực nghi m …………………....
147
Phân bố tần suất tích lũy f i về kiến thức củ CBQL, GV
& NV trƣ c thực nghi m và s u thực nghi m……………..
147
1
MỞ ĐẦU
1. Tí
cấp t iết của đề t i
i
cứu
Lo i hình trƣ ng ĐHTT đƣợc hình thành ở Vi t N m từ những năm đầu thập
2
Á, góp phần thực hi n mục tiêu Quốc gi khởi nghi p củ Thủ tƣ ng Chính phủ.
Tuy nhiên, đ xây dựng VHCL trong các trƣ ng ĐHTT đảm bảo tính kho h c,
thực tiễn và hi u quả đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu kỹ lƣỡng.
Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH đã đƣợc tiến hành từ lâu
ở Châu Âu, Ho Kỳ và một số nƣ c có nền GDĐH phát tri n ở Châu Á. Kết quả
nghiên cứu cũng đã tri n kh i áp dụng khá hi u quả trong các trƣ ng đ i h c ở
Châu Âu thông qua 03 dự án có quy mô l n đƣợc thực hi n trong gi i đo n 2002 –
2006, 2009 – 2012 và 2012 – 2013. Tuy nhiên, ở Vi t N m, m i chỉ có một số ít
công trình nghiên cứu, luận án tiến sĩ và bài báo kho h c chuyên ngành đề cập đến
các khí c nh củ xây dựng VHCL trong GDĐH, chƣ có công trình nào nghiên
cứu xây dựng VHCL trong các trƣ ng ĐHTT.
Chính vì những lý do trên, đề tài nghiên cứu: “Xây dựng văn hóa chất
lượng trong các trường đại học tư thục Việt Nam” đã đƣợc lự ch n đ làm luận
án tiến sĩ.
2. Mục đíc
i
cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp xây dựng
VHCL, góp phần nâng c o chất lƣợng GD&ĐT, nghiên cứu kho h c và phục vụ
cộng đồng củ các trƣ ng ĐHTT Vi t N m.
3. K ác t ể v đối tƣợ
i
3
5.1.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn củ vấn đề xây dựng VHCL trong các
trƣ ng ĐHTT Vi t Nam.
5.1.3. Đề xuất các giải pháp xây dựng VHCL trong các trƣ ng ĐHTT Vi t
Nam.
5.1.4. Thực nghi m đánh giá hi u quả một số giải pháp xây dựng VHCL trong
các trƣ ng ĐHTT Vi t Nam.
5.2. hạm vi nghi n c u
5.2.1. Khảo sát thực trạng VHCL và xây dựng VHCL
Vi c hình thành VHCL trong các cơ sở GDĐH nói chung, VHCL trong các
trƣ ng ĐHTT nói riêng đòi hỏi phải có th i gi n nhất định, do đó chúng tôi tiến
hành khảo sát t i 10 trƣ ng ĐHTT có th i gi n thành lập từ 10 năm trở lên ở 03
miền.
5.2.2. Thăm dò sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Do điều ki n về th i gi n và nguồn lực, chúng tôi tổ chức thăm dò ở 10
trƣ ng ĐHTT có th i gi n thành lập từ 10 năm trở lên ở 03 miền; lấy ý kiến củ các
chuyên gi , các nhà nghiên cứu có uy tín về GDĐH t i các cơ sở GDĐH; tổ chức
thực nghi m một giải pháp đề xuất ở Trƣ ng Đ i h c Duy Tân, thành phố Đà Nẵng.
6. Qua điể
tiếp cậ v p ƣơ
p áp
i
cứu
6.1.5. Quan điểm tiếp cận thị trường
Theo qu n đi m cận tiếp này, trong quá trình nghiên cứu phải bám sát nhu
cầu củ khách hàng, đặc bi t là nắm bắt xu hƣ ng th y đổi nhu cầu củ khách hàng
đ đề xuất các giải pháp đảm bảo tính khả thi c o.
6.1.6. Quan điểm tiếp cận thực tiễn
Qu n đi m này đòi hỏi trong quá trình nghiên cứu phải bám sát thực tiễn
GDĐH củ Vi t N m nói chung, các trƣ ng ĐHTT Vi t N m nói riêng; phát hi n
đƣợc những mâu thu n, khó khăn củ thực tiễn đ đề xuất các giải pháp xây dựng
VHCL trong các trƣ ng ĐHTT Vi t N m có cơ sở kho h c và có tính khả thi.
6.2. hương pháp nghi n c u
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phối hợp các nhóm
phƣơng pháp nghiên cứu s u đây:
6.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.2.1.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng đ nghiên cứu, phân tích, đánh giá các tài
li u trong và ngoài nƣ c có liên qu n nhằm nắm rõ hơn bản chất củ vấn đề nghiên
cứu. Trên cơ sở đó, chúng tôi tổng hợp các tài li u thành một h thống lý thuyết củ
đề tài.
6.2.1.2. Phƣơng pháp khái quát hó các nhận định độc lập
Sử dụng phƣơng pháp này đ rút r những khái quát và nhận định củ chúng
tôi về các vấn đề nghiên cứu trên cơ sở những qu n đi m, nhận định củ các nhà
nghiên cứu khác.
5
6.2.1.3. Phƣơng pháp mô hình hó
Phƣơng pháp này dùng đ nghiên cứu đối tƣợng bằng cách xây dựng mô hình
củ đối tƣợng và dự trên mô hình đó đ nghiên cứu nhằm có đƣợc những thông tin
tƣơng tự đối tƣợng thực.
6.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.1. VHCL có v i trò then chốt trong vi c duy trì và cải tiến liên tục chất
lƣợng nhằm đáp ứng tốt nhất các nhu cầu ngày càng th y đổi củ khách hàng – yếu
tố quyết định sự tồn t i và phát tri n bền vững củ các trƣ ng ĐHTT; VHCL trong
các trƣ ng ĐHTT có những đi m khác bi t so v i VHCL trong các trƣ ng ĐHCL.
6
7.2. Ở các trƣ ng ĐHTT Vi t N m, VHCL đ ng trong quá trình hình thành.
Vi c xây dựng VHCL củ các trƣ ng ĐHTT Vi t N m còn có nhiều khó khăn và
h n chế cả về nhận thức cũng nhƣ truyền thống về chất lƣợng, môi trƣ ng làm vi c
vì chất lƣợng, cho chất lƣợng cùng v i các cơ chế và chính sách về chất lƣợng.
7.3. Nâng c o nhận thức về chất lƣợng, xây dựng và tuyên bố triết lý chất
lƣợng, tầm nhìn chất lƣợng, t o lập h GTCL, hình thành môi trƣ ng làm vi c vì
chất lƣợng, cho chất lƣợng thông qua xây dựng truyền thống về chất lƣợng và t o
lập cơ chế, chính sách về chất lƣợng là những giải pháp cơ bản đ xây dựng VHCL
trong các trƣ ng ĐHTT Vi t N m.
8. Đó
óp
ới của luậ á
8.1. Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về VHCL và xây dựng VHCL trong
trong các trƣ ng đ i h c; hình thành cơ sở lý luận về xây dựng VHCL trong các
trƣ ng ĐHTT Vi t N m. Đặc bi t, luận án đã xây dựng đƣợc khái ni m m i về
VHCL trong trƣ ng đ i h c, đề xuất đƣợc 05 yếu tố cơ bản cấu thành VHCL trong
trƣ ng ĐHTT Vi t N m.
8.2. Đánh giá toàn di n thực tr ng VHCL và xây dựng VHCL trong các
trƣ ng ĐHTT Vi t N m.
8.3. Thiết kế đƣợc mô hình VHCL trong các trƣ ng ĐHTT Vi t N m – là
1.1.1. N ữ
i
cứu về xâ dự
vă
óa c ất lƣợ
tr
các cơ sở
iá dục đ i ọc
1.1.1.1. Những nghi n c u ở nước ngoài
Các nghiên cứu ở nƣ c ngoài tập trung vào những vấn đề s u đây:
i) Vai trò của VHCL trong các cơ sở GDĐH
VHCL là sản phẩm củ quá trình phát tri n ho t động QLCL trong lĩnh vực
sản xuất công nghi p, đặc bi t là ở Nhật Bản và Mỹ. K từ thập niên 80 củ thế kỷ
20, vi c thiết lập VHCL đã đƣợc nhiều công ty Mỹ khẳng định nhƣ là cơ chế đ đ t
đƣợc thành công trong c nh tr nh [111]. Tầm qu n tr ng củ VHCL trong các cơ sở
sản xuất đã đƣợc các nhà nghiên cứu về QLCL nổi tiếng trên thế gi i nhấn m nh,
trong đó đáng chú ý là tác giả Joseph M. Juran: VHCL t o nên môi trƣ ng thuận lợi
cho vi c thiết lập và cải tiến liên tục chất lƣợng đ đảm bảo cho tổ chức đáp ứng tốt
nhất nhu cầu củ khách hàng và luôn thành công trên thị trƣ ng dài h n [76]; tác giả
Lee Harvey & Diana Green, tác giả Ing Milisiun ite: một tổ chức có nền VHCL là
một tổ chức trong đó m i ngƣ i chịu trách nhi m về chất lƣợng, từ lãnh đ o cho
đến nhân viên [65], [91]; tác giả Alexandra Jancikova và Karel Brychta khẳng định
tổ chức có VHCL có th làm thỏ mãn những nhu cầu không ngừng th y đổi củ
v i h thống đó. Nói cách khác, điều qu n tr ng là mỗi cá nhân trong trƣ ng đ i
h c thấy sự liên qu n đến nhiều quá trình chất lƣợng và chủ động, tích cực trong
vi c thực hi n nhi m vụ – đó chính là thiết lập VHCL [84].
Tác giả Ulf-D niel Ethlers cho rằng, VHCL sẽ t o r các cơ sở đ hi u chất
lƣợng GDĐH một cách toàn di n, không chỉ là các tiêu chuẩn chất lƣợng, quá trình
chất lƣợng mà còn tính đến các yếu tố khác ảnh hƣởng đến chất lƣợng nhƣ thái độ
và kỹ năng củ ngƣ i d y, năng lực và động cơ củ ngƣ i h c, nền tảng tổ chức
[51]; tác giả Lee H rvey cho rằng VHCL khuyến khích sự sáng t o và hành động,
tự phản bi n, phát tri n các sáng kiến cải tiến và thực hi n chúng, VHCL qu n tâm
đến qu n h đối tác và hợp tác, chi sẻ kinh nghi m và làm vi c theo nhóm [66].
Kết luận công trình nghiên cứu “Tác động củ văn hó chất lƣợng đối v i
động cơ củ đội ngũ trong lĩnh vực giáo dục ở P kist n”, tác giả S di K us r nêu
rõ, VHCL có tác động qu n tr ng, tích cực đối v i động cơ củ đội ngũ nhân sự
trong lĩnh vực giáo dục nói chung, trong các trƣ ng đ i h c nói riêng ở đất nƣ c
Pakistan [78].
Ở M l ysi , các tác giả Hairuddin M. Ali & Mohammed B. Mus h thực hi n
công trình nghiên cứu “Văn hó chất lƣợng giáo dục đ i h c M l ysi và hi u suất
nguồn nhân lực” nhằm đánh giá mối qu n h giữ VHCL và hi u suất nguồn nhân
lực đã đƣ r kết luận rằng khi các trƣ ng đ i h c thiết lập môi trƣ ng làm vi c
định hƣ ng VHCL, đội ngũ h c thuật chắc chắn hài lòng vì phù hợp v i bản chất
đ i sống h c thuật, chuyên môn củ h và vì vậy sẽ làm vi c trên tinh thần xây
dựng, vì sự nghi p chung củ nhà trƣ ng; trƣ ng đ i h c hình thành nền VHCL
9
không chỉ là hài lòng đội ngũ mà còn cả sinh viên [38]. Tác giả Ardi và các cộng sự
cho rằng sự hài lòng củ sinh viên đƣợc tác động m nh mẽ bởi sự c m kết củ quản
lý nhà trƣ ng và khả năng sinh viên cung cấp phản hồi đ cải tiến chất lƣợng [39].
ii) Sự cần thiết phải xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH
Xây dựng VHCL nhằm hình thành môi trường cho các hoạt động hướng đến
10
Hi p hội các trƣ ng Đ i h c Châu Âu (Europe n University Associ tion EUA) khẳng định xây dựng VHCL là con đƣ ng có hi u quả và ý nghĩ nhất đ
ho t động ĐBCL duy trì và cải tiến chất lƣợng đồng th i t o điều ki n cho sự th y
đổi năng động trong các trƣ ng đ i h c [55], [56], [57], [58].
iii) Yêu cầu, giải pháp xây dựng VHCL
- Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH theo tiếp cận VHTC:
Các tác giả nhƣ J mes R. Detert, Roger R. Schoeder & Robert Cudeck
(2003), Ehlers (2009, 2010), Jacques L n rès (2009), … nghiên cứu VHCL theo
tiếp cận này.
Tác giả Ulf-Danial Ehlers và Dirk Schneckenberg cho rằng VHCL trong
GDĐH là một phần củ VHTC, do đó xây dựng VHCL gắn liền v i xây dựng
VHTC. Theo tác giả, VHCL trong GDĐH đƣợc t o thành bởi bốn yếu tố qu n
tr ng: yếu tố cấu trúc (A structur l element) - h thống QLCL; các yếu tố t o thuận
lợi (The en bing f crors); các yếu tố văn hó liên qu n đến chất lƣợng (The quality
cultures component); các yếu tố kết nối (The tr nsvers l elements) [52].
Tác giả Mantz Yorke dự vào các lý thuyết quản lý củ Argyris (1990),
Burnes (1992) và Kotter (1996) đã đề xuất xây dựng và phát tri n VHCL trong cơ
sở GDĐH theo tiếp cận xây dựng VHTC gồm các bƣ c: phát tri n tầm nhìn và
chiến lƣợc; t o tính cấp bách (cần thiết phải xây dựng VHCL); t o nhóm d n đƣ ng
(đủ sức m nh đ d n dắt sự th y đổi); gi o tiếp cởi mở, liên tục và sẵn sàng lắng
nghe (đ truyền đ t tầm nhìn th y đổi); phát tri n sự c m kết chi sẻ; t o r những
thành công ngắn h n (nhằm t o niềm tin, động lực); củng cố thắng lợi, t o nhiều
th y đổi l n và không ngủ quên trong chiến thắng [112].
- Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH theo tiếp cận QLCL:
Các tác giả Ing Milisiun ite, Rom Adom itiene & Juoz s G lgin itis gi i
thi u cách tiếp cận xây dựng VHCL t i trƣ ng Đ i h c Vilnius (Lithuania) theo
hƣ ng phát tri n và tri n kh i h thống QLCL (QLCL đƣợc hi u là một ho t động
có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề r chính sách chất lƣợng, các mục
trung vào khách hàng; iv) qu n h đối tác cung ứng; v) làm vi c nhóm; vi) khả năng
điều hành củ nhà quản lý cấp c o; vii) môi trƣ ng văn hó mở [34]. Tác giả
Jocelyn J. Jonhson xác định 9 yếu tố gồm: i) sự ủng hộ củ quản lý cấp c o đối v i
12
vấn đề chất lƣợng; ii) ho ch định chiến lƣợc chất lƣợng; iii) tập trung vào khách
hàng; iv) huấn luy n chất lƣợng; v) nhận thức; vi) đƣợc tr o quyền và dấn thân; vii)
nhóm cải tiến chất lƣợng; viii) đo lƣ ng và phân tích; iv) ĐBCL [75]. Tƣơng tự, các
tác giả và tổ chức gồm C meron et l. (1994), Freed et l. (1998), Louise D vison
(2007), Koul (2007), Văn phòng Ủy b n Giáo dục quốc gi Thái L n (2000),
Uewong (2004) nêu rõ VHCL đƣợc t o thành bởi 9 nhân tố: i) kế ho ch chiến lƣợc;
ii) nhóm làm vi c; iii) v i trò lãnh đ o củ nhà quản lý; iv) tự phát tri n liên tục; v)
cải tiến liên tục; vi) quản lý bằng sự ki n; vii) chăm sóc khách hàng; viii) c m kết
củ tổ chức; ix) phi tập trung hóa [107].
- Nghiên cứu xây dựng VHCL trong các cơ sở GDĐH theo tiếp cận ĐBCL:
EUA đã xây dựng và tri n kh i 03 công trình l n về xây dựng và phát tri n
VHCL trong các cơ sở GDĐH dự vào công tác ĐBCL. Đó là, “Dự án văn hó chất
lƣợng gi i đo n 2002 – 2006” (Qu liy Culture Project 2002 – 2006) v i sự th m gi
củ 134 cơ sở GDĐH thuộc 36 nƣ c Châu Âu [55], Dự án “Nghiên cứu văn hó
chất lƣợng trong các cơ sở GDĐH gi i đo n 2009 – 2012” (Ex mining qu lity
culture in higher education institutions (EQC, 2009 – 2012) đã khảo sát 122 cơ sở
GDĐH trên khắp Châu Âu [57], Dự án “Thúc đẩy văn hó chất lƣợng trong các cơ
sở giáo dục đ i h c gi i đo n 2012 – 2013” (Promoting qu lity culture in higher
education institutions (PQC, 2012 – 2013) tri n kh i tập huấn cho các nhà QLCL
củ các cơ sở GDĐH và tổ chức hội thảo gồm nhân sự củ các cơ qu n ĐBCL ở
Châu Âu [58]. Tuy nhiên, EUA không đề xuất các giải pháp chung đ xây dựng
VHCL trong các cơ sở GDĐH mà chỉ gợi mở các định hƣ ng l n khác nhau vì
EUA cho rằng mỗi cơ sở GDĐH có truyền thống, mô hình tổ chức và ho t động,
trình độ phát tri n, vv ... không giống nh u. Theo đó, EUA gợi ý các định hƣ ng
Hong Kong, Keny , Nigeri , Ugr nd và United Kingdom theo tiếp cận xây dựng
VHCL thông qu công tác ĐBCL [80]. Theo đó ĐBCL đƣợc xem xét ở 3 góc độ:
- Góc độ cốt lõi: lấy ngƣ i h c làm trung tâm và xây dựng năng lực (huấn
luy n/chuẩn bị cho đội ngũ giảng viên và đội ngũ CBQL đ quản lý sự th y đổi).
Vi c nghiên cứu đƣơng nhiên là điều ki n tiên quyết. Các yếu tố liên qu n đến khí
c nh này gồm: thiết kế chƣơng trình d y – h c, qu n h d y h c (trong đó có các
ho t động đánh giá ngƣ i h c), các dịch vụ hỗ trợ ngƣ i h c (cần phải dự vào vi c
hi u đầy đủ hoàn cảnh, năng lực và hoàn cảnh củ ngƣ i h c).
- Góc độ h thống: nhà nƣ c (yếu tố qu n tr ng trong quá trình t o r , thúc
đẩy và duy trì các chế độ ĐBCL trong đào t o trực tuyến); lãnh đ o củ tổ chức
(c m kết củ tổ chức, quản lý sáng t o, chất lƣợng ho ch định dài h n và ngắn h n
và vi c thực thi các kế ho ch, các cơ chế ĐBCL).
- Góc độ nguồn lực: các nhân tố then chốt t o r sự th y đổi và quản lý sự
th y đổi nhƣ đầu tƣ cho phát tri n cơ sở h tầng, ứng dụng công ngh thông tin và
truyền thông, chuyên gi về h c thuật và kỹ thuật.
Đ đ t đƣợc VHCL, v i trò lãnh đ o là yếu tố đầu tiên và qu n tr ng nhất.
Ngƣ i lãnh đ o phải: rà soát l i sứ m nh và tổ chức; c m kết (chất lƣợng, đầu tƣ
ứng dụng công ngh thông tin,…) và thúc đẩy c m kết chất lƣợng trong tổ chức;
thực thi công tác quản lý tài chính và các ho t động đảm bảo sự minh b ch theo
định hƣ ng nhân văn nhằm t o niềm tin l n nh u trong tổ chức; phi tập trung hó
trong xây dựng và thực hi n các chính sách nhằm tăng cƣ ng ý thức sở hữu trong