Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Chưa bao giờ thương hiệu lại trở thành một chủ đề thời sự được các doanh
nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội thương mại quan tâm một
cách đặc biệt như hiện nay. Nhiều hội thảo, hội nghị đã được tổ chức, hàng trăm
bài báo và cả những trang web thường xuyên đề cập đến các khía cạnh khác nhau
của thương hiệu. Phải chăng đây là một thứ “mốt mới” hay thực sự là một nhu
cầu thiết yếu, xu thế không thể cưỡng lại được khi chúng ta muốn tồn tại trong
bối cảnh hội nhập.
Các doanh nghiệp trên thế giới từ lâu đã nhận biết sâu sắc rằng thương
hiệu là một tài sản hết sức to lớn. Thưong hiệu là phương tiện ghi nhận, bảo vệ
và thể hiện thành quả của doanh nghiệp. Nó đem lại sự ổn định và phát triển của
thị phần, nâng cao lợi thế cạnh tranh, tạo ra danh tiếng và lợi nhuận. Mặc dù vậy,
với nhiều doanh nghiệp trong nước, việc tạo dựng và quản trị thương hiệu vẫn
còn là một vấn đề xa lạ và mới mẻ. Không ít doanh nghiệp chỉ chăm chút ra sản
phẩm mà chưa khai thác, thậm chí để lãng phí, mất mát tài sản khổng lồ mà mình
vốn có. Một số doanh nghiệp khác quan niệm đơn giản, tạo dựng thương hiệu chỉ
thuần túy là đặt cho sản phẩm một cái tên, không nhận thức đầy đù để có một
thương hiệu có giá trị là cả một quá trình bền bỉ, với những nỗ lực liên tục và cần
được trợ giúp bởi các phương pháp và kỹ năng chuyên biệt. Rút cục chúng ta
không thể có các thương hiệu lớn, không có danh tiếng và lợi nhuận, không thể
cạnh tranh và thậm chí không thể tồn tại.
Tuy nhiên để có một thương hiệu thì chúng ta phải xây dựng nó. Giá trị
quan trọng nhất trong xây dựng thương hiệu là giúp doanh nghiệp dồn hết sự chú
ý vào khách hàng và không bị chi phối bởi những vấn đề không liên quan bên lề
khác. Sẽ không sai khi nói rằng xây dựng thương hiệu quyết định sự thành công
của thương hiệu đó - dựng thương hiệu cũng là xây dựng doanh nghiệp.
- 1 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
Trước những yêu cầu thách thức đó thì hiện nay thái độ của các doanh
nghiệp Việt nam như thế nào. Qua quá trình thực tập tại công ty Internet viettel
sản phẩm và dịch vụ. Xây dựng thương hiệu diễn ra ở mọi khoảnh khắc mà
khách hàng có thể tiếp xúc với công ty, sản phẩm hay dịch vụ. Xây dựng thương
hiệu trả lời cho các câu hỏi:
− Doanh nghiệp đang hướng khách hàng ở phân khúc thị trường nào?
− Xây dựng thương hiệu không chấp nhận kiểu tư tưởng tôi-phục-vụ-
tất-cả-mọi-đối-tượng..
− Doanh nghiệp muốn khách hàng nghĩ gì khi nhìn thấy sản phẩm?
− Những yếu tố nào giúp hình thành nên những nhận định mong
muốn nơi khách hàng?
Giá trị quan trọng nhất trong xây dựng thương hiệu là giúp doanh nghiệp
dồn hết sự chú ý vào khách hàng và không bị chi phối bởi những vấn đề không
liên quan bên lề khác.
II-TẦM QUAN TRỌNG CỦA XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
1.HIỆN THỰC HÓA CÁC CHỨC NĂNG CỦA THƯƠNG HIỆU
Nếu thương hiệu quan trọng như thế nào thì việc xây dựng thương hiệu
cũng quan trọng như thế. Nếu thương hiệu có các chức năng như:
− Phân đoạn thị trường
− Tạo nên sự khác biệt trong suốt quá trình phát triển của sản phẩm
- 4 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
− Đưa sản phẩm khắc sâu vào tâm trí của khách hàng
− Tạo nên định hướng và ý ngjĩa cho sản phẩm
− Là một cam kết giữa nha sản xuất với khách hàng
Thì xây dựng thương hiệu chính là việc hiện thực hóa các chức năng trên
của thương hiệu.
2. XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG CỦA
THƯƠNG HIỆU
(1)
Xây dựng thương hiệulà chìa khóa vàng cho các doanh nghiệp trong việc
kinh doanh của mình, xây dựng thương hiệu thành công chính là sự thành công
3.XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ
Thương hiệu không phải là logo hoặc là một chiến lược quảng cáo. Sức
mạnh của thương hiệu được thể hiện ở mối quan hệ giữa công ty và khách hàng.
Mối quan hệ càng bền vững thì khách hàng càng sử dụng sản phẩm và dịch vụ
càng nhiều. Hơn thế nữa, những khách hàng này còn là đại sứ thương hiệu trong
việc giới thiệu, đề nghị bạn bè và người quen sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của
công ty.
4. SỰ TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG
Nếu công ty xây dựng được một mối quan hệ mật thiết với khách hàng
mục tiêu, cũng có nghĩa là công ty đã xây dựng đuợc một thương hiệu mạnh.
2
Phần này được tóm tắt từ: “ Xây dựng thương hiệu không chỉ là quảng cáo”, KTTH, Lantabran.com,
cập nhật ngày 13/10/2004.
- 6 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
5. UY TÍN LÀ VÔ GIÁ
Cách duy nhất để thành công trong kinh doanh là việc tạo lập được uy tín,
và thương hiệu sẽ giúp bạn làm được việc này. Uy tín sẽ được đóng vai trò là
một nhà tiếp thị hiệu quả nhất trong việc truyền tải mối quan hệ giữa công ty, đối
tác và với khách hàng mục tiêu.
Để phát triển một thương hiệu thì đòi hỏi rất nhiều thời gian và luôn đòi
hỏi phải có một tầm nhìn dài hạn. Lấy ví dụ là sản phẩm Coke, Ford, Microsoft,
Sony. Cho dù họ kinh doanh ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng tài sản thương
hiệu luôn được xây dựng trên nền tảng của sự tin tưởng của khách hàng và các
công ty này luôn tìm cách để duy trì sử tin tưởng này. Để tạo được niềm tin ở
trong lòng khách hàng thì thương hiệu cần phải rõ ràng, đặc thù, dễ hiểu và khác
biệt, và quan trọng hơn cả là phải chuyển tải được những lợi ích mà người khác
tin tưởng vào.
IV-QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỘT THƯƠNG HIỆU
3
hình dung ra được những công việc bạn cần phải làm sau đó.
1.2. CÁC LỢI ÍCH CƠ BẢN CỦA THƯƠNG HIỆU
4
Là lợi ích thực tính lợi ích cảm tính và lợi ích cảm xúc của thương hiệu đó
mang lại cho người tiêu dùng. Lợi ích có thể chia làm 3 loại:
Lợi ích chức năng: thường gắn chặt với thuộc tính của sản phẩm và dịch
vụ. Những lợi ích này thường gắn với những động cơ tâm lý cơ bản.
4
Phần này được trích từ: “Tạo dựng&Quản trị thương hiệu-Danh tiếng , Lợi nhuận” Viện nghiên cứu và
đào tạo về quản lý, nhà xuất bản Lao Động Xã Hội 2003, tr.114-115.
- 8 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
Lợi ích biểu tượng: liên quan đến nhu cầu tiềm ẩn mang tính xã hội hoặc tự
thể hiện cá nhân. Lợi ích biểu tượng làm cho khách hàng bộc lộ và thể hiện tính
cách, quan điểm và mong ước của mình.
Lợi ích kinh nghiệm: liên quan đến cảm giác thích thú khi sử dụng sản
phẩm hoặc dịch vụ. Nó có thể liên quan đến cả hai loại thuộc tính kể trên. Lợi ích
này đáp ứng những nhu cầu mang tính kinh nghiệm.
1.3. NIỀM TIN THƯƠNG HIỆU
5
Niềm tin nào chứng tỏ rằng thương hiệu sẽ mang lại lợi ích cho người
dùng.
Trạng thái đơn giản, thương hiệu là một lời hứa cam kết mà doang nghiệp
thiết lập kết hợp với khả năng thực hiện chúng. Việc phát triển thương hiệu phụ
thuộc vào việc thực hiện nó . Việc duy trì thương hiệu là luôn đảm bảo hoạt động
truyền thông của công ty và luôn giữ đúng cam kết. Doanh nghiệp cần trả lời các
câu hỏi sau:
1. Lời hứa nào doanh nghiệp sẽ thực hiện với khách hàng?
2. Làm cách nào để khách hàng thấy được cam kết đó?
3. Đâu là sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đem lại cho khách
Tóm lại, những gì được đề cập ở trên chính là toàn bộ khái quát những gì
doanh nghiệp cần phải biết về hình ảnh thương hiệu cũng như một định hướng
khá rõ ràng để có thể bắt tay xây dựng một bản kế hoạch cho hình ảnh của
thương hiệu
6
Phần này được trích từ: “Xác lập hình ảnh của thương hiệu”, kiến thức thương hiệu, Lantabran.com,
cập nhật ngày 16/6/2005
- 10 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
2. ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
2.1 ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU LÀ GÌ ?
Định vị thương hiệu là tập hợp các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và
thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định (so với đối thủ cạnh tranh) trong tâm lý
của khách hàng, là nỗi lực đem lại cho sản phẩm một hình ảnh riêng, dễ đi vào
nhận thức của khách hàng, hay cụ thể hơn là điều mà doanh nghiệp muốn khách
hàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với thương hiệu của mình. Vậy tại sao phải
định vị thương hiệu?
− Hàng ngày hàng giờ, người tiêu dùng tiếp nhận hàng núi thông tin,
quá tải với trí nhớ của họ nên không thể nhớ được hết các thông tin
thu nhận. Họ chỉ có thể nhớ những gì rõ ràng, đơn giản và khác
biệt.
− Nếu thương hiệu không được xác định rõ nằm ở đâu trong não
người dùng thì họ không bao giờ nhớ được thương hiệu đó.
− Định vị thương hiệu nhằm truyền thông tinh chất của thương hiệu
một cách đồng nhất trên mọi phương tiện truyền thông từ đó xây
dựng tài sản của thương hiệu.
2.2 CÁC BƯỚC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
7
.
Việc xây dựng một phương án định vị phải trải qua 5 bước cơ bản:
tâm trí của người tiêu thụ. Vì vậy doanh nghiệp cần phải tìm hiểu phương án
định vị của đối thủ trước khi quyết định lựa chọn hướng đi của riêng mình. Giả
sử một công ty dự định tung ra một loại kem đánh răng mới chẳng hạn, người
xây dựng phương án định vị sẽ phải tìm hiểu tắt cả các sản phẩm cùng loại trên
thị trường, thăm dò xem khách hàng nghĩ về các sản phẩm đó thế nào...
2.2.3 Nghiên cứu các thuộc tính sản phẩm.
8
Phần này được trích từ: “Giai đoạn đầu tiên của quá trình xây dựng thương hiệu”, Lantabran.com, cập
nhật 13/12/2004
- 12 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
Tất cả những thuộc tính nào có ảnh hưởng tới quyết định mua của khách
hàng đều cần phải được nghiên cứu cẩn thận, từ đó doanh nghiệp sẽ tìm ra " kẽ
hở " để tiến hành định vị. Có thể phân tích dựa vào các thuộc tính.
− Công dụng - cấu tạo ( hiệu quả nổi bật, thành phần nguyên liệu,
công nghệ sản xuất...)
− Dịch vụ thuơng mại ( chế độ bảo hành, điều kiện thanh toán, chính
sách hậu mãi....).
Từ kết quả này, nhà thiết kế chiến lược sẽ lập sơ đồ định vị và tìm kiếm
phương án tối ưu.
2.2.4 Xác định các phương án định vị
9
Sau khi phân tích các yêu cầu kể trên doanh nghiệp dựa trên các tiêu thức
sau để đưa ra các phương án định vị phù hợp.
Định vị theo giá trị: Người tiêu dùng thường cho rằng đồng tiền họ bỏ ra
để sở hữu một hàng hóa hoặc dịch vụ phải xứng đáng với giá trị mà họ nhận
được. Do vậy định vị theo giá trị sản phẩm làm sao để người mua lượng hóa
được chi phí mà họ bỏ ra để có thể có được một lượng giá trị hữu dụng, thỏa
đáng. Có năm cách định giá trị cho thương hiệu:
− Đắt tiền hơn để có chất lượng cao hơn
hiệu khác với đối thủ nhờ vào đặc tính này ( ví dụ cà phê phê buổi sáng, cà phê
sau bữa ăn, cà phê dành cho người sành điệu...).
- Sự tương thích với các sản phẩm khác của doanh nghiệp: cùng trong một
công ty, sự định vị của sản phẩm này không ảnh hưởng tới hình ảnh sản phẩm
khác. Ví dụ các sản phẩm trước đây được định vị cao cấp thì sản phẩm sau không
nên định vị theo tiêu thức bình dân. Ngược lại cũng cần tránh sự định vị dẫn đến
cạnh tranh nội bộ giữa các sản phẩm của cùng doanh nghiệp.
- 14 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
- Khả năng phát triển của phương án định vị lựa chọn: Tiêu thức định vị
phải phù hợp với thương hiệu
3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU
10
Sau khi đã định vị được thương hiệu, doanh nghiệp cần xây dựng chiến
lược thương hiệu trong dài hạn (3 năm trở lên)bao gồm:
− Chiến lược sản phẩm dịch vụ
− Chiến lược giá
− Chiến lược kênh phân phối
− Chiến lược truyền thông và xúc tiến bán hàng
3.1 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Sản phẩm là cái đầu tiên khách hàng được nghe, nghĩ hoặc hình dung về
một thương hiệu. Thiết kế và cung ứng sản phẩm thỏa mãn tối đa mong muốn và
nhu cầu của khách hàng là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự thành công của
các chiến lược marketing. Một bản chiến lược sản phẩm được xây dựng trên nội
dung
Mục tiêu chung của chiến lược: công ty cần phải xác định cho mình một
mục tiêu về sản phẩm, trong khả năng của công ty đó phải là những sản phẩm tốt
nhất, khách hàng sẽ hài lòng nhất.
Quan điểm xây dựng chiến lược: Chiến lược sản phẩm được đưa ra phải
dựa trên mục tiêu chung của công ty, phù hợp với hình ảnh thương hiệu mà công
những tác động rất lớn và sâu sắc đến doanh thu bán hàng và cuối cùng là giá trị
của thương hiệu. Các cấp của kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm được định
nghĩa là một tập hợp các đơn vị tương hỗ lẫn nhau trong quá trình tạo ra sản
phẩm hoặc dịch vụ nhằm sử dụng hoặc tiêu dùng. Chiến lược kênh phân phối
- 16 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
liên quan đến việc thiết kế và quản lý các cầp đại lý trung gian gồm đại lý phân
phối, bán buôn và các cấp bán lẻ.
Có nhiều kênh phân phối nhưng có thể chia làm hai loại: Kênh trực tiếp và
kênh gián tiếp. Kênh trực tiếp là việc bán hàng thẳng từ công ty đến khách hàng
bằng gặp gỡ trực tiếp, điện toại, thư tín, mail, và các phương htiện điện tử khác.
Kênh gián tiếp là việc bán hàng thông qua một hoặc nhiều bên trung gian thứ ba
như các công ty môi giới, đại lý bán buôn và bán lẻ. Hiếm khi các công ty chỉ sử
dụng một loại kênh phân phối mà thường kết hợp sử dụng cả hai loại kênh này.
Do sử dụng cả hai loại kênh phân phối nên công ty cần xem xét và phân tích mối
liên quan giữa giá trị thương hiệu với từng loại kênh.
3.4 CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN BÁN HÀNG
11
Dưới góc nhìn của khách hàng, thương hiệu là tổng hợp những tác động
qua lại giữa khách hàng và công ty. Mỗi thời điểm khách hàng tiếp xúc với
thương hiệu được xem là một tiếp điểm và có ảnh hưởng đến cách khách hàng
nhìn nhận về thương hiệu. Một kinh nghiệm không tốt có thể làm tiêu tan tất cả
tài sản thương hiệu mà doanh nghiệp dày công xây dựng trong các giai đoạn
khác.
Trong ngành công nghệ thông tin (IT), khách hàng tiếp xúc với thương
hiệu thông qua các quá trình khuyến thị, bán hàng, sử dụng sản phẩm, hỗ trợ kỹ
thuật, v.v. Tất cả các giai đoạn này đều để lại ấn tượng về thương hiệu trong
lòng khách hàng, do đó, các doanh nghiệp cần phải liên tục xây dựng thương
hiệu qua tất cả các tiếp điểm này. Trước hết, cần phải xác định được các thời
điểm tiếp xúc của thương hiệu với khách hàng. Mỗi loại sản phẩm có những tiếp
liên kết giữa khách hàng với thương hiệu và thường bao hàm nhiều hoạt động
liên lạc trong công ty hơn bất kỳ giai đoạn nào khác. Các dịch vụ hỗ trợ chính là
thời điểm khách hàng có được niềm tin hoặc từ bỏ sự tín nhiệm đối với nhà cung
- 18 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
cấp sau khi đã được các quảng cáo thu hút, thuyết phục bởi người bán và tin vào
các thử nghiệm sản phẩm
Khuyến mãi
Sau lần bán đầu tiên, nhiệm vụ tiếp theo của các nhân viên bán hàng là tận
dụng các cơ hội kích cầu và tăng doanh thu. Tuy vậy, bên cạnh đó vẫn có nguy
cơ làm ảnh hưởng đến thương hiệu sau quá trình bán hàng. Các cơ hội kích cầu
thường bị bỏ lỡ bởi: thứ nhất, giá trị thương hiệu bị giảm sau khi bán do mẫu mã
thiết kế hoặc dịch vụ hỗ trợ kém; và thứ hai, nhân viên/hệ thống bán hàng không
thể vạch ra được nhu cầu kế tiếp cho khách hàng.
Các nhà quản lý luôn luôn phải xác định rõ rằng thương hiệu của họ luôn
được chuyển đến khách hàng trong mọi quá trình tiếp xúc. Từ giai đoạn khuyến
thị, đến bán hàng, trợ giúp và cả sự thân thiện của nhân viên tiếp tân - tất cả đều
góp phần vào sự thành công hay thất bại trong xây dựng và phát triển thương
hiệu
4 XÂY DỰNG CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG
4.1 THIẾT LẬP MỤC TIÊU
Mục tiêu là điều thiết yếu đối với sự thành công của công ty. “Sự mong
ước” là mục tiêu không được viết ra giấy. Nếu không viết những gì mình muốn,
thì mục tiêu của doanh ngiệp vẫn chỉ là mong ước. Khi thiết lập mục tiêu cần
nhớ yếu tố SMART. Bảo đảm mục tiêu đạt được : (1) Sensible: nhận biết được,
(2) Measurable: đo lường được, (3) Achievable: có thể thực hiện được, (4)
Realistic: có tính thực tế, (5) Time Specific: Thời gian xác định
Mục tiêu còn phải dựa vào nguồn lực tài chính để đảm bảo đạt được mức
doanh thu, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận.. Không chỉ vậy, mục tiêu của cũng cần
bao gồm những yếu tố phi tài chính như số lượng hàng bán, số lượng hợp đồng,
CHƯƠNG HAI
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY
INTERNET VIETTEL
- 21 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
I-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY INTERNET VIETTEL
12
1. GIỚI THIỆU CÔNG TY INTERNET VIETTEL
Công ty Viettel internet là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông
Quân đội. Công ty Viettel internet chính thức khai trương dịch vụ internet vào
ngày 09/10/2002.
Ban đầu có tên là trung tâm công nghệ thông tin. Đến tháng 09/2005 thì
đổi tên thành Công ty Internet Viettel, và có con dấu chính thức của công ty vào
ngày 15/09/2005
Địa chỉ liên hệ:
Tại Hà Nội : 47 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa Tel : 0 Fax : 04.2671278
Tại Tp HCM : 105 Cộng Hòa, Quận Tân Bình Tel : 08.2901278, Fax : 08. 2901278
Tại Hải Phòng : 02 Lạch Tray, Ngô Quyền, Tel : 031. 640005, Fax : 031.640005
Tại Đà Nẵng : 66 Lê Lợi, Tel : 0511.886698, Fax : 0511.887540.
Viettel là công ty đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công nghệ thế hệ mới
(NGN) cung cấp cho khách hàng các dịch vụ truy cập Internet chất lượng cao,
dịch vụ truy nhập băng thông rộng và các dịch vụ ra tăng khác. (Giấy phép số
1085/GP-TCBĐ ngày 31/12/2001 (truy nhập internet ISP) và giấy phép số
368/2002/GP-TCBĐ (đường truyền Internet IXP) ngày 26/04/2002)
2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
2.1 CHỨC NĂNG :
− Thiết kế và thi công các hệ thống mạng về Công nghệ Thông tin
− Lập hồ sơ thầu các dự án CNTT vừa và nhỏ.
12
Phần này được tổng hợp từ: “Hiểu biết chung về công ty Internet Viettel”, phòng kinh doanh, công ty
mắt và lâu dài của công ty, bỏ sung nguồn nhân lực cho các dịch vụ khác của
công ty.
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC: (Nguồn: phòng tổ chức, công ty Internet Viettel)
- 24 -
Ngô Thị Đức Lưu, Lớp QLKT 44A, Khoa:Khoa học Quản lý
- 25 -
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY.
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY.
GĐ TRUNG TÂM
KV I (HÀ NỘI)
GĐ TRUNG TÂM
KV I (HÀ NỘI)
Phòng KH tổng
hợp
Phòng KH tổng
hợp
Phòng Kinh
doanh.
Phòng Kinh
doanh.
Phòng tài chính
Phòng tài chính
Ban ADSL
Ban ADSL
Phòng tin học
tính cước
Phòng tin học
tính cước
PGĐ
TÀI CHÍNH.
PGĐ
KINH DOANH
PGĐ
KINH DOANH
PGĐ
CHINH TRỊ.
PGĐ
CHINH TRỊ.
TÍNH CƯỚC
TÍNH CƯỚC
CÁC PHÒNG
CÁC PHÒNG
TÀI CHÍNH
TÀI CHÍNH
KỸ THUẬT
KỸ THUẬT
KINH DOANH
KINH DOANH
TỔ CHỨC LĐ
TỔ CHỨC LĐ
KẾ HOẠCH.
KẾ HOẠCH.
PHẦN MỀM
PHẦN MỀM