BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI SỨC
KHỎE CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM
ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
PHẠM THÙY LINH
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI
SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH
NAM ĐỊNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
PHẠM THÙY LINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM THỊ MAI THẢO
HÀ NỘI, NĂM 2017
đã tận tình hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên cần thiết để tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ tại sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh Nam Định, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Giao Thủy, Trung
tâm y tế dự phòng tỉnh Nam Định và huyện Giao Thủy, Bệnh viện đa khoa huyện
Giao Thủy, Cục thống kê tỉnh Nam Định và một số sở ban ngành khác của huyện
Giao Thủy đã tạo điều kiện cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu trên địa bàn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn quan
tâm, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Hà Nội, tháng 8 năm 2017
Học viên
Phạm Thùy Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .............................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................3
1.1. Giới thiệu chung về biến đổi khí hậu .............................................................. 3
1.1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu .............................................................................. 3
3.1.2. Các hiện tượng thời tiết cực đoan ................................................................... 46
3.1.3. Tình hình các hiện tượng thời tiết bất thường trên địa bàn huyện theo kết quả
khảo sát điều tra ý kiến của người dân ...................................................................... 48
3.2. Diễn biến một số bệnh trên toàn huyện Giao Thủy giai đoạn từ năm 2008 –
2016 .......................................................................................................................... 53
3.3. Diễn biến tình hình một số loại bệnh trên địa bàn hai xã Giao Xuân và
Giao Hải giai đoạn 2006 – 2016 .............................................................................. 58
3.3.1. Diễn biến một số bệnh ở xã Giao Xuân ......................................................... 59
3.3.2. Diễn biến một số bệnh ở xã Giao Hải ............................................................ 71
3.4. Đánh giá mối tương quan giữa một số yếu tố khí hậu và sức khỏe cộng
đồng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 – 2015 ............................... 80
3.5. Mức độ quan tâm, hiểu biết của người dân về tác động của biến đổi khí
hậu tới sức khỏe cộng đồng và hành động thích ứng ở huyện ............................ 87
3.5.1. Sự hiểu biết và mức độ quan tâm của người dân về tác động của biến đổi khí
hậu tới sức khỏe cộng đồng....................................................................................... 87
3.5.2. Công tác thích ứng với biến đổi khí hậu của chính quyền địa phương .......... 90
3.6. Đề xuất giải pháp thích ứng ............................................................................ 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................96
1. Kết luận .................................................................................................................96
2. Kiến nghị...............................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................98
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
: Kinh tế xã hội
PCLB
: Phòng chống lụt bão
RCP
: Đường dẫn đến nồng độ đại diện
SPSS
: Phần mềm phân tích thống kê
SR
: Sốt rét
SXH
: Sốt xuất huyết
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
Bảng 1.3: Biến đổi nhiệt độ (0C) trung bình theo kịch bản RCP4.5 của tỉnh Nam
Định ...........................................................................................................................30
Bảng 1.4: Mức thay đổi (%) lượng mưa trung bình theo kịch bản RCP4.5 của tỉnh
Nam Định ..................................................................................................................31
Bảng 1.5: Nguy cơ ngập (% diện tích) ứng với các mực nước biển dâng theo kịch
bản RCP4.5 của tỉnh Nam Định ................................................................................31
Bảng 2.1: Đối tượng điều tra phỏng vấn ...................................................................36
Bảng 2.2: Nhóm câu hỏi điều tra, phỏng vấn phục vụ nội dung nghiên cứu ............37
Bảng 3.1: Độ mặn tại một số điểm trên sông Hồng của huyện Giao Thủy đến tháng
12/2014 ......................................................................................................................45
Bảng 3.2: Tần suất diễn ra các loại hình thời tiết trong giai đoạn 2006-2016 ..........49
Bảng 3.3: Tần suất và mức độ ảnh hưởng của một số hiện tượng thời tiết trong giai
đoạn từ 2006 -2016 ...................................................................................................50
Bảng 3.4: Bảng thống kê số ca mắc bệnh về đường tiêu hóa ở xã Giao Xuân giai
đoạn 2006 - 2016 .......................................................................................................62
Bảng 3.5: Tần suất xuất hiện một số loại bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu trên
địa bàn xã Giao Xuân ................................................................................................65
Bảng 3.6: Mối tương quan giữa yếu tố khí hậu và các bệnh dịch.............................81
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Giao Thủy .......................................................20
Hình 2.1: Sơ đồ mô tả các bước thực hiện đánh giá tương quan giữa bệnh dịch và
yếu tố khí hậu ............................................................................................................39
Hình 3.1: Diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trung bình tại huyện Giao Thủy trong
giai đoạn từ 2010 - 2015 ...........................................................................................41
Hình 3.2: Diễn biến số ngày rét đậm và rét hại ở huyện giai đoạn 2010 -2014 .......42
Hình 3.3:Thống kê lượng mưa trung bình 2010 – 2015 của huyện Giao Thủy........43
Hình 3.28: Mối tương quan giữa nhiệt độ và số ca mắc bệnh tiêu chảy/100.000
dân năm 2012 ...........................................................................................................83
Hình 3.29: Mối tương quan giữa lượng mưa và số ca mắc cúm/100.000 dân năm
2012 ...........................................................................................................................84
Hình 3.30: Mối tương quan giữa nhiệt độ, lượng mưa và số ca mắc bệnh sốt rét/100.000
dân năm 2013 .............................................................................................................85
Hình 3.31: Mối tương quan giữa lượng mưa và số ca mắc bệnh tiêu chảy/100.000
dân năm 2015 ............................................................................................................86
Hình 3.32: Những bệnh sẽ đi thăm khám ở cơ sở y tế ..............................................89
1
MỞ ĐẦU
1.
Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu đang là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân
loại trong thế kỷ 21 [1,7]. Thế giới đã và đang phải gánh chịu những hậu quả to lớn
từ biến đổi khí hậu. Sự thay đổi nhiệt độ bất thường kéo theo hàng loạt tác động tới
tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vùng miền: làm trầm trọng thêm tình trạng hạn hán,
giảm cân bằng nước, tăng nguy cơ cháy rừng, gây gia tăng áp lực lên gia súc, vật
nuôi, thay đổi mùa vụ, giảm năng suất và sản lượng cây trồng… Nước biển dâng
nhanh và cao hơn gây ra hiện tượng xâm nhập mặn sâu hơn làm ảnh hưởng tới các
hoạt động cung cấp nước, mất diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp, suy giảm sản
lượng và chất lượng thủy sản biển cũng như thủy sản nước ngọt… Sự thay đổi về
lượng mưa, các cơn bão hình thành với tần xuất và cường độ cao hơn có thể dẫn đến
việc tăng dòng chảy lũ, ngập lụt, tăng nguy cơ sói mòn và sạt lở đất, thay đổi hệ
sinh thái lưu vực sông, các vùng ngập nước, phá hủy các cơ sở hạ tầng giao thông
sức khỏe cộng đồng
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe cộng đồng và
đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
3. Nội dung nghiên cứu
1. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu có liên quan về kịch bản biến đổi khí của
Nam Định và những tác động của biến đổi khí hậu tới huyện Giao Thủy. Các báo
cáo, công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu tại địa phương.
2. Điều tra về các loại bệnh dịch do biến đổi khí hậu gây ra cho người dân địa
phương. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng
3. Đánh giá mức độ quan tâm và hiểu biết của người dân/chính quyền địa
phương về các loại bệnh liên quan đến tác động của biến đổi khí hậu và công tác
thích ứng hiện tại
4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe
người dân địa phương
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Giới thiệu chung về biến đổi khí hậu
1.1.1. Khái niệm biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài
thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ
thống khí hậu, hoặc do những tác động từ bên ngoài, hoặc do tác động thường xuyên
của con người làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất [2,2]
Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Số lượng bão mạnh có xu hướng tăng.
- Số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm nhưng xuất hiện những đợt rét dị
thường.
- Ảnh hưởng của El Nino và La Nina có xu thế tăng.
Dưới tác động của BĐKH, thời gian qua ở Việt Nam lượng mưa và phân bố
mưa thay đổi, các hiện tượng khí hậu thời tiết cực đoan gia tăng cả về tần suất, mức
độ và qui mô gây ra nhiều tác động tiêu cực, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương
thực, an ninh sinh thái, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người tài sản, các cơ sở hạ
tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội và tác động xấu đến môi trường.
1.1.4. Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng
a. Một số loại bệnh liên quan đến biến đổi khí hậu
Tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người diễn ra khá phức tạp.
Nó thể hiện tác động tổng hợp và đồng thời của nhiều yếu tố khác nhau. Có những
tác động trực tiếp thông qua các quá trình trao đổi trực tiếp giữa môi trường xung
quanh với cơ thể. Có những tác động gián tiếp, thông qua các nhân tố khác như thực
phẩm, nhà ở, các côn trùng, vật chủ mang bệnh... [3,82]. Từ những nhóm tác động
đó, có thể xác định được một số bệnh, nhóm bệnh có liên quan đến biến đổi khí hậu:
Nhóm bệnh đường tiêu hóa
- Bệnh tiêu chảy: là tình trạng tăng lượng dịch đột ngột trong phân, biểu hiện
bằng tiêu phân lỏng ≥ 3 lần trong vòng 24 giờ. Nguyên nhân thường gặp là do siêu
vi, một số nguyên nhân khác như nhiễm trùng, tác dụng phụ kháng sinh, nhiễm
trùng ngoài đường ruột khác và một số nguyên nhân ít gặp [5].
5
- Bệnh tả: là bệnh truyền nhiễm cấp tính do phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae)
gây ra, lây truyền bằng đường tiêu hoá. Bệnh có biểu hiện lâm sàng là phân lỏng và
nôn nhiều lần, nhanh chóng dẫn đến mất nước - điện giải, truỵ tim mạch, suy kiệt và
não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện bệnh
sớm và xử lý kịp thời [7].
Nhóm bệnh do vector truyền bệnh
- Bệnh sốt xuất huyết: là bệnh nhiễm trùng cấp do virus Dengue, có thể sốc
và liên quan chặt chẽ tăng tính thấm thành mạch, hạ tiểu cầu và cô đặc máu. Có thể
tử vong nếu không được điều trị thích hợp và kịp thời. Có thể gây dịch lưu hành và
dịch lớn. Bệnh lây cho người qua muỗi cái Aedes aegypti đốt (gián tiếp), muỗi
nhiễm virus có khả năng truyền bệnh khi đốt người [6].
- Bệnh sốt rét: là bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium ở người
gây nên. Bệnh lây theo đường máu, truyền từ người này sang người khác qua vết
đốt của muỗi Anopheles truyền. Bệnh thường biểu hiện bằng những cơn sốt rét điển
hình với ba triệu chứng: rét run, sốt, vã mồ hôi. Ở nước ta bệnh lưu hành chủ yếu
vùng rừng, đồi, núi, ven biển nước lợ; bệnh xảy ra quanh năm, nhưng chủ yếu vào
mùa mưa [6].
Nhóm bệnh hô hấp
- Bệnh cúm: là một bệnh truyền nhiễm cấp tính đường hô hấp do virus
influenza gây nên. Bệnh có thể gặp ở tất cả các nhóm tuổi, nhưng thường xảy ra ở
trẻ em, người già và những người có bệnh mạn tính như hen suyễn, bệnh phổi mạn
tính, tiểu đường, bệnh tim mạch… Tuy trong đa số trường hợp bệnh chủ khu trú ở
đường hô hấp trên với tiến triển lành tính, nhưng có thể gây tử vong khi có biến
chứng [6].
- Bệnh viêm phổi: là bệnh thường gặp, thể hiện tình trạng viêm và đông đặc
nhu mô phổi do nguyên nhân nhiễm trùng (vi khuẩn, virus, mycoplasma…). Triệu
chứng điển hình là sốt cao, lạnh run, ho khạc đàm mủ và đau ngực kiểu màng phổi
(đau khi hít sâu vào, khi ho) [8].
- Bệnh viêm phế quản: là tình trạng viêm cấp tính của niêm mạc phế quản,
với biểu hiện đặc trưng nhất là hiện tượng niêm mạc phế quản bị sưng và phù nề.
Đồng thời khi niêm mạc phế quản bị kích thích sẽ làm tăng tiết dịch nhầy gây bít tắc
phế quản cũng như tổn thương lông mao [8].
8
Sự thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa (Các thông số nhạy cảm như: số
ngày nóng liên tục trên 38oC; số ngày không mưa liên tục, số ngày mưa liên tục; số
ngày có nhiệt độ thấp hơn 10oC...) sẽ gây ra một số loại bệnh sau:
- Tăng nguy cơ bệnh tật, tử vong do các đợt nắng nóng/lạnh kéo dài xảy ra đối
với những người làm việc ngoài trời, người già, người bệnh, người bị tiểu đường,
người bị tim mạch, béo phì, trẻ em, trẻ sơ sinh, người nghèo và người vô gia cư
- Gia tăng các bệnh dị ứng do nhiệt độ và độ ẩm tăng, do gia tăng nồng độ
Ozone ở tầng đối lưu, đặc biệt trẻ em và người có sức đề kháng yếu
- Nhiệt độ và độ ẩm tăng là điều kiện thuận lợi cho muỗi phát triển làm gia
tăng các bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết đặc biệt ở những đối tượng có sức đề
kháng kém như trẻ em, người già, người bệnh, người nghèo, người sống ở khu dân
cư có thu nhập thấp điều kiện vệ sinh kém, người sống ở vùng thấp, có nguy cơ
ngập lụt. Thêm vào đó, còn gia tăng các bệnh do kí sinh trùng làm chuyển dịch
vùng nhiễm bệnh do các loài côn trùng và sinh vật di chuyển lên các vĩ độ cao hơn
cùng với sự thay đổi nhiệt độ; lan truyền dịch bệnh do sự lây nhiễm giữa người –
người, động vật – người như cúm; Tăng diện tích vùng nhiễm bệnh và tăng các
bệnh liên quan đến đường tiêu hóa do lan truyền qua đường nước
- Tăng nguy cơ viêm đường hô hấp, viêm phổi, bệnh tim mạch và đột tử do
tăng lượng khí axit NO2, SO2…) và bụi; đặc biệt là trẻ em và người làm việc ngoài
trời, người già, người bệnh tim phổi
- Tăng nguy cơ ung thư
Các hiện tượng thời tiết cực đoan khác: Bão, lụt, áp thấp nhiệt đới, rét
đậm, rét hại
- Tăng nguy cơ bị thương hoặc tử vong do bão, lũ, áp thấp nhiệt đới tăng lên
về cường độ và tần xuất
- Tăng nguy cơ viêm đường hô hấp, viêm phổi, bệnh tim mạch do nhiệt độ
thể cho thấy sự hiểu biết sâu sắc về mối quan hệ giữa khí hậu và bệnh truyền nhiễm
+Mô phỏng không gian, địa lý: Trong việc thiết lập các mối quan hệ thực
nghiệm giữa khí hậu và bệnh tật, các khu vực xảy ra biến đổi khí hậu nhiều hơn thì
có khả năng mang lại kết quả cao hơn so với các khu vực có ít biến đổi. Phương
pháp này tính toán đơn giản hơn so với các mô hình số nhưng lại hạn chế với những
giá trị nằm ngoài khoảng theo dõi
10
- Phương pháp mô hình số: là phương pháp yêu cầu có thời gian và mức tài
chính lớn. Đòi hỏi phải có các chuyên gia về máy tính và tác giả mô hình. Cần cung
cấp các dữ liệu về bệnh tật, sinh thái học, kinh tế xã hội và cả dữ liệu lịch để xác
thực mô hình. Phương pháp có khả năng tích hợp nhiều yếu tố, sự tương tác giữa
các yếu tố. Tuy nhiên lại tốn kém hơn, mất thời gian, tính không chắc chắn lớn
Có thể xác định được một số phương pháp, mô hình được áp dụng đánh giá
tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe thông qua các nhóm bệnh cụ thể như sau
[11]:
- Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính xác định mối quan hệ giữa nhiệt độ và
bệnh tật tử vong
- Lập bản đồ ảnh hưởng theo không gian và thời gian để đánh giá tác động của
các thiên tai tới sức khỏe con người: việc lập bản đồ có thể được thực hiện ở quy
mô địa phương liên quan đến các chỉ số nhỏ của khu vực điều tra. Phương pháp ước
tính này rất khó khăn do kịch bản khí hậu không kết hợp với các hiện tượng cực
đoan
- Phương pháp chuỗi thời gian: áp dụng để xác định tác động đến các bệnh lây
qua đường nước.
Có một số phương pháp đánh giá rủi ro trong tương lai đối với sức
khoẻ con người do biến đổi khí hậu [11]
- Sử dụng các nghiên cứu tương tự (một phần) để dự báo các khía cạnh trong
thử nghiệm một số giải pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng ứng phó với biến đổi khí
hậu tại một số vùng bị ảnh hưởng [12].
- Trong nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các bệnh
truyền nhiễm trên người và thử nghiệm một số giải pháp can thiệp cho vùng ven
biển đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ” Vũ Xuân Nghĩa năm 2016, đã tiến hành thu
thập số liệu về bệnh truyền nhiễm, đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các
bệnh truyền nhiễm trên người và thử nghiệm một số giải pháp can thiệp cho vùng
ven biển đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ. Thực trạng bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, tiêu
chảy do phẩy khuẩn tả, viêm não virus, cúm tại khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ
và Nam Bộ. Báo cáo: Đặc điểm phân bố, tập tính của muỗi Aedes aegypti,
Ae.albopictus và muỗi Anopheles epiroticus khu vực đồng bằng ven biển Bắc Bộ và
Nam Bộ [13].
12
- Phạm Ngọc Châu năm 2014 đã nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
tới sức khỏe, bệnh tật của lực lượng vũ trang và đề xuất giải pháp y sinh học khắc
phục để đánh giá thực trạng, đưa ra dự báo ảnh hưởng của nắng nóng, khô hạn, lũ,
lũ quét, bão, lở đất, ngập do biến đổi khí hậu tới sức khoẻ, bệnh tật của lượng vũ
trang và đề xuất giải pháp y sinh học trong dự phòng, giảm thiểu tác động, đề xuất
biện pháp dự phòng, kiểm soát, cấp cứu, điều trị và dập dịch khi xảy ra dịch bệnh,
tai nạn thương tích của lực lượng vũ trang lụt [14].
- Trong một bài viết của Phạm Huy Dũng và Phạm Huy Tuấn Kiệt về “Biến
đổi khí hậu và bệnh tật từ cách nhìn toàn cầu đến bối cảnh Việt Nam” tại Kỷ yếu
hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba năm 2008 đã phân tích ảnh hưởng của
thay đổi khí hậu lên một số bệnh tại Việt Nam và đề xuất phương pháp phân nhóm
một số bệnh chịu tác động của thay đổi khí hậu, sử dụng một mô hình minh chứng
nguyên nhân và hậu quả giữa thay đổi khí hậu và bệnh tật để trên cơ sở đó thử xem
xét tác động của thay đổi khí hậu địa cầu đến bệnh tật trong bối cảnh Việt Nam. Kết
- Nghiên cứu về Tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng và vai
trò của người chăm sóc sức khỏe trong bối cảnh biến đổi khí hậu của Đại học Rhode
Island năm 2011 đã thu thập thông tin, tóm tắt những tác động trực tiếp, gián tiếp
của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng trên thế giới được nêu trong các báo
cáo trước đó của EPA (2011), của McMicheal (2006)... Dự án chỉ ra những ảnh
hưởng tới sức khỏe ở từng biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu: nhiệt độ tăng, tăng
tần suất xuất hiện hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn hại
cho sức khỏe con người bằng nhiều cách khác nhau cả trực tiếp và gián tiếp như:
mất chỗ ở, di dân, ô nhiễm nguồn nước, mất sản lượng lương thực (dẫn đến nạn đói
và suy dinh dưỡng), tăng nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm và thiệt hại cho cơ sở hạ
tầng cho việc cung cấp các dịch vụ y tế. Dự án cũng đã đưa đánh giá ảnh hưởng sức
khỏe cho từng khu vực trên thế giới cụ thể ở châu Á: các nguy cơ sức khỏe cộng
đồng chính do biến đổi khí hậu là sốt rét và dịch tả, ứng suất nhiệt và các bệnh liên
quan đến ô nhiễm không khí. Dự án này đã giúp người đọc có cái nhìn khái quát về
tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới [18].
- Năm 2009 trong Báo cáo tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe con
người của Global Humanitarian Forum bằng tổng hợp, thống kê thông tin đã đánh
giá sự tác động của biến đổi khí hậu đối với đời sống con người trên toàn cầu.
14
Những phát hiện của báo cáo chỉ ra rằng mọi sự thay đổi khí hậu hàng năm khiến
trên 300.000 người chết, 325 triệu người bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những con số
trung bình này dựa trên xu hướng dự đoán trong nhiều năm qua. Điều này sẽ tăng
lên đến khoảng nửa triệu người trong 20 năm. Hơn chín trong mười trường hợp tử
vong có liên quan đến suy thoái môi trường do biến đổi khí hậu - chủ yếu suy dinh
dưỡng, tiêu chảy, sốt rét, với tử vong còn lại được liên kết các thảm họa thời tiết
liên quan đến biến đổi khí hậu. Báo cáo này cho thấy biến đổi khí hậu đã gây ra sự
tàn phá trên diện rộng và đau khổ quanh hành tinh hiện nay. Hơn nữa, trong những