Giáo án lớp 3
Năm học: 2017 - 2018
TUẦN 4:
Thø hai ngµy 18 th¸ng 9 n¨m 2017
Tập đọc – Kể chuyện
NGƯỜI MẸ
I. MỤC TIÊU:
A.Tập đọc
1. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
2. Đọc đúng, hiểu: Nhanh hơn gió, chẳng bao giờ, hớt hải, khẩn khoản
3. Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con.Vì con, người mẹ có thể làm tất cả (Trả
lời được các câu hỏi SGK).
B. Kể chuyện
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp: Hỏi đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, PP giải nghĩa từ
2. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK, bảng phụ viết sẵn câu văn dài.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1. Hoạt động khởi động: ( 3 phút)
- Cả lớp hát bài: Mẹ yêu
- Kết nối nội dung với bài học.
2. Hoạt động luyện đọc: ( 30 phút)
• Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài.
• Cách tiến hành:
Giáo án lớp 3
+ Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi
đây ?//
+ Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi.//
• HS cần giúp đỡ:
+ Đọc câu: Hoa, Ninh, Thúy
+ Đọc đoạn: Lan, Minh
• Nhận xét
- Từ ngữ cần hiểu: mấy đêm ròng, thiếp đi,
khẩn khoản, lã chã.
• GVKL:
- Đoạn 1: Giọng hồi hộp, dồn dập thể
hiện tâm trạng hoảng hốt của người mẹ khi
bị mất con.
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc tha thiết, thể
hiện sự sẵn lòng hi sinh của người mẹ trên
đường đi tìm con.
- Đoạn 4: Giọng chậm, rõ ràng từng câu.
• Đọc từng đoạn trong nhóm.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: ( 15 phút)
• Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài
thông qua việc trả lời các câu hỏi.
• Cách tiến hành:
- Kể vắn tắt nội dung truyện của đoạn 1
Năm học: 2017 - 2018
- HS đọc phần chú giải trong SGK.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
2
Giỏo ỏn lp 3
th lm tt c
4. H.ng luyn c din cm( 5 phỳt)
Mc tiờu: HS c din cm on 3
trong bi
Cỏch tin hnh:
- Gv c on 4.
- GV chia HS thnh cỏc nhúm, mi nhúm 3
HS. HS mi nhúm t phõn vai c.
*c nõng cao HS cn giỳp : Nam, Tho
- Gv cựng c lp bỡnh chn nhúm c hay
nht.
5. Hot ng k chuyn:( 15 phỳt)
Mc tiờu: HS bit dng li tng on
cõu chuyn theo cỏch phõn vai nhõn
vt: Ngi dn chuyn, Thn ờm
Ti, bi gai, h nc, Thn Cht.
Cỏch tin hnh:
a. K chuyn trong nhúm:
- Chia HS thành 6 nhóm, mỗi
nhóm 6 HS và yêu cầu HS thực
hành kể trong nhóm.
- GV theo dõi và giúp đỡ từng
nhóm Hoa Hng.
b. Hng dn HS k chuyn trc lp.
- Gi i din cỏc nhúm lờn thi k chuyn.
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Giỏo viờn:
Trng tiu hc
3
Giáo án lớp 3
Năm học: 2017 - 2018
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng cộng trừ, nhân chia đã học, vẽ hình theo hình mẫu.
- Giải bài toán nhiều hơn
- Củng cố về cách tìm thành phần chưa biết.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán và kĩ năng giải toán
3. Thái độ: GDHS yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
-Muốn tìm thành phần chưa biết ta làm thế HS TL…
nào?
X x 4 = 32
X:8=4
(Giúp đỡ em Thắng, Hòa về cách tìm thừa
X = 32 : 3
X=4x8
số chưa biết, tìm số bị chia…)
X=8
X = 32
-GVKL: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy
tích chia cho thừa số đã biết; Tìm SBS =
thương nhân với số chia)
Bài 3:Tính
- HS nêu yêu cầu từng bài tập
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS trao đổi N2
tự làm bài vào
Giáo viên:
Trường tiểu học
4
Giáo án lớp 3
-GV chấm, đánh giá
Năm học: 2017 - 2018
vở.
Điều chỉnh:
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Đạo đức
BÀI 2: GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh biết:
-Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Vì sao phải giữ lời hứa?
2. Kỹ năng: Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
3. Giáo dục: Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không
đồng tình với những người hay thất hứa.
II. CHUẨN BỊ:
1.Phương pháp: Thảo luận nhóm; Vận dụng PP dạy học theo tình huống; PP trò
chơi.
2.Đồ dùng
Giáo viên:
Trường tiểu học
5
-Và là cần thực hiện điều mình đã nói, đã
hứa hẹn với người khác.
Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc
trong lời hứa với cô về nhà ôn bài...:
LAn, Tùng
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được - Sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và
người khác đánh giá như thế nào?
noi theo.
• GVKL; Người biết giữ lời hứa
sẽ được người khác quý trọng,
tin cậy và noi theo.
Bài 5: Xử lý tình huống:
-GV treo bảng phụ ghi các tình
huống
-GVYC HS thảo luận nhóm 4
+Giáo viên lần lượt cho học sinh đọc
các tình huống cho học sinh suy nghĩ
và đưa ra cách giải quyết
Giáo viên:
- Đọc các tình huống
-Thảo luận nhóm 4 theo YC của BT
- Học sinh suy nghĩ và thực hiện.
+Chọn cách xử lí tình huống
+Đóng vai trong nhóm đẻ thể hiện cách xử
lí tình huống
+ Các nhóm khác chia sẻ
+Chọn cách giải quyết D
“Không làm, giải thích lí dovaf khuyên bạn
- Khi thực hiện được điều đã hứa, em cảm
- Em cảm thấy thế nào khi thực hiện thấy vui và tự hào.
được điều đã hứa?
- Em cảm thấy thế nào khi không - Khi không thực hiện được điều đã hứa,
thực hiện được điều đã hứa?
em cảm thấy buồn, ân hận.
4.Hoạt động tiếp nối (2 phút)
+ Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên mọi người cần phải biết giữ lời hứa
+ Sưa tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường, lớp, làng xóm,...
+ Nhận xét tiết học.
Điềuchỉnh:
.......................................................................................................................................
.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
..
Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017
Tập đọc
ÔNG NGOẠI
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Đọc trôi chảy cả bài .Chú ý đọc đúng: cơn nóng, luồng khí, lặng lẽ,
vắng lặng, loang lổ.
Đọc đúng các kiểu câu. Phân biết được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
2.Kĩ năng: Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài
Giáo viên:
Trường tiểu học
7
- Mỗi HS đọc nối tiếp 1 câu.
- HD đọc phát âm từ khó: xanh ngắt,
- Đọc cá nhân, cả lớp đọc ĐT các từ khó.
vắng lặng, loang lổ, trong trẻo.
- Nhận xét cách đọc phát âm của HS.
* Đọc từng đoạn trước lớp.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HDHS chia bài thành 4 đoạn:
+Đoạn 1: Thành phố... hè phố
+Đoạn 2: Năm nay...thế nào
+Đoạn 3: Ông chậm rãi...sau này
+Đoạn 4: Phần còn lại
- GV hướng dẫn 1 số câu:
- Đọc cá nhân.
+ Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như
dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa
những ngọn cây hè phố.//
+ Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy/
là tiếng trống trường đầu tiên,/ âm vang
mãi trong đời đi học của tôi sau này.//
+ Trước ngưỡng cửa của trường tiểu
học,/ tôi đã may mắn có ông ngoại .//
thầy giáo đầu tiên của tôi.//
Giáo viên:
Trường tiểu học
8
học như thế nào?
chữ cái đầu tiên.
- Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích - Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên
trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường.
trường?
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người - Ông dạy bạn chữ cái đầu tiên, ông là
người đầu tiên dẫn bạn đến trường học,
thầy đầu tiên?
nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử
vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống
4. Hoạt động luyện đọc diễn cảm( 8 trường đầu tiên.
phút)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm đoạn 1 và
4 trong bài
* Cách tiến hành:
- Gv đọc đoạn 1 và 4 trong bài.
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn các
em ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng đúng ở
đoạn 1và 4 .
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
trên.
- Gọi 2 HS thi đọc cả bài.
- Gv cùng cả lớp bình chọn người đọc
hay nhất.
Giáo viên:
- HS lắng nghe.
- 3 HS thi đọc, cả lớp theo dõi.
- 2 HS thi đọc cả bài
1. Phương pháp: Thực hành.
2. Đồ dùng:
+GV: Đề kiểm tra
+HS: Giấy kiểm tra
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Hoạt động khởi động:( 2 phút)
- Cả lớp hát bài: A – li – ba - ba
- Giới thiệu bài.
2.Hoạt động thực hành: ( 32 phút)
• Mục tiêu: Thự hiện được phép cộng ,trừ (có nhớ một lần) các số có 3 chữ số.
Giải bài toán đơn. Tính độ dài đường gấp khúc
• Cách tiến hành:
HS làm bài theo đề bài của GV:
Bài 1:Đặt tính rồi tính:
237 +416
561 - 244
462 + 354
728 - 456
Bài 2:Tô màu vào
1
số hình tròn O O O O
3
O O O O
O O O O
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc. Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?
Bài 4:Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
B
...........................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
Chính tả (Nghe – viết)
NGƯỜI MẸ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nghe viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a/b, hoặc BT(3) a / b.
2.Kĩ năng: ”. Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng. Viết đúng các dấu câu: Dấu
chấm, phẩy, hai chấm .
3.Giáo dục: Viết bài cẩn thận, sạch, đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, PP phát hiện và giải quyết vấn đề
2. Đồ dùng:
- GV: Bảng phụ viết nội dung câu a – BT2
- HS: Vở chính tả, bảng con.
.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động khởi động:( 3 phút)
- Cả lớp hát bài: Bàn tay mẹ
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: ( 5 phút)
b. Cho HS viết từ khó
-GV đọc: hi sinh, giành lại, chỉ đường
3. Hoạt động viết chính tả: ( 15 phút)
• Mục tiêu: Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn của bài.
• Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu - HS viết bài vào vở.
cầu.
- GV theo dõi, uốn nắn
- HS đổi vở, tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV đọc lại toàn bài.
vào cuối bài chép.
4. Hoạt động nhận xét, đánh giá bài viết: ( 3 phút)
• Mục tiêu: Giúp HS nhận ra lỗi sai trong bài chính tả, biết sửa lỗi và ghi nhớ
luật chính tả.
• Cách tiến hành:
- GV thu và nhận xét 1/3 bài của HS
- HS thu nộp bài
5. Hoạt động làm bài tập chính tả: ( 7 phút)
• Mục tiêu: Làm đúng các bài tập, phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc
thanh dễ lẫn.
• Cách tiến hành:
- HS Làm bài tập 1,2 vào vở bài tập
Bài 2a . Yêu cầu HS làm bài.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Điền r/d vào chỗ trống- Trao đổi theo cặp
- Giải đáp câu đố vào vở bài tập
-Thống nhất kết quả .
Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra da đỏ hây hây
6. Hoạt động nối tiếp: ( 2 phút)
- HS ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh:
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Tự nhiên và Xã hội
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU: Giúp HS
1.Kiến thức: Biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch.
2. Kĩ năng: Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng
tuần hoàn nhỏ.
3.Giáo dục: GD HS ý thức học tập đúng đắn.
II. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp:PP trực quan, Trao đổi nhóm; PP thực hành- Luyện tập; PP trò chơi
2. Đồ dùng:
+GV: Hình minh hoạ trang 16,17 SGK (phóng to)
+HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Khởi động (3 phút)
Việc 2: Sơ đồ các vòng tuần hoàn.
• Mục tiêu: Chỉ được đường đi của
máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn
lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
• Cách tiến hành:
- Treo tranh sơ đồ vòng tuần hoàn.
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao
mạch trên sơ đồ?
- Có mấy vòng tuần hoàn?
- Chỉ và nói đường đi của máu trong
vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ?
- Yêu cầu HS nêu nhiệm vụ của động
mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
Năm học: 2017 - 2018
- Làm việc cá nhân.
- Nghe nhịp tim và bắt mạch cho nhau.
- 2 HS ngồi cùng bàn thực hành.
- Thực hành và báo cáo kết quả trước
lớp.
- Vài HS đọc.
+ Ta có thể nghe và đếm được nhịp đập
của tim.
- Quan sát tranh.
- 3 HS lên bảng.
- Có 2 vòng tuần hoàn
- 3 HS lần lượt lên bảng trình bày, lớp
nhận xét.
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 20 tháng 09 năm 2017
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH- KIỂU CÂU “AI LÀ GÌ?”
I.MỤC TIÊU : Giúp HS :
1. Kiến thức: Mở rộng vốn từ về gia đình
-Tiếp tục ôn kiểu câu : Ai (cái gì-con gì) là gì ?
2.Kĩ năng: Biết sử dụng từ ngữ đúng chủ điểm, phân biệt được kiểu câu Ai
(cái gì-con gì) là gì ?
3.Thái độ: yêu thích môn tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG :
1.Phương pháp: Thảo luận nhóm; PP đàm thoại; PP phát hiện và giải quyết
vấn đề
2.Đồ dùng:
+GV: Phiếu học tập (BT1); Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2 ( bảng nhóm),
+HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động khởi động (3 phút)
- Lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
-Kết nối nội dung bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức (15phút)
• Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về gia đình thông qua các bài tập
• Cách tiến hành:
Giáo viên:
Trường tiểu học
a,b
e, g
3.Hoạt động thực hành (15phút):
Bài 3: Ôn kiểu câu Ai là gì?
• Mục tiêu: Tiếp tục ôn kiểu câu :
Ai (cái gì-con gì) là gì ?
• Cách tiến hành:
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp :Nói và
nhận xét cho nhau
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói về các
nhân vật đúng kiểu câu.
(HS cần giúp đỡ: Mai, Trinh)
-HS đọc yêu cầu -lớp đọc thầm
-Thực hiện trao đổi theo cặp
-1 số cặp trình bày kết quả trước lớp:
a) Tuấn là anh trai của Lan.
b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan.
c) Bà mẹ là người rất thương con.
d)Sẻ non là người bạn rất đáng yêu.
4. Hoạt động tiếp nối ( 2 phút)
- Giao nhiệm vụ
- Nhận xét, đánh giá giờ học:
Điều chỉnh
...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo viên:
• Cách tiến hành:
-GV lấy và yêu cầu HS lấy 1 tấm bìa có -HS lấy một tấm bìa 6 chấm tròn
6 chấm tròn .
-Như vậy 6 chấm tròn được lấy mấy lần? - 6 chấm tròn được lấy 1 lần
ta có mấy chấm tròn? ta viết như thế
nào?
-GV ghi bảng .
-Ta viết 6 x1 =6
-Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa -GV lấy gắn - HS thực hiện
bảng
-6 được lấy mấy lần? Ta viết thành phép -6 được lấy 2 lần
nhân nào ?
6 x 2 = 6 + 6 = 12
Thực hiện tương tự với phép -HS thực hiện theo yêu cầu
nhân:6 x3
HS nêu cách tính :
-Em tính kết quả 6 x 3 như thế nào?
6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
-GV HD HS tính 6 x 3 = 6 x 2 + 6 =18
+Hai tích liền nhau của bảng nhân 6 hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Tìm tích liền sau như thế nào?
-Có 2 cách tính trong bảng nhân :
+ Dựa vào phép cộng
+ Dựa vào tích liền trước
* GV cùng HS hoàn thành bảng nhân 6
Giáo viên:
Trường tiểu học
Làm các bài tập vào vở
-Đọc yêu cầu bài
-Làm từng bài - kiểm tra kết quả
6 x 4 = 24
6x1=6
6 x 6 = 36
6 x 3 = 18
6 x 8 = 48
6 x 5 = 30
9….)
-Nêu yêu cầu bài toán
Bài giải
Số lít dầu trong 5 thùng có là:
5 x 6 = 30 (l)
Đáp số: 30 l dầu
Bài 3: Đếm thêm 6 viết số thích hợp vào -Tự làm bài vào vở-1 HS lên bảng
-Tự điền các số thích hợp theo yêu cầu
ô trống
-Một HS đọc thuộc lòng bảng nhân
• GV Củng cố 2 tích liền nhau trong
bảng nhân
3. Hoạt động tiếp nối (2 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài học: Học thuộc bảng nhân 6.
- Nhận xét, đánh giá giờ học:
Điều chỉnh
...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
dụng.
• Cách tiến hành:
1. Hướng dẫn viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài?
- C, L, T, S, N
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng - Quan sát GV viết mẫu.
chữ.
- GV viết mẫu.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
b) Luyện viết từ ứng dụng
- Gọi Hs đọc câu ứng dụng
-GV giúp HS hiểu về từ ứng dụng.
Cửu Long là dòng sông lớn nhất
nước ta, chảy qua nhiều tỉnh Nam Bộ.
-Các chữ trong từ ứng dung có độ cao
ntn??
- Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
-GV YC HS viết bảng con: Cửu Long
c) Luyện viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- Hiểu nội dung câu ca dao:
Câu ứng dụng có những chữ nào cần
phải viết hoa?
Giáo viên:
- HS Viết bảng con chữ C, S, N
- Đọc từ ứng dụng: Cửu Long
• Mục tiêu: Giúp HS nhận ra lỗi sai khi chưa viết đúng cỡ chữ, từ, câu ứng
dụng.
• Cách tiến hành:
- GV thu, chấm, nhận xét 8 bài.
- HS nộp bài viết.
5. Hoạt động tiếp nối: ( 2 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết tiếp phần bài học chưa hoàn thành và học thuộc câu ứng dụng.
Điều chỉnh:
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Thể dục
TIẾT 7: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI; THI XẾP HÀNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Ôn tập: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái. Yêu cầu
học sinh thực hiện những kỹ năng này ở mức tương đối chính xác.
- Học trò chơi: Thi xếp hàng. Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi một
cách chủ động.
2. Kỹ năng : Rèn một số kỹ năng về đội hình, đội ngũ.
3. Giáo dục: Tích cực, tự giác tập luyện.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
Mở - Dậm chân tại chỗ, vỗ tay
1
1’ - Theo 4 hàng dọc.
đầu theo nhịp và hát.
- Chạy chậm theo 1 hàng 1
2’ - Theo 1 hàng dọc.
dọc theo địa hình tự nhiên .
- Ôn đứng nghiêm, đứng 2-3
2’ - Theo 4 hàng ngang.
nghỉ, quay phải, quay trái,
điểm só từ 1 đến hết theo
tổ.
* Ôn tập: Tập hợp hàng
7
12’ - Giáo viên hướng dẫn, học sinh
ngang, dóng hàng, điểm số,
thực hiện theo 4 hàng dọc, ngang.
quay phải, quay trái.
+ Lần 1-3 : Giáo viên hướng dẫn
Cơ
học sinh tập.
bản
+ Lần 4 – 6: Chia tổ tập luyện.
Học sinh trong tổ thay nhau làm
chỉ huy.
+ Lần 7:Thi đua giữa các tổ (tổ
nào thua sẽ phải nắm tay nhau,
vừa đi vừa hát quanh lớp)
* Học trò chơi: Thi xếp 2-3
hàng
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Giáo viên:
Trường tiểu học
21
Giáo án lớp 3
Năm học: 2017 - 2018
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Thứ năm ngày 21 tháng 09 năm 2017
Chính tả
ÔNG NGOẠI
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:
-Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
(đoạn
văn trong bài : Ông ngoại ).
-Tìm đúng 2 - 3 tiếng có vần oay (BT2).
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn r /d,gi
c. HD viết từ khó:
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn .
- Hs đọc lại
-GVđọc
+3HS lên bảng viết
Giáo viên:
Trường tiểu học
22
Giáo án lớp 3
Năm học: 2017 - 2018
+YC HS viết từ khó ra bảng con
+HS dưới lớp viết bảng con: Vắng lặng,
(HS cần giúp đỡ: Nguyệt, Hòa)
loang lổ, trong trẻo
3. Hoạt động viết chính tả: ( 15 phút)
• Mục tiêu: Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn 3 của bài.
• Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu - HS viết bài vào vở.
cầu.
- GV theo dõi, uốn nắn giúp em - HS đổi vở, tự chữa lỗi bằng bút chì vào
Hoàng, Thúy
cuối bài chép.
- GV đọc lại toàn bài.
4. Hoạt động nhận xét, đánh giá bài viết: ( 3 phút)
• Mục tiêu: Giúp HS nhận ra lỗi sai trong bài chính tả, biết sửa lỗi và ghi nhớ
luật chính tả.
6. Hoạt động nối tiếp: ( 2 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài 3b. Chuẩn bị bài Người lính dũng cảm.
Điều chỉnh:
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
Giáo viên:
Trường tiểu học
23
Giáo án lớp 3
Năm học: 2017 - 2018
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Tốn
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, giải
tốn.
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4.
6 x 3 = 18
(HS cần giúp đỡ : Hoa, Nhật Linh)
2 x 6 = 12
3 x 6 = 18
Bài 2 (T20)
-YC HS đọc bài
2HS đọc bài
6 x 9 + 6 = 54 + 6
-Gọi 3Hs lên bảng
= 50
-YC dưới lớp làm vở
-GV đánh giá KQ ( chấm bài)
6 x 5 + 29 = 30 + 29
-Thống nhất kết quả làm bài
= 59.
6 x 6 + 6 = 36 + 6
= 42
Giáo viên:
Trường tiểu học
24
Giáo án lớp 3
Bài 3(T20)
-Gọi HS lên bảng :
Tóm tắt
1HS : 6 quyển vở
b. 18 ; 21 ; 24 ; 27 ; 30 ; 33 ;
b) Làm tương tự
36
(HS cần giúp đỡ: Mai, Tùng)
(Thực hiện tương tự câu a)
-GV chốt đáp án
3.Hoạt động nối tiếp:( 2 phút)
-Chuẩn bị bài: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)
-Đánh giá giờ học
Điều chỉnh:
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................
..........................................................................................................................................................................................
...........................................
Tập làm văn
NGHE- KỂ “DẠI GÌ MÀ ĐỔI”
ĐIỀN VÀO GIẤY IN SẴN
I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
1.Kiến thức: Nghe kể câu chuyện “Dại gì mà đổi” nhớ nội dung câu chuyện kể lại
tự nhiên, giọng hồn nhiên.
- Điền đúng nội dung vào mẫu điện báo .
- Điều chỉnh: Không làm bài tập 2.
2.Kĩ năng: Kỹ năng sống: Giao tiếp, tìm kiếm, xử lí thông tin
3.Giáo dục: Yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: