ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN NGỌC ANH
ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT
RAU HỮU CƠ ÁP DỤNG HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CÓ
SỰ THAM GIA (PGS) TẠI XÃ THANH XUÂN- SÓC SƠN- HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
NGUYỄN NGỌC ANH
ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT
RAU HỮU CƠ ÁP DỤNG HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CÓ
SỰ THAM GIA (PGS) TẠI XÃ THANH XUÂN- SÓC SƠN- HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Châu Thu
HÀ NỘI - 2017
kiện thuận lợi về thời gian, phân công và hỗ trợ trong công việc để tôi có thể tham gia
khóa học Khoa học bền vững cũng như tiến hành các điều tra, nghiên cứu.
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban điều phối PGS Việt Nam, Hội
nông dân và bà con nông dân xã Thanh Xuân- Sóc Sơn Hà nội, chuỗi cửa hàng thực
phẩm an toàn Bác Tôm đã nhiệt tình hướng dẫn , cung cấp số liệu để tôi có thể hoàn
thành được luận văn của mình.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè của mình, những
người đã luôn bên cạnh, hỗ trợ và động viên tôi vượt qua những khó khăn để hoàn
thành khóa học cao học này.
Mặc dù tôi đã hết sức cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm,
nên luận văn này vẫn còn có nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các
thầy, cô, bạn bè đồng môn và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 02 tháng 5, 2017
Học viên
Nguyễn Ngọc Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ......................................................... vi
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................... 5
1.Các khái niệm công cụ ................................................................................................. 5
1.1.Hữu cơ: ...................................................................................................................... 5
1.2.Nông nghiệp hữu cơ: ................................................................................................. 5
2.Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................................... 35
3.Nội dung nghiên cứu. ................................................................................................... 35
4.Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 36
4.1Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ...................................................................... 36
4.2.Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:...................................................................... 36
5.Khung đánh giá tính bền vững của mô hình sản xuất rau hữu cơ áp dụng hệ thống
đảm bảo có sự tham gia (PGS) .................................................................................... 37
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN ................................... 38
1.Kinh nghiệm triển khai mô hình đảm bảo chất lượng cùng tham gia PGS trên thế
giới ................................................................................................................................. 38
2.Khái quát tình hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm hữu cơ và tình hình triển khai áp
dụng mô hình PGS ở Việt Nam. .................................................................................... 40
2.1.Khái quát tình hình sản xuất và kinh doanh thực phẩm hữu cơ ở Việt Nam............... 40
2.2. Khái quát tình hình triển khai và áp dụng mô hình PGS ở Việt Nam .................... 42
3.Triển khai áp dụng mô hình đảm bảo chất lượng cùng tham gia PGS tại vùng rau
Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội...................................................................................... 46
3.1. Thực trạng triển khai và áp dụng hệ thống PGS trong sản xuất và kinh doanh thực
phẩm hữu cơ tại vùng rau Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội ........................................... 46
3.1.1Diện tích sản xuất rau hữu cơ áp dụng hệ thống PGS tại xã Thanh Xuân. .. 46
3.1.2.Cơ cấu các chủng loại rau được sử dụng trong sản xuất rau hữu cơ tại xã
Thanh Xuân ................................................................................................................... 47
3.1.3.Ý thức của người nông dân trong việc áp dụng hệ thống PGS vào sản xuất rau
hữu cơ ............................................................................................................................ 49
3.2.Tình hình tổ chức hoạt động xản xuất rau hữu cơ theo PGS tại Thanh Xuân......... 50
3.3. Công tác phát triển cộng đồng ................................................................................ 52
3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã
Thanh Xuân. .................................................................................................................. 53
3.4.1.Thuận lợi ............................................................................................................... 53
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ , BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1: Bản đồ phân bổ số lượng chứng nhận PGS trên toàn thế giới. ..........................8
Hình 2: Tổ chức hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thố ng PGS ..............................................................13
Hình 3: Sơ đồ Quy trình cấp chứng nhận theo PGS ......................................................20
Hình 4 : Bản đồ hành chính xã Thanh Xuân- Sóc Sơn .................................................30
Hình 5: Nhãn hiệu của PGS và nhãn hiệu của liên nhóm Thanh Xuân-Sóc Sơn. .........33
Bảng 1: PGS ta ̣i mô ̣t số quố c gia trên thế giới ..............................................................40
Bảng 2: Tình hình phát triển hệ thống PGS tại Việt Nam .............................................45
Biểu đồ 1. Sự gia tăng diện tích canh tác rau hữu cơ theo hệ thống PGS giai đoạn 20082016. ..............................................................................................................................47
Bảng 2: Cơ cấu chủng loại rau được đưa vào sản xuất hữu cơ .....................................47
Bảng 3: Các loại rau hữu cơ chủ yếu được trồng ở Thanh Xuân ....................................48
Biểu đồ 2: Tỷ lệ sử dụng chất hóa học và kích thích sinh trưởng trong sản xuất rau hữu
cơ của người dân (%).....................................................................................................49
Bảng 4: Số lượng người tham gia tập huấn nông nghiệp rau hữu cơ qua các năm. .............50
Hình 6: Tóm lược quy trình sản xuất rau hữu cơ theo PGS* ........................................52
Hình 7: Nguyên lý của sản xuất nông nghiệp bền vững ...............................................56
Bảng 4: Mức đô ̣ quan tro ̣ng của các yế u tố khi mua rau ...............................................59
Bảng 5: Thời gian duy trì kiểm soát chất lượng/nhóm ..................................................61
Bảng 6: Giá rau PGS Hữu cơ ........................................................................................62
Bảng 7: Phân tích chi phí – lơ ̣i nhuâ ̣n từ sản xuất rau PGS/sào/vụ ...............................63
Bảng 9: So sánh hiệu quả sử dụng phân hữu cơ và vô cơ .............................................66
Bảng 10: Phân tích SWOT của hệ thống PGS tại Việt Nam .........................................68
1
1.
2
lượng cho sản phẩm đầu ra (chẳng hạn như tiêu chuẩn VietGAP) cũng tốn rất nhiều
chi phí.
Trong khâu tiêu thụ, người tiêu dùng thực sự có nhu cầu mua và tiêu dùng
thực phẩm an toàn nhưng đứng trước tình trạng thiếu thông tin và không minh bạch
về nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm, về nhà phân phối, tình trạng thực phẩm không an
toàn hoặc không được kiểm tra, chứng nhận vẫn được bày bán lẫn hoặc gắn mác
thực phẩm an toàn khiến người tiêu dùng mất lòng tin.
Có thể nói, để giải bài toán đầu ra cho thực phẩm an toàn và với điều kiện
sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún ở Việt Nam, cần giải quyết hai vấn đề lớn
là chi phí quản lý, chứng nhận và lòng tin của người tiêu dùng. Muốn giải quyết
được điều đó, cần có một mô hình có thể liên kết được các tác nhân trong chuỗi sản
xuất, kinh doanh cùng các bên liên quan, trong đó có người tiêu dùng nhằm thiết lập
cơ chế giám sát chặt chẽ với chất lượng sản phẩm đồng thời tăng cường sự hiểu biết
lẫn nhau, minh bạch thông tin và thiết lập niềm tin với sản phẩm.
Năm 2004 Liên đoàn quốc tế các phong trào nông nghiệp hữu cơ (IFOAM)
đã đưa ra hệ thống chứng nhận tin cậy cho sản phẩm được sản xuất hữu cơ hay là hệ
thống đảm bảo cùng tham gia- PGS (Participatory Guarantee System). Đó là hệ
thống bảo đảm dựa vào sự tham gia của các tổ chức và con người có liên quan trực
tiếp vào chuỗi cung cấp hữu cơ, từ người sản xuất cho đến người mua cùng nhau
tham gia vào hệ thống chứng nhận. Tính đến nay, PGS đã xuất hiện ở nhiều quốc
gia trên thế giới như Mỹ, Ấn Độ, Brazil…nhưng ở Việt Nam nó chỉ mới xuất hiện
từ năm 2008. Vì vậy, PGS còn là một khái niệm mới mẻ với người tiêu dùng cũng
như là một mô hình mới trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn ở Việt Nam.
PGS là một dạng hệ thống quản lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn, áp dụng
trong sản xuất và kinh doanh nông sản thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ, đảm bảo sự
an toàn và chất lượng sản phẩm. Đây cũng là mô hình mới về hệ thống đảm bảo
chất lượng với tính ưu việt nổi trội là quản lý chất lượng tập trung chủ yếu tại cộng
các tổ chức liên quan.
2.2.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của mô hình mô hình đảm bảo có sự tham gia PGS.
- Nghiên cứu việc áp dụng và thực trạng áp dụng mô hình PGS trong sản
xuất và cung ứng thực phẩm hữu cơ tại vùng rau Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hà Nội
- Củng cố luận điểm Hệ thống đảm bảo có sự tham gia (PGS) góp phần
đảm bảo tính bền vững của hệ thống sản xuất rau hữu cơ vùng ven đô Hà Nội, là
cơ sở khuyến nghị đề xuất mở rộng hệ thống này cho các vùng rau an toàn và
hữu cơ khác.
4
3.
Dự kiến đóng góp của đề tài
Là một đề tài luận văn Thạc sỹ thực hiện trong phạm vi thời gian ngắn và
năng lực cũng như hiểu biết còn hạn chế trong lĩnh vực “Khoa học bền vững”
nên học viên chỉ mong muốn đóng góp 1 phần nhỏ trong việc đánh giá tính bền
vững của mô hình sản xuất rau hữu cơ áp dụng hệ thống đảm bảo có sự tham gia
(PGS) tại xã Thanh Xuân- huyện Sóc Sơn- Hà Nội. Trên cơ sở đó đưa ra các
khuyến nghị, nhân rộng giải pháp từ kết quả nghiên cứu này ra các vùng trồng rau
hữu cơ khác trên cả nước.
4.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.1. Hữu cơ:
Được sản xuất bằng các phương pháp quản lý sản xuất đặc biệt trong đó có
chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và đất; Không được phép sử dụng các hóa
chất hóa học tổng hợp (kể cả thuốc trừ sâu và phân bón hóa học) (trừ những chất
cho phép được liệt kê trong phụ lục 1 của tiêu chuẩn). (Theo tiêu chuẩn về sản xuất
nông nghiệp hữu cơ và chế biến 10TCN602:2006)
1.2. Nông nghiệp hữu cơ:
Là hệ thống đồng bộ hướng tới việc thực hiện các quá trình sản xuất với kết
quả là bảo đảm hệ sinh thái bền vững, thực phẩm an toàn, chất lượng tốt, chăm sóc
chu đáo động vật và công bằng xã hội; Là hệ thống sản xuất không sử dụng hoặc
loại trừ các chất hóa học tổng hợp trong các vật tư đầu vào, tạo điều kiện cho sự
chuyển hóa khép kín vật chất trong hệ canh tác, chỉ được sử dụng các vật tư được
quy định trong tiêu chuẩn này.
1.3. Phát triển bền vững:
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn
phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài
nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của
nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những
nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo
Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát
triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền
vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh
hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai..."
6
1.4. Hê ̣ thố ng đảm bảo chất lượng cùng tham gia- PGS:
PGS - “Hê ̣ thố ng đảm bảo chất lượng cùng tham gia PGS” là hệ thống đảm
rằng các sản phẩm này đạt chuẩn hữu cơ?
Nắm bắt được những mong muốn của người tiêu dùng, hệ thống đảm bảo chất
lượng cung tham gia PGS ra đời. Đây là một hệ thống gồm các tổ chức và con
người cùng tham gia vào quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ hoặc đang sử dụng
sản phẩm hữu cơ để đảm bảo sự minh bạch, tin cậy với chất lượng hữu cơ của sản
phẩm. Qua đó tổ chức các chương trình khuyến khích, xây dựng cộng đồng, bảo vệ
môi trường và hỗ trợ các nền kinh tế địa phương nói chung.
Năm 2004, Liên đoàn quốc tế các phong trào nông nghiệp hữu cơ
(IFOAM) chấp nhận PGS là một hệ thống đảm bảo có giá trị cho các sản phẩm
hữu cơ đặc biệt là cho thị trường nội địa. IFOAM sau đó đã lập ra một ban
chuyên trách để phát triển phương pháp PGS cụ thể hơn. Đã có rất nhiều nước
trên thế giới tham gia ứng dụng mô hình này vào thực tế sản xuất để phục vụ
nhu cầu sử dụng như : New Zealand, Mỹ, các nước châu Á như Ấn Độ, Thái
Lan và một số nước ở châu Mỹ La Tinh như Brazil, Peru.
Theo khảo sát, năm 2015 có khoảng 109.317 hộ nông dân tham gia vào hệ
thống PGS trên toàn thế giới, trong số đó đã có 46.945 hộ được cấp chứng nhận
PGS. Sau 1 thời gian phát triển, PGS đã có mặt tại 72 quốc gia tham gia, với 20
quốc gia đã tự mình xây dựng và phát triển hệ thống PGS, 33 quốc gia đang xây
dựng hệ thống và 19 quốc gia bắt đầu triển khai PGS (IFOAM, 2015).
8
(Nguồn: IFOAM, 2015)
Hình 1: Bản đồ phân bổ số lƣợng chứng nhận PGS trên toàn thế giới.
Khi ứng dụng hệ thống đảm bảo chất lượng cùng tham gia PGS ở các nước
này, cả nông dân và người tiêu dùng đã cùng đóng góp và xây dựng cho hệ thống
PGS thêm hoàn thiện, từ đó đưa PGS trở lại phục vụ cho họ. Song ở mỗi nước, với
mỗi một điều kiện tự nhiên và con người khác nhau, hệ thống PGS phải được xây
pháp giám sát và đánh giá , mẫu biểu, thủ tục đăng ký ; Tiến hành đào ta ̣o thanh tra
viên trong đó có 75 thanh tra nông dân đã được đào tạo ; Ra quyế t đinh
̣ và cấ p
chứng nhâ ̣n PGS cho các đơn vi ̣đa ̣t tiêu chuẩ n (Ban điều phối PGS Việt Nam)
2.1.2. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Phạm vi áp dụng của hệ thống là chuỗi sản xuất và kinh doanh các sản
phẩm nông nghiệp có nguồn gốc hữu cơ.
Trong đó, tham gia hê ̣ thố ng này không chỉ có người sản xuấ t mà còn có
các bên liên quan bao gồm: khách hàng, công ty phân phố i , các cơ quan quản lý nhà
nước và các đố i tươ ̣ng quan tâm khác
. Quá trình sản xuất và thu hoạc
h thường
xuyên đươ ̣c giám sát , điề u tra đảm bảo phát hiê ̣n , khắ c phu ̣c những sai pha ̣m nhỏ và
loại bỏ ngay lập tức các nhóm sản xuất, các sản phẩm mắc sai phạm nghiêm trọng .
Sự tham gia và vai trò của các thành viên trong hệ thống thể hiện như sau:
-
Nông dân: là những người trực tiếp sản xuất, vì thế hơn ai hết, họ nhận
thức rõ ràng được những lợi ích của việc áp dụng mô hình PGS này. Nếu như trước
đây, họ sản xuất theo phương thức thông thường, đó là sử dụng các sản phẩm hóa
học như: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật,... trong sản xuất thì
những sản phẩm sản xuất ra có thể đem lại cho họ nguồn thu nhập trước mắt nhưng
nó lại ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời ảnh hưởng trực
tiếp tới chính sức khỏe của bản thân người nông dân và cả gia đình họ. Nhưng ngày
nay khi áp dụng sản xuất theo mô hình PGS này, lợi ích lớn nhất mà việc làm này
đem lại chính là người nông dân thực sự thoải mái khi những sản phẩm của họ
tham gia và giữ cho việc cấp chứng nhận đơn giản hơn, có chi phí thấp hơn.
Bên cạnh đó, áp dụng mô hình PGS sẽ giúp tăng số lượng các sản phẩm hữu
cơ có sẵn trong thị trường địa phương, đặt trọng tâm vào việc bán hàng trực tiếp cho
người tiêu dùng để người nông dân có thể nhận được nhiều lợi nhuận hơn so với
việc bán sản phẩm cho người bán buôn.
Đối với người tiêu dùng, tham gia vào hệ thống này còn có thể giúp họ nâng
cao hiểu biết hơn về kỹ thuật sản xuất hữu cơ, khả năng hoạt động cộng đồng và
tăng niềm tin vào chất lượng của các sản phẩm hữu cơ.
11
2.1.4. Những nguyên tắc và giá trị chính của PGS
Người tiêu dùng rất quan tâm đến sức khoẻ của gia đình mình. Họ nhận thấy
những lợi ích của các sản phẩm hữu cơ và sẵn sàng chấp nhận trả giá cho sản phẩm
cao hơn. Thế nhưng, người tiêu dùng muốn được dảm bảo sản phẩm họ mua thực sự
là sản phẩm hữu cơ và không chứa các hóa chất hoặc các chất độc hại với cơ thể.
Mặt khác, người nông dân muốn sản xuất sản phẩm hữu cơ và có thể nhận được lợi
nhuận xứng với những nỗ lực mà họ bỏ ra, nhưng họ lại không đủ khả năng chủ
động tìm được khách hàng của mình. Giá trị của hệ thống PGS nằm ở chỗ nó chú
trọng vào cả hai vấn đề: cung cấp cho người tiêu dùng sự đảm bảo đáng tin cậy về
những sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn và thông qua quá trình này, PGS
giúp tạo sự kết nối trực tiếp giữa người mua và người bán.
Sau khi cùng làm việc, nhóm PGS Việt Nam đã xác đinh một số nguyên tắc
chung như sau:
*Tin tƣởng nhau
Đây là nguyên tắc nền tảng cơ bản của PGS. Hệ thống PGS cung cấp sự
giám sát cần thiết để đảm bảo tính minh bạch cho sản phẩm hữu cơ, tạo niềm tin
cho người tiêu dùng.
Hệ thống PGS có một cấu trúc đơn giản gồm nhiều “đơn vị”, mỗi đơn vị có
vai trò và nhiệm vụ riêng được miêu tả theo bảng dưới đây:
13
Hình 2: Tổ chức hoạt động của hệ thống PGS
Có hai mối liên kết chính tạo nên sự nhịp nhàng trong việc vận hành hệ
thống PGS hữu cơ.
(1) Liên kết dọc : kết nối các thành phần trong hệ thống gồm hộ nông dân
,
nhóm sản xuất, liên nhóm và ban điề u phố i
(2) Liên kế t ngang : giúp củng cố các thành phần trong hệ thống thông qua
hoạt động thanh tra, giám sát và trách nhiệm của các thành viên tham gia.
Liên kết dọc được củng cố và phát triển nhờ việc phát triển sản xuất, phân
phối của hệ thống tại các vùng hoặc địa phương. Khi liên kết ngang phát triển, nó
thể hiện sức lan tỏa của hệ thống vượt ra khỏi lãnh thổ của từng địa phương, tạo
thành mạng lưới sản xuất theo chứng nhận PGS.
Như vậy hệ thống PGS được tạo nên nhờ sự tham gia tích cực và tự nguyện
của các bên liên quan trong chuỗi để duy trì các biện pháp quản lý chất lượng cho
sản phẩm cung ứng ra thị trường. Trên từng thành phần của hệ thống PGS, mối liên
14
kết được thiết lập dựa trên sự ràng buộc về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của
các thành viên tham gia.
2.2.1. Hộ nông dân cá thể:
- Một nhóm sản xuất bao gồm ít nhất 5 hộ nông dân sống ở gần nhau có
nhiệm vụ chính bao gồm:
•
Đáp ứng các hoạt động hỗ trợ cho các thành viên ( ví dụ: trong việc sản
xuất hoặc quản lí sổ sách)
•
Thu thập các bản cam kết của thành viên và đảm bảo rằng các thành viên
hiểu rõ về các tiêu chuẩn của PGS.
• Lập kế hoạch sản xuất của nhóm và tuyên truyền các sản phẩm của nhóm.
•
Tiến hành kiểm tra chéo định kỳ ( kiểm tra của thanh tra ) cho tất cả các
thành viên nhóm.
• Thúc đẩy các thành viên trong nhóm đạt được mục đích và mục tiêu của nhóm.
•
Đảm bảo tính công bằng và tránh xung đột quyền lợi giữa các thành viên.
- Tạo dựng một nhóm sản xuất:
• Bất cứ nông dân nào cũng có thể khởi đầu thành lập một nhóm sản xuất của
những nông dân làm hữu cơ. Nhóm sản xuất cần có ít nhất 5 thành viên. Nhóm phải
15
16
• Nhóm sản xuất chịu trách nhiệm đảm bảo tất cả các thành viên tham gia đầy
đủ các buổi đào tạo được tổ chức thông qua liên nhóm và hoàn thành tất cảc các tài liệu
theo yêu cầu. Nhóm điều phối PGS có thể hỗ trợ để tổ chức các buổi đào tạo.
• Nhóm sản xuất có thể đáp ứng sự hỗ trợ cho các thành viên để phát triển
các mối liên kết với thị trường. Nhóm sản xuất có thể có biểu trưng (logo) riêng,
khẩu hiệu và xây dựng thương hiệu riêng. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, họ
vẫn phải tuân thủ các qui đinh chung trong việc sử dụng nhãn hiệu PGS. ( xem
chương 13 để biết thêm chi tiết).
2.2.3. Liên nhóm:
Một liên nhóm bao gồm một số các nhóm sản xuất ở một khu vực nhất định.
Các thành viên bao gồm trưởng của tất cả các nhóm sản xuất cũng như các thành
viên từ bên ngoài như người tiêu dùng, thương lái, các quan chức địa phương, giảng
viên nông dân hoặc nhân viên của các tổ chức phi chính phủ, đang làm việc trong
khu vực của liên nhóm.
- Nhiệm vụ và vai trò của liên nhóm bao gồm:
• Làm việc như một điểm liên lạc của nông nghiệp hữu cơ và PGS
•
Điều phối tiến trình hoàn thành bản kế hoạch quản lí trang trại và bản
cam kết của nông dân, đảm bảo rằng các thành viên hiểu rõ về tiêu chuẩn
PGS.
•
Lưu giữ hệ thống dữ liệu và cập nhật hàng năm tình trạng hữu cơ cũng
như những hoạt động sản xuất của các thành viên.
•
Thúc đẩy các thành viên liên nhóm đạt được các mục tiêu, mục đích của
liên nhóm
•
Đảm bảo không có xung đột quyền lợi giữa các thành viên.
•
Hàng năm báo cáo tới nhóm điều phối PGS theo đúng quy định.
- Thành lập liên nhóm:
Trách nhiệm của việc thành lập liên nhóm phụ thuộc vào nhóm điều phối.
Khi nhận được một yêu cầu từ nông dân hoặc từ một nhóm sản xuất, quá trình hình
thành Liên nhóm sẽ bắt đầu.
• Các thành viên của liên nhóm sẽ bao gồm các nhóm trưởng của các nhóm
sản xuất cũng như các thành viên không phải là nông dân như cán bộ của các tổ
chức phi chính phủ, thương lái, các tổ chức của người tiêu dùng hoặc các tổ chức ở
địa phương như Hội Nông dân.
• Trong Liên nhóm, các thành viên không phải là nông dân có thể góp phần soạn
thảo các báo cáo, bảo quản các số liệu và tham gia vào quá trình giám sát hoặc ra quyết
định. Họ sẽ cam kết làm thành viên cho Liên nhóm trong khoảng thời gian là 2 năm.
• Liên nhóm sẽ lựa chọn một ban Quản Lý trong số các thành viên liên
nhóm để chịu trách nhiệm cho các hoạt động chung của Liên nhóm.
• Trong quá trình cấp chứng nhận, Liên nhóm sẽ lựa chọn:
+ Hội đồng chứng nhận: xem xét lại các báo cáo thanh tra của các nhóm sản
xuất để quyết định tình trạng cấp chứng nhận cho nông dân, đôn đốc, theo dõi và
đưa ra hình thức kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm.
+ Người quản lí việc cấp chứng nhận (Giám đốc chứng nhận). Giám đốc