MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 4
1. Lý do lựa chọn đề tài .................................................................................. 4
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 7
3. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ............................................................. 8
5. Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................... 8
6. Kết cấu của đề tài ........................................................................................ 8
Chƣơng 1: NGUỒN LỰC THÔNG TIN VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI ..... 9
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN-THƢ VIỆN
,TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI. ............................................ 10
1.1.1Quá trình thành lập .................................................................................. 10
1.1.2Cơ cấu tổ chức ......................................................................................... 10
1.1.3Chức năng nhiệm vụ ............................................................................... 12
1.1.4Định hướng phát triển ............................................................................. 12
1.2 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI. ........................................................................... 13
1.2.1Các nghành đào tạo. ................................................................................ 13
1.2.2Đào tạo tín chỉ. ........................................................................................ 14
1.3 NGƯỜI DÙNG TIN TẠITRUNG TÂM THÔNG TIN-THƯ VIỆN
,TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI. ............................................... 14
1.3.1Đặc điểm người dùng tin tại trung tâm thông tin- thư viện, Trường Đại
học Lao Động Xã Hội. .................................................................................... 14
1.3.2Các nhóm người dùng tin. ....................................................................... 15
1.4 VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỰC THÔNG TIN TRONG VIỆC NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN ,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI. ................................................ 17
1
3.2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TỔ CHỨC, QUẢN
LÝ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỰC THÔNG TIN ...................................... 34
3.3 TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT CHẶT CHẼ GIỮA TRUNG TÂM THÔNG
TIN – THƯ VIỆN VỚI TRƯỜNG VÀ CÁC KHOA CHUYÊN NGHÀNH 36
3.4 HỢP TÁC TRONG CHIA SẺ NGUỒN LỰC THÔNG TIN ................... 37
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 40
3
MỞ ĐẦU
1.
Lý do lựa chọn đề tài
Trong sự nghiệp phát triển đất nước và tiến trình hội nhập toàn cầu hóa
hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và sự biến đổi lớn
lao về kinh tế, chính trị và văn hóa - xã hội trên toàn thế giới, đòi hỏi mỗi quốc
gia phải có nguồn nhân lực đáp ứng cả về số lượng và chất lượng cho sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục đại học trở thành một nhân tố quan trọng
hàng đầu đối với sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước, do đó đặt ra yêu
cầu cấp thiết phải đổi mới mạnh mẽ giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học.
Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta ý thức được rõ tầm quan trọng của
phát triển giáo dục và khoa học - công nghệ, coi giáo dục – đào tạo là quốc sách
hàng đầu. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam tại Đại hội IX đã khẳng định: "Phát triển kinh tế, công nghiệp hóa –
hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm. Con đường công nghiệp hóa của Việt Nam
về lý luận, có tư duy tổng hợp, phân tích, có phương pháp nghiên cứu khoa học
để tiếp cận vấn đề mới tham mưu, đề xuất, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao.
Với ngành giáo dục, chất lượng đào tạo được đặt lên hàng đầu, một trong
những biện pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đào tạo của trường là việc xây
dựng và thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện, để nơi đây trở thành nơi
cung cấp thông tin chủ yếu phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa
học của cán bộ, giảng viên và sinh viên toàn trường. Từ khi thành lập đến nay,
Trung tâm Thông tin - Thư viện trường đã được đầu tư xây dựng khá cơ bản,
đáp ứng phần lớn nhu cầu về thông tin trong các lĩnh vực đào tạo của trường.
Tuy nhiên, nguồn lực thông tin tại trung tâm còn hạn chế cả về số lượng và chất
lượng (có trên 10.000 đầu sách tương đương 150.000 bản sách bao gồm các loại
giáo trình – bài giảng do trường in ấn và biên soạn, sách chuyên khảo và tham
khảo, 100 loại báo – tạp chí, trong đó trên 50 loại báo - tạp chí là chuyên ngành
đào tạo của trường và CSDL với trên 10.000 biều ghi đáp ứng quá trình tra cứu
của bạn đọc…); sách, tạp chí, cơ sở dữ liệu bằng tiếng nước ngoài hầu như
không có.
6
Chính vì vậy, để đáp ứng được yêu cầu của nhà trường trong quá trình
nâng cao chất lượng giáo dục đại học phục vụ công cuộc công nghiệp hóa – hiện
đại hóa của đất nước, đòi hỏi trung tâm phải xây dựng nguồn lực thông tin chính
xác, đầy đủ, cập nhật để đáp ứng yêu cầu của người dùng tin và nhiệm vụ của
nhà trường trong giai đoạn hiện nay.
Với những lý do trên, tôi đã chọn cho mình đề tài nghiên cứu này.
2.
Tổng quan tình hình nghiên cứu
tạo tại trường Đại học Lao động – Xã hội đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn
mới
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu.
- Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học
Lao động – Xã hội
4.2
Phạm vi nghiên cứu.
4.2.1 Không gian nghiên cứu
-
Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội
(trụ sở chính tại Hà Nội)
4.2.2 Thời gian nghiên cứu.
-
Từ 2007 đến nay.
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu.
5.1
Đề tài gồm 03 chương như sau :
8
Chương 1:
NGUỒN LỰC THÔNG TIN VỚI VIỆC NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
Chương 2:
THỰC TRẠNG LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM
THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN
LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
9
CHƢƠNG 1
NGUỒN LỰC THÔNG TIN VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN-THƢ VIỆN
,TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI.
1.1.1 Quá trình thành lập
Thư viện Trường Đại học Lao động Xã hội được thành lập năm
Email:
Phó giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc trong công tác lãnh đạo thư viện,
phụ trách một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về công việc được phân công.
Họ và tên: Lê Cao Đại
Trình độ học vấn: Thạc sỹ
Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm
Điện thoại: (CQ) 04.35566230; (DĐ) 0916.648.399
Email:
b) Các phòng chức năng
* Phòng Bổ sung & nghiệp vụ có nhiệm vụ:
Xây dựng và bổ sung vốn tài liệu, thu nhận các tài liệu; đồng thời có
nhiệm vụ xử lý tài liệu theo các chu trình, xử lý kỹ thuật vốn tài liệu, xây dựng
các cơ sở dữ liệu, tổ chức hệ thống tra cứu theo đúng yêu cầu về tiêu chuẩn
nghiệp vụ thư viện;
Xử lý và biên soạn ấn phẩm thông tin giới thiệu sách mới, thông tin
chuyên đề, các loạithư mục, hướng dẫn tra cứu và tổ chức các hoạt động thông
tin khác;
Nhập dữ liệu sách việt, ngoại văn vào cơ sở dữ liệu; nghiên cứu và triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện; quản trị mạng và các
phần mềm tiện ích; tham gia vào quá trình bảo trì, bảo dưỡng máy tính và các
thiết bị hiện đại khác; tham gia vào việc số hoá tài liệu và xuất bản.
* Phòng Phục vụ bạn đọc có các nhiệm vụ:
11
Phục vụ đọc tại chỗ và cho mượn về nhà các tài liệu giáo trình – bài
giảng, sách chuyên khảo, tham khảo, tài liệu nội sinh (Luận án, luận văn, đề tài
nghiên cứu khoa học…), báo – tạp chí;
Tổ chức kiểm kê kho sách theo quy định; bảo quản vốn tài liệu và tu sửa,
nghề đào tạo, nâng cao thế mạnh nghiên cứu, nâng cao năng lực cạnh tranh với
các trường đại học trong và ngoài nước, hướng tới chuyển đổi phương thức đào
tạo từ niên chế sang học tín chỉ. Trung tâm TT-TV đưa ra định hướng phát triển
trong thời gian tới, cụ thể như sau:
- Đẩy mạnh việc việc đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị, ứng dụng CNTT,
phát triển thư viện theo mô hình mở;
- Tăng cường nguồn lực thông tin, đa dạng hóa các loại hình tài liệu, đầu
tư các tài liệu điện tử, CSDL online;
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các thư viện cùng khối ngành để trao đổi
và sử dụng liên thư viện;
- Phát triển các dịch vụ thông tin trong thư viện: dịch vụ cung cấp thông
tin từ xa, cung cấp thông tin theo chuyên đề,…
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thư viện trên cơ sở cử cán bộ đi
đào tạo nâng cao nghiệp vụ, đào tạo tin học, ngoại ngữ…đáp ứng yêu cầu phát
triển của nhà trường trong giai đoạn tới.
1.2 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI.
1.2.1 Các nghành đào tạo.
Trƣờng Đại học Lao động - Xã hội là trường đại học được thành lập
ngày 31/1/2005, theo Quyết định số 26/2005/QĐ-TTg của Chính phủ [1], cơ sở
chính của Trường được đặt tại Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo đội ngũ cán bộ lao động - xã
hội có trình độ từ trung cấp, cao đẳng cho đến đại học, với các chuyên ngành
như: Quản trị nhân lực, Công tác xã hội, Bảo hiểm xã hội...
Hiện nay Trường đang đào tạo các chuyên nghành sau :
Công tác xã hội;
13
tạo. “Tín chỉ” là đơn vị căn bản để đo khối lượng kiến thức và đánh giá kết quả
học tập của sinh viên. Đặc trưng của hệ thống này là kiến thức được cấu trúc
thành các học phần. Lượng kiến thức dành cho sinh viên gồm hai khối cơ bản:
giáo dục đại cương và giáo dục chuyên môn. Mỗi khối kiến thức có 2 nhóm học
phần: học phần bắt buộc là những kiến thức tiên quyết bắt buộc sinh viên phải
học và thi đạt mới được học tiếp sang học phần khác; nhóm học phần tự chọn
gồm những kiến thức cần thiết nhưng sinh viên được chọn theo hướng dẫn của
nhà trường.
1.3 NGƢỜI DÙNG TIN TẠITRUNG TÂM THÔNG TIN-THƢ VIỆN
,TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI.
1.3.1 Đặc điểm người dùng tin tại trung tâm thông tin- thư viện, Trường Đại
học Lao Động Xã Hội.
Trình độ học vấn của người dùng tin :
Năng lực học vấn của người dùng tin là yếu tố đóng vai trò quan trọng
trong việc xây dựng nguồn lực thông tin .Với đặc thù là một Trường Đại học đa
ngành, nên để có thể tiếp cận việc quản lý, giảng dạy và nâng cao chất lượng
đào tạo - giảng dạy bắt buộc đội ngũ người dùng tin tại Trung tâm phải không
14
ngừng phấn đấu vươn lên để đạt được những tiêu chuẩn nhất định về trình độ
học vấn.
Ngoài nhóm đối tượng người dùng tin chính là sinh viên ( chiếm hơn 65%)
, nhóm người dùng tin có trình độ từ Thạc sỹ trở lêntrong những năm gần đây
ngày một nhiều, đã đánh dấu sự thay đổi về chất lượng trong đội ngũ người
dùng tin của Thư viện.
này cao nên thông tin cung cấp cho nhóm người dùng tin này cần phải cô đọng,
súc tích. Hình thức phục vụ thường là các thông tin chuyên đề, tổng quan, tổng
luận, bản tin…..
Việc tổ chức, khai thác các sản phẩm, dịch vụ thông tin phục vụ cho cán
bộ lãnh đạo là một việc làm hết sức quan trọng.Yêu cầu đáp ứng thông tin phải
đầy đủ, toàn diện giúp làm tăng hàm lượng khoa học trong các quyết định quản
lý, làm cơ sở xác định chiến lược phát triển công tác giáo dục và đào tạo được
tốt hơn.
-
Các cán bộ giảng dạy – nghiên cứu:
Đây là nhóm đối tượng người dùng tin đồng nhất trong công tác phục vụ
thông tin của Trung tâm. Nhu cầu thông tin của nhóm người dùng tin này là
thông tin chuyên ngành sâu, với mọi loại hình như sách, báo, tạp chí, cơ sở dữ
liệu, thông tin trên Internet...Ngoài ra họ còn sử dụng các loại nguồn lực thông
tin mang tính chất giáo khoa, giáo trình, các nguồn lực thông tin mang tính chất
hỗ trợ cho chuyên ngành mà họ phải giảng dạy. Hiện nay nguồn nguồn lực
thông tin nước ngoài về các chuyên ngành sâu là rất quý đối với việc nghiên cứu
giảng dạy; tuy nhiên nguồn kinh phí còn hạn chế, nguồn lực thông tin nước
ngoài đắt nên việc mua bổ sung chỉ được số lượng có hạn, do vậy đã hạn chế
nhiều trong việc đáp ứng nhu cầu của nhóm đối tượng này. Việc thu hút nhóm
đối tượng này đến sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm và nâng cao
chất lượng phục vụ đó là một nội dung công tác quan trọng mà Trung tâm đang
hết sức quan tâm.
-
Nhóm đối tượng là học viên cao học, thực tập sinh, sinh viên:
tin là tạo ra những con người có khả năng tự định hướng học tập, tự học thường
xuyên, biết chọn lọc, xử lý thông tin và có khả năng sáng tạo tri thức, tự tin hội
nhập vào thị trường lao động “chất xám” quốc tế đầy tính cạnh tranh. Đây là xu
thế tất yếu trong xã hội thông tin.
Hoạt động giảng dạy, học tập thực chất là một quá trình truyền đạt và tiếp
nhận thông tin. Nếu giáo viên nắm bắt, cập nhật được những thông tin mới
thường xuyên và vận dụng phù hợp với quá trình giảng dạy thì bài giảng sẽ sinh
động, phong phú và đi sát với thực tế hơn. Nếu sinh viên tìm tài liệu, khai thác
thông tin - tư liệu hiệu quả thì chất lượng học tập và khả năng nghiên cứu khoa
học sẽ được nâng cao rõ rệt. Trong trường đại học, hoạt động khai thác thông tin
17
đóng vai trò tích cực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương
pháp dạy – học.
Phương pháp dạy và học mới đòi hỏi một số điều kiện tiên quyết cho phép
người học “phát huy nội lực” và người dạy “dạy cách phát huy nội lực”. Phương
pháp dạy - học mới sẽ rút ngắn thời gian giảng dạy lý thuyết trên cơ sở sinh viên
được cung cấp nguồn thông tin dồi dào trước khi lên lớp, tăng thời gian tự học
của sinh viên với sự trợ giúp của thư viện. Và cùng với học trò, người thầy lại
tiếp thu những kiến thức mà chính mình đang giảng dạy, nhìn nhận chúng qua
lăng kính của người học. Có thể nói đó là quá trình truyền thụ – tiếp thu kiến
thức một cách chủ động và có tính sáng tạo. Chính vì vậy, để thực hiện tốt sứ
mệnh của mình, người thầy không thể không đọc tài liệu, cập nhật và sử dụng
thông tin. Cũng có thể nói rằng, trường đại học sẽ không thể làm tốt nhiệm vụ
đào tạo của mình nếu không có vai trò đóng góp của nguồn lực thư viện.
Việc đào tạo bậc đại học chỉ thực sự có chất lượng khi hoạt động học tập
của sinh viên được thực hiện trong cả bốn môi trường: lớp học, thư viện, cơ sở
thực nghiệm và môi trường thực tế. Trong đó, thư viện có vai trò quan trọng
nước. Đồng thời, bổ sung những cán bộ trẻ có năng lực, có khả năng sáng tạo,
có tâm huyết.
Ngoài các kiến thức về chuyên môn, ngoại ngữ, vi tính, người cán bộ thư
viện còn cần được đào tạo các kiến thức về tâm lý, kỹ năng giao tiếp… để biết
vận dụng khéo léo khả năng, trình độ của mình vào công việc và có những thái
độ, cư xử thích hợp với bạn đọc trong từng tình huống khác nhau.
Việc cán bộ thư viện biết cách cộng tác và tranh thủ sự ủng hộ của các
cấp lãnh đạo trong nhà trường và đội ngũ giảng viên là điều cơ bản nhất cho sự
thành công của các hoạt động thư viện. Cán bộ thư viện phải tìm những cơ hội
để có quan hệ mật thiết hơn với các giảng viên nhằm cung cấp thông tin, hỗ trợ
họ trong công tác nghiên cứu, giảng dạy và chính giảng viên lại là người cung
cấp những thông tin có giá trị để phát triển bộ sưu tập và các dịch vụ của thư
viện.
19
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ KHAI THÁC NGUỒN
LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƢ VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
2.1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI TRUNG
TÂM THÔNG TIN – THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ
HỘI.
2.1.1 Tổ chức nguồn lực thông tin dạng truyền thống
Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, thông tin và chính sách thông tin đóng
vai trò quan trọng, đặc biệt trong đào tạo đại học, nguồn lực thông tin ở đó được
đánh giá qua hệ thống các trung tâm thông tin – thư viện.
Tại trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động – Xã hội,
Lao động - Xã hội đã ban hành quy định về nộp luận văn, luận án (do Hiệu
trưởng quy định) cho Trung tâm sau khi bảo vệ nhờ đó mà công tác thu thập
nguồn lực thông tin này được tiến hành thường xuyên và liên tục.Việc tiến hành
xây dưng cơ sở dữ liệu luận văn, luận án của Trung tâm giúp cho đông đảo
người dùng tin trong Trường tìm kiếm thông tin, được thuận lợi, đạt hiệu quả
cao.
2.1.2 Tổ chức nguồn lực thông tin điện tử
Nguồn lực thông tin điện tử có ưu điểm rõ rệt so với nguồn lực thông tin
được xuất bản dưới dạng giấy, không chỉ ở khả năng lưu giữ khối lượng thông
tin lớn mà khả năng chia sẻ được dễ dàng thông qua việc trao đổi giữa các mạng
máy tính.
Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội rất
quan tâm đến việc tổ chức xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin điện tử.
Trung tâm đang tiến hành xây dựng một số cơ sở dữ liệu trên máy tính như: cơ
sở dữ liệu luận văn, cơ sở dữ liệu bài trích tạp chí chuyên ngành của Trường
(công tác xã hội, bảo hiểm, quản lý lao động…). Các cơ sở dữ liệu này được tổ
21
chức theo các quy định thống nhất về biểu mẫu, mã trường và được thường
xuyên cập nhật.
Khi xây dựng cơ sở dữ liệu, Trung tâm luôn coi trọng việc tổ chức quản lý
các dữ liệu, tính chính xác của biểu ghi có thể được xác định bằng cách đem so
sánh, đối chiếu từng biểu ghi với chính bài báo, tạp chí đó. Tính chính xác của
các bảng tra của cơ sở dữ liệu cũng có thể được xem xét bằng cách quét theo tên
tác giả hoặc bảng tra chủ đề và phát hiện ra các lỗi nhận biết.
Các cơ sở dữ liệu thường xuyên được Trung tâm chủ động bảo quản, in sao
sang các đĩa CD - Rom khác để có thể kéo dài thời gian sử dụng, hàng năm đều
cập nhật thông tin bổ sung kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng tin
hoặc trao đổi liên kết. Các cơ sở dữ liệu này chỉ chứa các bản mô tả thư mục có
tóm tắt nội dung. Người dùng tin có thể tìm tin theo phương thức trực tuyến nhờ
một máy tính hoặc thiết bị đầu cuối được nối mạng. Người dùng tin có thể tra
cứu nhanh chóng thuận tiện, cho phép tìm tin nhiều dấu hiệu khác nhau như:
- Nhan đề.
- Tên tác giả.
- Từ khóa.
Các dấu hiệu hình thức trong thư mục, trật tự sắp xếp các biểu ghi được sắp
xếp theo tên tác giả, nhan đề tài liệu, năm xuất bản…cùng với bộ máy tra cứu bổ
trợ tạo thành tập hợp các điểm truy cập tới nguồn lực thông tin, người dùng tin
có thể sử dụng một trong những điểm truy cập trên để tìm nguồn lực thông tin
phù hợp với yêu cầu của mình.
Các dấu hiệu nội dung có thể truy cập tới thông tin là từ khoá, phân loại, đề
mục chủ đề. Hiện nay, để tìm tin trong các cơ sở dữ liệu việc sử dụng các thuật
ngữ phản ánh nội dung được kiểm soát dưới dạng các từ khoá là phương thức
truy cập phổ biến.
Các thông tin được tổ chức dưới dạng cơ sở dữ liệu ngày càng có vị trí
quan trọng trong hoạt động Thông tin - Thư viện.Các cơ sở dữ liệu cho phép lưu
trữ thông tin trong bộ nhớ máy tính dưới dạng các tệp dữ liệu. Người dùng tin có
thể truy cập vào các cơ sở dữ liệu để tìm kiếm thông tin qua các công cụ tìm tin,
23
các bảng tra, từ điển được cài đặt trong hệ thống qua quá trình tổ chức, xử lý của
cán bộ Thông tin - Thư viện. Việc tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu cho
phép tìm tin nhanh chóng, linh hoạt, tiện lợi; các cơ sở dữ liệu cho phép người
dùng tin cùng một lúc truy cập tới nhiều lĩnh vực mà họ quan tâm.
Để đáp ứng nhu cầu khai thác nguồn lực thông tin tại Trung tâm, Trung
tâm đã tạo ra nhiều các hình thức truy cập như:
- Truy cập tại chỗ: Trung tâm tiến hành xây dựng kho tra cứu nguồn lực
nguồn lực thông tin mà họ đang quản lý, giúp việc bổ sung kịp thời những
nguồn lực thông tin thiếu hoặc có nhu cầu cao. Những điều trên đây giúp cho
việc hướng dẫn người dùng tin khai thác, sử dụng nguồn thông tin hiên có một
cách có hiệu quả hơn.
Mỗi loại mục lục có những ưu điểm riêng biệt và rõ ràng, người dùng tin
có thể chỉ biết nhan đề nguồn thông tin, chỉ biết tên tác giả cũng có thể tìm được
nguồn lực thông tin thông qua hệ thống mục lục chữ cái. Nếu người dùng tin
yêu cầu về một lĩnh vực khoa học cụ thể nào đó thì hệ thống mục lục phân loại
đáp ứng được yêu cầu này một cách hiệu quả. Nếu người dùng tin cần biết về
một chuyên đề nhất định thì mục lục chủ đề sẽ giúp họ tìm được nguồn thông tin
cần thiết, thích hợp.
Công nghệ thông tin phát triển với tốc độ rất nhanh chóng và thâm nhập
vào họat động của các cơ quan Thông tin - Thư viện, làm biến đổi về căn bản
các hình thức lưu trữ và tìm kiếm thông tin. Khả năng truy nhập thông tin qua
các cơ sở dữ liệu trở nên đa dạng và phong phú hơn nhiều lần so với các bộ máy
tra cứu truyền thống (hệ thống mục lục, thư mục, bảng tra…).
Việc xây dựng hệ thống các công cụ tra cứu tin tự động hoá là một yêu cầu
cấp bách cho hoạt động Thông tin - Thư viện trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống
tra cứu tin điện tử và cơ sở dữ liệu có nhiều điểm truy cập như: từ khoá, tên tài
liệu, tên tác giả… cho phép người dùng tin thực hiện việc truy cập tới các nguồn
thông tin một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
Các cơ sở dữ liệu cho phép tra cứu tìm tin linh hoạt, tiện lợi, nhanh chóng
như: Tìm tin có trợ giúp, tìm tin theo từ điển, tìm tin tự do…. Các cơ sở dữ liệu
còn cho phép người dung tin có thể truy cập cùng một lúc tới nhiều vấn đề mà
25