SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“ Một số kinh nghiệm dạy học nhằm nâng cao chất lượng phần Địa lý
kinh tế môn Địa lý 9 ở trường THCS Xuân Lao”
I. Đặt vấn đề
1. Lí do chọn đề tài:
a, Nguyên nhân khách quan;
Học sinh lớp 9 ở trường THCS Xuân Lao 100% là người dân tộc thiểu số,
đa số nhà xa trường, đời sống gia đình của các em còn rất nhiều khó khăn nên việc
học tập của các em còn chưa được quan tâm nhiều.
Tài liệu học tập như sách vở như Atlát Địa lí, sách tham khảo môn Địa lí đối
với các em còn thiếu. Phương tiện phục vụ cho việc học tập của bộ môn Địa lí
không đủ, các dụng cụ học tập của các em như com pa, thước đo độ…vẫn còn
thiếu nhiều.
Chương trình môn Địa lí 9 bao gồm phần Địa lí dân cư, địa lí kinh tế, sự
phân hóa lãnh thổ và địa lí địa phương. Trong đó phần Địa lí kinh tế là gồm những
nội dung tương đối khó đối với các em học sinh ở vùng sâu vùng xa như trường
THCS Xuân Lao.
b, Nguyên nhân chủ quan:
Khảo sát chất lượng đầu năm môn Địa lí 9 là rất thấp. Hầu hết các em học
sinh chưa hứng thú với môn Địa lí vì vậy cùng với việc đổi mới chương trình và
sách giáo khoa đòi hỏi phải có sự đổi mới phương pháp dạy và phương pháp học.
Trong quá trình dạy học thầy phải suy nghĩ để lựa chọn các hình thức tổ chức để
hướng dẫn học sinh theo nội dung thích hợp của từng bài, còn học sinh phải nỗ lực
tìm tòi kiến thức mới theo sự hướng dẫn của giáo viên trong quá trình học tập của
mình.
Trong nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ ở nhà trường thì phương pháp dạy học là
khâu cốt lõi để thực hiện mục tiêu đào tạo do nhà nước đề ra. Việc đổi mới chương
trình và SGK ở nước ta hiện nay là nhằm đổi mới phương pháp dạy học. Việc đổi
mới phương pháp dạy và phương pháp học chính là con đường để đào tạo thế hệ
trẻ có thói quen học tập suốt đời nhằm giúp các em thích ứng với thời đại khoa học
kĩ thuật phát triễn như vũ bảo hiện nay.
hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công
nghiệp và sự phát triển của các ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông...
- Phần thực hành ứng dụng: Hướng dẫn học sinh nhận xét, phân tích các
lược đồ, biểu đồ, cách vẽ và nhận xét các loại biểu đồ
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm ra kinh nghiệm để nâng cao chất lượng dạy học phần Địa lí kinh tế ở
môn Địa lí 9, trường THCS Xuân Lao.
- Đưa ra các biện pháp giúp học sinh thích thú học tập phần Địa lí kinh tế ở
môn Địa lí 9.
- Đưa ra những kiến nghị đề xuất giúp cho các giáo viên giảng dạy môn Địa
lí 9 dạy học có hiệu quả và chất lượng hơn.
- Hình thành các kĩ năng Địa lí cơ bản cho học sinh như đọc, phân tích lược
đồ, bản đồ, biểu đồ. Kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ cơ bản như biểu đồ cột, tròn,
đường, biểu đồ miền về sự thay đổi cơ cấu GDP. Kĩ năng nhận xét các loại biểu đồ
Rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy sau này cho bản thân và tổ
chuyên môn Sinh - Hóa của trường THCS Xuân Lao nói chung.
Có những kiến nghị đề xuất.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh thông qua các bài
kiểm tra trước khi nghiên cứu, trong và sau khi nghiên cứu đề tài.
+ Trao đổi, phỏng vấn học sinh, thăm dò ý kiến của học sinh.
+ Trao đổi phỏng vấn giáo viên cùng giảng dạy trong tổ.
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: hệ thống hoá, sắp xếp các nội dung đã
nghiên cứu.
5. Các giải pháp nghiên cứu:
a, Thực trạng của các đối tượng nghiên cứu:
* Cơ sở lí luận:
Trong quá trình dạy học, việc nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề
Số lượng học sinh lớp 9 ở trường THCS Xuân Lao là 95 học sinh gồm 3 lớp.
Trong đó: 100% học sinh là dân tộc, địa bàn cư trú rộng và phân tán nên việc học
tập nói chung bị ảnh hưởng rất nhiều.
Qua khảo sát chất lượng môn Địa lí của học sinh đầu năm là rất thấp, cụ thể
như sau:
Tổng số hs
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu - kém
Số hs
% Số hs
%
Số hs
%
Số hs
%
95
2
2,1% 18
18,9%
36
37,9 %
39
41,1%
Nhìn vào kết quả khảo sát tôi thấy rằng chất lượng học sinh là rất thấp. Kĩ
năng quan sát, phân tích tổng hợp kiến thức, kĩ năng phân tích bảng biểu, kĩ năng
vẽ biểu đồ của học sinh là rất kém.
Phần lí thuyết: Gồm dạng bài các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát tiển và
phân bố của các ngành kinh tế bao gồm: các nhân tố tự nhiên như đất, nước, khí
đồ mạng lưới giao thông vận tải....Biết cách phân tích, nhận xét các dạng biểu đồ.
Thông qua các bài thực hành rèn cho học sinh cách phân tích, tổng hợp số
liệu và phát triển kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn, hình cột, biểu đồ đường biểu diễn,
biểu đồ miền. Tuy nhiên kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ của các em học sinh
còn yếu, các em chưa biết cách tìm ra kiến thức thông qua các lược đồ, biểu đồ.
Đối với các bài vẽ biểu đồ thì hầu hết các em còn chưa thạo, việc tính toán xử lí số
liệu còn chậm, chỉ một số học sinh khá, gỏi mới làm được.
3. Biện pháp nâng cao chất lượng:
- Dùng phương tiện dạy học như: lược đồ, biểu đồ, máy chiếu để chiếu các
hình ảnh có liên quan đến địa lí kinh tế của Việt Nam như các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp. các hình ảnh đặc trưng về nông
nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và bưu chính viễn thông... của đất nước
Việt Nam.
- Kết hợp kiến thức của các môn học khác nhau để giải thích cho học sinh
hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ ....
- Giáo viên tạo môi trường học tập thân thiện trong quá trình giảng dạy để
thu hút học sinh chú ý học tập.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học như các bài giảng power point,
có nhiều hình ảnh đặc trưng về địa lí kinh tế hoặc giáo viên có thể vẽ trước các
dạng biểu đồ để học sinh khi về nhà vẽ biểu đồ sẽ dễ hình dung biểu đồ vẽ ở nhà
có thực sự đúng dạng và chuẩn về số liệu hay không.
4
- Khi rèn cho học sinh kĩ năng vẽ biểu đồ trong phần địa lí kinh tế ở trên lớp.
Giáo viên cần hướng dẫn thật kĩ cho hoc sinh bằng cách vẽ trên bảng 1 phần nhỏ
của biểu đồ sau đó yêu cầu học sinh thực hiện phần còn lại tương tự.
III. Kết quả nghiên cứu
Với nội dung sự phát triển và phân bố nông nghiệp gồm trồng trọt và chăn
nuôi, giáo viên cần hướng dẫn học sinh sử dụng bảng số liệu thật triệt để. Khi giáo
viên dạy phần ngành trồng trọt, giáo viên cần cho học sinh phân tích bảng 8.1 để
nhận biết và giải thích được xu hướng thay đổi tỉ trọng đối với từng nhóm cây
lương thực và cây công nghiệp. Sự giảm tỉ trọng của cây lương thực cho thấy nước
ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa, ngành trồng trọt đang phát triển đa
dạng cây trồng. Trong phần cây lương thực, trọng tâm là về cây lúa. học sinh phân
tích bảng số liệu thấy được diện tích và sản lượng tăng bao nhiêu từ năm 1980 đến
năm 2002. Giáo viên cũng cần lưu ý khi hướng dẫn học sinh quan sát bảng 8.3
trang 31, nếu đọc theo hàng ngang ta sẽ biết được các vùng phân bố chính của một
5
cây công nghiệp nào đó. Còn nếu đọc theo cột dọc thì sẽ biết ở một vùng có các
cây công nghiệp chính nào được trồng.
Khi dạy phần chăn nuôi, giáo viên cần cho học sinh hiểu rõ cơ cấu ngành
chăn nuôi. Học sinh cần liên hệ nhiều kiến thức để trả lời được câu hỏi tại sao bò
sữa được nuôi nhiều ở ven các thành phố lớn (do gần thị trường tiêu thụ). Ngoài ra
các vùng chăn nuôi lợn và gia cầm luôn gắn liền với vùng trồng lúa, do việc đảm
bảo thức ăn, thị trường đông dân... để học sinh có thể trả lời các câu hỏi trong nội
dung bài học nhanh hơn.
c, Ngành công nghiệp:
Với cơ cấu ngành công nghiệp, giáo viên cần hướng dẫn học sinh hiểu được
nền công ngiệp Việt Nam đa ngành, nhấn mạnh ngành công nghiệp trọng điểm.
Học sinh phải hiểu được thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm và xếp thứ tự
các ngành công nghiệp trọng điểm theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ, từ đó nhận ra
ngành có tỉ trọng cao nhất.
Quan trọng nhất đối với phần các ngành công nghiệp trọng điểm và các
trung tâm công nghiệp lớn đó là giáo viên phải hướng dẫn học sinh khai thác lược
đồ hình 12.2. Học sinh xác định được trên lược đồ các mỏ than, dầu khí được khai
nước ta có cơ cấu ngày càng phát triển đa dạng hơn. Giáo viên cũng cần đặt ra câu
hỏi “Tại sao ngành dịch vụ nước ta phân bố không đều?” và “Vì sao Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở nước
ta?”. Khi trả lời được 2 câu hỏi trên học sinh sẽ sẽ hiểu được đặc điểm phân bố của
ngành dịch vụ nước ta là ngành dịch vụ nước ta phân bố không đều, các hoạt động
dịch vụ thường tập trung ở nơi đông dân và kinh tế phát triển.
Sau khi học xong cơ cấu, vai trò, sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ
nói chung. Sách giáo khoa địa lí 9 giới thiệu riêng về một số ngành tiêu biểu của
dịch vụ là giao thông vận tải và bưu chính viễn thông, thương mại và du lịch.
Đối với ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông, học sinh cần hiểu
được ngành giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng với mọi ngành kinh tế và đối
với sự hoạt động hiệu quả của nền kinh tế thị trường:
- Giao thông vận tải cung ứng vật tư, nguyên liệu, năng lượng... cho sản
xuất, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân và góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Giao thông vận tải tạo sự liên kết giữa các vùng, phát triển kinh tế ở những
vùng khó khăn, tạo cầu nối giữa nước ta với các nước khác.
- Nước ta xây dựng mạng lưới giao thông vận tải tương đối đầy đủ các loại
hình như đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không và
đường ống.
- Khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa tăng nhanh.
- Trong các loại hình giao thông, đường bộ chiếm tỉ trọng vận chuyển lớn
nhất và có ý nghĩa quan trọng trong việc giao lưu trong nước.
- Bưu chính viễn thông đang góp phần quan trọng cho tiến trình công nghiệp
hóa và sự hội nhập với nền kinh tế thế giới.
- Bưu chính đang phát triển mạnh mẽ, mạng bưu cục không ngừng mở rộng
Đối với ngành thương mại và du lịch, giáo viên cần lưu ý học sinh những
nội dung sau: Đặc điểm của hệ thống nội thương là sự phân bố của các cơ sở kinh
doanh thương mại dịch vụ phụ thuộc vào quy mô dân số, sức mua của nhân dân và
sự phát triển của các hoạt động kinh tế khác. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là
1990 là 1,2 lần. Vì vậy nếu đường tròn thứ nhất vẽ 20 mm thì đường tròn thứ 2
phải vẽ với bán kính là 20 x 1,2 = 24 mm.
b, Biểu đồ dạng đồ thị:
Đối với dạng này bảng số liệu đã ở dạng % sẵn có vì vậy giáo viên có thể
hướng dẫn học sinh nêu các bước vẽ biểu đồ dạng đồ thị:
- Bước 1: Trục tung (trị số phần trăm) có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất
trong chuỗi số liệu (217,2%). Có mũi tên theo chiều tăng giá trị. Có ghi đơn vị tính
(%). Gốc tọa độ thường lấy trị số 0, nhưng cũng có thể lấy một trị số phù hợp nhỏ
hơn hoặc bằng 100.
- Bước 2: Trục hoành (năm) cũng có mũi tên theo chiều tăng giá trị. Có ghi
rõ năm, gốc tọa độ trùng với năm gốc (năm 1990). Trong biểu đồ, các khoảng cách
năm là bằng nhau (5 năm).
- Bước 3: Lần lượt vẽ các đồ thị, các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các
màu khác nhau.
Sau khi học sinh hoàn thiện bài vẽ, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh
nhận xét và giải thích. Đàn lợn và gia cầm tăng vì nhu cầu trứng, thịt tăng; do
thành tựu của sản xuất lương thực, thức ăn được đảm bảo, có thức ăn chế biến tạo
điều kiện cho việc chăn nuôi với quy mô công nghiệp. Đàn trâu không tăng vì
trước đây chăn nuôi trâu là để lấy sức kéo, hiện nay nhu cầu sức kéo thủ công đã
giảm.
c, Biểu đồ miền:
Với bài tập vẽ biểu đồ miền về sự thay đổi cơ cấu kinh tế, giáo viên cần
hướng dẫn học sinh các bước thật cụ thể, kể cả bước nhận biết biểu đồ hay nhận
xét biểu đồ đã vẽ.
Trước tiên giáo viên cần đặt câu hỏi tại sao đối với bảng số liệu này lại vẽ
biểu đồ miền chứ không phải biểu đồ tròn (vì chuỗi số liệu là nhiều năm). Sau đó
giáo viên hướng dẫn học sinh các bước vẽ biểu đồ miền:
- Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số là 100% (tổng số).
- Trục hoành là các năm. Khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm
(năm) dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm.
29,5%
54
56,8 %
4
4,2%
IV. Bài học kinh nghiệm
Qua thực tiễn dạy học trong thời gian qua và bằng việc áp dụng các giải
pháp để nâng cao chất lượng dạy học phần Địa lí kinh tế lớp 9 ở trường THCS
Xuân Lao, tôi có mạnh dạn đưa ra một số kinh nghiệm như sau:
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phân tích các bảng số liệu, biểu đồ trong
nội dung sách giáo khoa để học sinh có thể tự rút ra kiến thức cần thiết của bài học.
- Với những nội dung kiến thức khó giải thích trong phần địa lí kinh tế, giáo
viên có thể gợi ý học sinh liên hệ với thực tế kinh tế của địa phương để học sinh dễ
dàng tìm ra câu trả lời.
- Cần thường xuyên cập nhật các thông tin mới về số liệu thống kê kinh tế
mới, những nội dung kiến thức mới để cung cấp cho học sinh.
- Nội dung địa lí kinh tế lớp 9 có những khái niệm, những thuật ngữ khó
như nội thương, dịch vụ, ngoại thương... Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tìm
đọc ở phần bảng tra cứu thuật ngữ trước khi tìm hiểu nội dung đó.
- Dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng để xác định kiến thức cốt lõi, quan trọng
nhất của tiết học. Từ đó hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học trọng tâm
hơn và phù hợp với xu hướng học tập hiện nay.
- Trước khi vẽ biểu đồ, giáo viên cần yêu cầu học sinh quan sát bảng số liệu
kĩ càng và giải thích được với bảng số liệu đó lại chọn vẽ được loại biểu đồ như
vậy. Kể cả khi yêu cầu của bài tập đã yêu cầu rõ vẽ loại biểu đồ nào cũng vẫn yêu
cầu học sinh giải thích được vì sao biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đó. Làm như
vậy sẽ kích thích học sinh suy nghĩ và ghi nhớ với những dạng bảng số liệu và lời
dẫn trong yêu cầu đề bài phù hợp với những biểu đồ nhất định.
- Trước khi học sinh vẽ bất kì một dạng biểu đồ nào, giáo viên cũng cần yêu
cầu học sinh nhắc lại các bước để vẽ loại biểu đồ đó.