Tìm hiểu hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã tại thái bình - Pdf 45

LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép của Khoa Quản lý Nhà Nước và Khoa Nhà Nước &
Pháp Luật trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cùng với sự đồng ý của thầy Ts. Tạ
Quang Ngọc., tôi đã thực hiện đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của chính quyền
địa phương cấp xã tại Thái Bình ”.
Để hoàn thành tiểu luận này, bản thân đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình của các thầy cô Khoa Nhà Nước & Pháp Luật. Xin cảm ơn thầy
Ts. Tạ Quang Ngọc, đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận
này. Tôi rất mong được sự đóng góp của Quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp
để đề tài được hoản chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2017
SINH VIÊN


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN


MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động của chính quyền địa phương, vấn đề nổi lên bức xúc
hiện nay là hoạt động của chính quyền cấp xã. Đây là cấp gần dân nhất, là nơi
trực tiếp đưa các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước vào cuộc
sống.
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nền tảng của mọi
công tác là cấp xã và cấp xã là gần gũi dân nhất, là nền tảng của hành chính cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong xuôi”.
Lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam cho thấy rằng: Tình hình chính
trị - xã hội Việt Nam ở mỗi thời kỳ và giai đoạn phát triển ổn định hay không,
tuỳ thuộc một phần không nhỏ vào sự ổn định của cấp xã. Song cũng chính ở
nơi đây hiện nay rất nhiều vấn đề đặt ra cần phải giải quyết.

thực tiễn tỉnh Thái Bình.

-

Giới hạn thời gian nghiên cứu của tiểu luận từ thời kỳ đổi mới, song chủ yếu
tập trung vào thời kỳ từ sau đại hội VII của Đảng năm 1991 (khẳng định rõ
quan điểm cải cách hành chính) đến nay.
5- Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

-

Tiểu luận được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về
lý luận Nhà nước - pháp luật nói chung và chính quyền cấp xã nói riêng.

-

Tiểu luận sử dụng phương pháp nghiên cứu của triết học Mác - Lênin, kết hợp
các phương pháp lịch sử - cụ thể; phân tích tổng hợp, điều tra xã hội học...
6- Đóng góp mới của tiểu luận:

-

Tiểu luận góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động của
chính quyền cấp xã. Đặc biệt làm rõ đặc điểm của chính quyền cấp xã ở tỉnh
thuần nông như Thái Bình hiện nay.
7- Kết cấu của tiểu luận:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, tiểu luận
gồm 2 chương.


5


hoạt động không ăn khớp, hoạt động của Đảng và chính quyền chồng chéo,
lấn sân nhau... Người nông dân ít quan tâm đến việc mở rộng sản xuất, chỉ lo
hoàn thành nhiệm vụ chính trị, không có ý thức làm giàu.
Từ khi có Chỉ thị 100 và khoán 10 (năm 1988) nông thôn đã có những
thay đổi toàn diện và to lớn. Điều này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến vai trò,
chức năng và nhiệm vụ của bộ máy chính quyền cấp xã.
Năm 1993 Nhà nước ban hành Luật đất đai, giao quyền sử dụng đất
nông nghiệp, lâm nghiệp lâu dài, ổn định cho hộ nông dân, hợp tác xã nông
nghiệp kiểu cũ được giải thể và chuyển đổi sang hợp tác xã kiểu mới với chức
năng chủ yếu là hoạt động dich vụ, phục vụ sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi,
giống, phân bón, cày bừa...
Xuất phát từ đặc điểm cấp xã là đơn vị hành chính lãnh thổ nhỏ nhất
trong hệ thống bộ máy nhà nước nên chính quyền cấp xã có đặc điểm như
sau:
Một là, chính quyền cấp xã là cấp cơ sở tiếp xúc trực tiếp với nhân dân.
Cán bộ cấp xã hàng ngày sinh hoạt với dân trong mối quan hệ không chỉ là
giữa chính quyền với dân mà còn là quan hệ gia tộc và xóm làng lâu đời với
cả những tập quán tốt đẹp cơ bản cũng như một số tập quán lạc hậu; là người
giải quyết trực tiếp hàng ngày không qua chính quyền trung gian nào khác
những vấn đề dân quyền, dân sinh, dân trí, dân tâm, làm sao một mặt phải
theo đúng chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Hai là HĐND xã phải thực sự là đại biểu cho nhân dân ở cơ sở; UBND
là cơ quan chấp hành của HĐND xã và là cơ quan hành chính nhà nước ở cơ
sở, xử lý kịp thời những yêu cầu hàng ngày của nhân dân.
Ba là, chính quyền cấp xã thuần nông và chính quyền cấp xã ở đó có
các hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cơ bản giống nhau, đó
là, đều thực hiện việc quản lý địa phương về các mặt chính trị, kinh tế - xã

HĐND được nhân dân giao quyền thay mặt thực hiện quyền lực Nhà nước,

7


quyết định những vấn đề quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương,
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; biến ý chí của nhân dân địa phương
trở thành bắt buộc đối với dân cư trên lãnh thổ địa phương, giám sát hoạt
động của UBND cùng cấp; giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan
Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa
phương.
Mặt khác, với tư cách là cơ quan đại diện, HĐND là cơ quan do cử tri
bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín. HĐND là đại
diện tiêu biểu cho tiếng nói của các tầng lớp nhân dân địa phương, đại diện
cho trí tuệ tập thể của nhân dân.
2. Vị trí vai trò của UBND
Vị trí pháp lý và vai trò của UBND được quy định rõ trong Hiến pháp
và luật tổ chức HĐND và UBND.
Điều 123 Hiến pháp 1992, Điều 2 luật tổ chức HĐND và UBND sửa
đổi quy định: "UBND do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của
HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp
hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị
quyết của HĐND cùng cấp, UBND cấp xã có 2 tư cách: là cơ quan chấp hành
của HĐND, là cơ quan hành chính nhà nước ở cấp cơ sở.
Với tư cách là cơ quan chấp hành của HĐND, UBND cấp xã có vai trò
quan trọng trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước trên
các lĩnh vực đời sống xã hội ở địa phương bằng pháp luật, theo pháp lụât. Tổ
chức và chỉ đạo việc thi hành pháp luật, Nghị quyết của HĐND cùng cấp.
Còn với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, UBND
có vai trò trong việc quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực của đời

bằng văn bản đến Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp về tình hình hoạt động
của HĐND cấp mình và nêu những kiến nghị của HĐND với Uỷ ban Mặt trận

9


Tổ quốc.
Trong kỳ họp thường lệ của HĐND, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp
báo cáo về hoạt động của Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, về những
ý kiến, kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc đối với HĐND, UBND và đại
biểu HĐND cùng cấp.
Chủ tịch HĐND phối hợp với ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp theo dõi hoạt động và giúp đỡ đại
biểu HĐND làm nhiệm vụ đại biểu, tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu
thập ý kiến nguyện vọng của nhân dân để báo cáo với HĐND.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân thường xuyên giám
sát việc thực hiện nhiệm vụ của đại biểu HĐND, đề nghị khen thưởng những
đại biểu có thành tích xuất sắc, đề nghị bãi miễn những đại biểu không còn
xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân theo quy định của pháp luật.
Chủ tịch HĐND tổ chức để đại biểu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp
tham gia các hoạt động giám sát, kiểm tra phù hợp với ban thường trực Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các
dự thảo văn bản pháp luật và những vấn đề quan trọng ở cơ sở.
3. Mối quan hệ giữa UBND với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các
đoàn thể nhân dân
Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể
nhân dân ở cơ sở được mời dự các phiên họp của UBND khi bàn về các vấn
đề có liên quan.
UBND tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
nhân dân tổ chức động viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính

1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của HĐND
1.1. Tổ chức HĐND cấp xã
Luật bầu cử đại biểu HĐND (sửa đổi) quy định: Số lượng đại biểu
HĐND cấp xã được bầu cụ thể là:

11


-

Xã, thị trấn miền xuôi có từ 3.000 người trở xuống được bầu 19 đại biểu, có
trên 3.000 người thì cứ thêm 1.500 người được bầu thêm 1 đại biểu, nhưng
tổng số không quá 25 đại biểu;

-

Xã, thị trấn miền núi và hải đảo có từ 2.000 người trở xuống được bầu 19 đại
biểu, nếu có trên 2.000 người thì cứ thêm 500 người được bầu thêm 1 đại
biểu, nhưng tổng số không quá 25 đại biểu;

-

Xã có từ 1.000 người trở xuống được bầu 15 đại biểu;

-

Phường có từ 5.000 người trở xuống được bầu 19 đại biểu, có trên 5.000
người thì cứ thêm 3.000 người được bầu thêm 1 đại biểu, nhưng tổng số
không quá 25 đại biểu.


pháp quản lý và sử dụng hợp lý có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các
nhu cầu công ích ở địa phương.
Biện pháp khuyến khích, vận động nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
cây trồng vật nuôi theo quy hoạch chung.
Biện pháp thực hiện chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng dẫn của cơ quan
Nhà nước cấp trên.
Biện pháp về xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp ở địa phương;
tuyên truyền vận động nhân dân tham gia hợp tác xã.
Biện pháp quản lý, sử dụng, bảo vệ nguồn nước các công trình thuỷ lợi
theo hướng dẫn của cấp trên; biện pháp phòng chống khắc phục hậu quả thiên
tai bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương.
Biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông cầu cống trong
xã và các cơ sở hạ tầng khác ở địa phương.
Biện pháp thực hiện chính sách tiết kiệm, chống tham nhũng, chống
buôn lậu.
+ Trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục, xã hội và đời sống, HĐND cấp xã
quyết định:
Biện pháp thực hiện việc phát triển sự nghiệp văn hoá, giáo dục ở địa
phương; bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học lớp 1 đúng độ
tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục; tổ chức các trường mầm non,
thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi.
Biện pháp giáo dục thanh niên bảo vệ chăm sóc giáo dục thiếu niên, nhi
đồng; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, giáo dục truyền thống
đạo đức tốt đẹp; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; ngăn chặn việc
truyền bá văn hoá phản động, đồi trụy, bài trừ mê tín, hủ tục, phòng chống các

13




Biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc, giữ gìn, tăng
cường khối đoàn kết và tương trợ giữa các dân tộc ở địa phương.
Biện pháp bảo đảm thực hiện chính sách tôn giáo, quyền tự do tín
ngưỡng,
tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.
+ Trong lĩnh vực thi hành pháp lụât, HĐND cấp xã quyết định:
Biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, lụât, các văn bản của cơ quan
Nhà nước cấp trên ở địa phương.
Biện pháp bảo hộ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự nhân phẩm, các
quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân.
Biện pháp bảo vệ tài sản lợi ích của Nhà nước, bảo hộ tài sản của tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương.
Biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của
công dân theo quy định của pháp lụât.
+ Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới
hành chính, HĐND cấp xã quyết định:
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch, phó chủ tịch HĐND, chủ tịch,
phó chủ tịch và các thành viên khác của UBND cùng cấp.
Bãi nhiệm đại biểu HĐND, chấp nhận việc đại biểu HĐND cùng cấp
xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp lụât.
Bãi bỏ những quyết định sai trái của UBND cùng cấp.
Thông qua đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa
phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.
Đơn vị phường, do có nét đặc thù riêng về kinh tế xã hội, nên bên cạnh
những nhiệm vụ quyền hạn nói trên, HĐND phường còn quyết định:
Biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế -

15

-

Hoạt động tập thể của HĐND: kỳ họp HĐND là hình thức hoạt động của yếu
của HĐND. HĐND cấp xã họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ. Trong trường hợp
cần thiết, theo yêu cầu của UBND hoặc ít nhất 1/3 số đại biểu HĐND yêu cầu
thì chủ tịch HĐND quyết định triệu tập kỳ họp bất thường.
Kỳ họp HĐND được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tham

16


dự. Trong trường hợp không thể triệu tập kỳ họp HĐND đúng kỳ hạn theo
quy định của pháp luật, chủ tịch HĐND cấp xã báo cáo để thường trực HĐND
cấp trên trực tiếp xem xét và chuẩn y.
Kỳ họp HĐND cấp xã là hình thức hoạt động rất quan trọng của
HĐND, vì thông qua kỳ họp, nhân dân địa phương thực hiện ý chí, nguyện
vọng, quyền làm chủ của mình.
-

Hoạt động của chủ tịch, phó chủ tịch HĐND cấp xã - Chủ tịch HĐND cấp xã
có trách nhiệm:
Phối hợp với UBND cùng cấp chuẩn bị dự kiến chương trình làm việc,
báo cáo đề án trình HĐND, triệu tập kỳ họp HĐND.
Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết của HĐND.
Tổ chức việc tiếp dân, đôn đốc kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo của công dân.
Giữ mối liên hệ với các đại biểu HĐND và các tổ đại biểu HĐND, báo
cáo tình hình hoạt động của HĐND cấp mình lên HĐND và UBND cấp trên
trực tiếp.


Khi HĐND bầu xong, danh sách thành viên UBND phải được cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
Theo luật định, số thành viên của UBND cấp xã là 7 người, trong đó có
1 chủ tịch và 1 phó chủ tịch UBND. Các thành viên được quy định cụ thể như
sau:
- UBND xã, thị trấn gồm 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch + 5 uỷ viên.
Các thành viên được phân công phụ trách từng lĩnh vực như sau:
1- Chủ tịch phụ trách chung, kinh tế và đất đai..
2- Một phó chủ tịch phụ trách nội chính, trưởng công an.
3- Một uỷ viên phụ trách quân sự.
4- Một uỷ viên phụ trách tài chính.
5- Một uỷ viên phụ trách văn hoá - xã hội, thông tin.
6- Một uỷ viên phụ trách giao thông thuỷ lợi.
7- Một uỷ viên phụ trách văn phòng.

18


- UBND phường gồm 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch, 5 uỷ viên, phân công
như sau:
1- Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, an ninh đô thị.
2- Một phó chủ tịch phụ trách văn hoá - xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể

thao.
3- Một uỷ viên phụ trách công an.
4- Một uỷ viên phụ trách quân sự.
5- Một uỷ viên phụ trách tài chính.
6- Một uỷ viên phụ trách nhà đất.
7- Một uỷ viên phụ trách lao động - thương binh và xã hội.


nghệ để phát triển sản xuất; hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
cây trồng, vật nuôi trong sản xuất.
+ Tổ chức vịêc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ của xã, thị trấn; tổ
chức thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; ngăn chặn kịp thời
những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa
phương.
+ Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của xã, thị trấn trình HĐND
cùng cấp thông qua trước khi trình UBND cấp huyện xét duyệt; sử dụng hợp
lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa
phương.
+ Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
c. Về tiểu thủ công nghiệp, UBND cấp xã:

+ Tổ chức hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành nghề
truyền thống ở địa phương.
+ Tổ chức thực hiện biện pháp ứng dụng tiến bộ về khoa học, công
nghệ để phát triển các ngành, nghề mới nhằm giải quyết việc làm và cải thiện
điều kiện làm việc, sinh hoạt, đời sống nhân dân ở địa phương.

20


d. Về giao thông, UBND cấp xã:

Tổ chức thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã.
+ Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm đường giao
thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của
pháp luật.
+ Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường

+ Quản lý, bảo vệ tu bổ nghĩa trang liệt sỹ; quy hoạch quản lý nghĩa địa
ở địa phương.
g. Về quốc phòng, UBND cấp xã:

+ Tổ chức huấn luyện quân sự phổ thông, tuyên truyền giáo dục xây
dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu.
+ Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân theo kế
hoạch.
+ Thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu
phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa
phương.
h. Về an ninh, trật tự an toàn xã hội, UBND cấp xã:

+ Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội; xây
dựng công an xã, thị trấn và phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc.
+ Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của
người nước ngoài ở địa phương.
+ Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong
việc thi hành án, tổ chức thực hiện quyết định về xử lý vi phạm hành chính
theo quy định của pháp lụât.
i. Về thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, UBND cấp

xã:
+ Thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo.
+ Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhân dân ở địa phương
theo quy định của pháp lụât.

22




Theo quy định của pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của HĐND
và UBND mỗi cấp thì ngoài những nhiệm vụ quyền hạn nói trên, UBND
phường có thêm những nhiệm vụ quyền hạn sau:
-

Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND phường về việc bảo đảm thực
hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị, xây
dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự
vệ sinh sạch đẹp khu phố; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn phường.

-

Thống kê theo dõi sự biến động về đất đai trên địa bàn phường, thanh tra việc
sử dụng đất của tổ chức cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp
lụât.

-

Bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường, ngăn chặn xử lý các hành
vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập
biên bản đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa cải tạo không có giấy
phép và báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định.
Hình thức hoạt động của UBND cấp xã được thể hiện ở phiên họp của
UBND và hoạt động của chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên UBND.
Phiên họp của UBND là hình thức hoạt động tập thể của UBND cấp xã.
UBND cấp xã họp chính thức mỗi tháng 1 lần.
Hoạt động của chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên UBND cấp xã
là việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status