Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng TMCP đầu tư & phát triển Việt Nam, CN Quảng Bình - Pdf 45

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Đặng Thị Mỹ Thủy


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 2
5. Bố cục đề tài........................................................................................... 2
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO
LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................. 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM ............... 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bảo lãnh NHTM ........................... 6
1.1.2 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng........................................................ 8
1.1.3 Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh NHTM ........................... 9
1.1.4 Phân loại bảo lãnh ngân hàng ....................................................... 10
1.1.5 Chức năng, vai trò của bảo lãnh ngân hàng................................... 16

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV QUẢNG BÌNH ................................ 74
3.1.1 Chiến lược kinh doanh tại BIDV Quảng Bình đến năm 2015 tầm
nhìn 2020 .............................................................................................. 74
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình..... 75


3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI BIDV
QUẢNG BÌNH ........................................................................................ 76
3.2.1 Đa dạng hóa cơ cấu cung ứng dịch vụ theo đối tượng khách hàng
với những sản phẩm phù hợp................................................................. 76
3.2.2 Hoàn thiện chính sách về phí bảo lãnh tại Chi nhánh.................... 77
3.2.3 Cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường
công tác quản trị rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh....................................... 78
3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing và xây dựng củng cố thương hiệu82
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn lực .................................................... 84
3.2.6 Nâng cấp cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị và công nghệ
ngân hàng .............................................................................................. 85
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 86
3.3.1 Đối với chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước ................................. 86
3.3.2 Đối với ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam....................... 88
3.3.3 Đối với địa phương....................................................................... 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................... 90
KẾT LUẬN................................................................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 92
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT



Trách nhiệm hữu hạn

QHKH

Quan hệ khách hàng

QTTD

Quản trị tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

THHĐ

Thực hiện hợp đồng

BL

Bảo lãnh

ICC

International Chamber of Commerce

TF

Chương trình quản lý tài trợ thương mại

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

2.7

2.8

2.9
2.10

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình
từ 2010 – 2012
Tăng trưởng doanh số, số dư và doanh thu phí bảo
lãnh từ năm 2010 – 2012
Mức phí bảo lãnh của các NHTM trên địa bàn Quảng
Bình
Tăng trưởng số lượng khách hàng bảo lãnh và số món
bảo lãnh năm 2010 – 2012
Thị phần theo số dư bảo lãnh cuối kỳ năm 2010 2012 của các TCTD trên địa bàn Quảng Bình
Tình hình thực hiện bảo lãnh theo loại hình bảo lãnh
năm 2010 – 2012
Tình hình thực hiện bảo lãnh theo đối tượng ngành
nghề năm 2010- 2012

Số hiệu

Tên biểu đồ

biểu đồ
2.1

2.2

2.3

2.4

Biểu đồ 2.1: Doanh số bảo lãnh tại chi nhánh năm
2010 – 2012
Biểu đồ 2.2: Số dư bảo lãnh tại chi nhánh năm
2010 – 2012
Biểu đồ 2.3: Doanh thu phí bảo lãnh tại chi nhánh
năm 2010 – 2012
Biểu đồ 2.4: Thị phần theo số dư bảo lãnh cuối kỳ
năm 2010 – 2012

Trang

48

49

50


những kiến thức lý luận vào phân tích đánh giá thực trạng dịch vụ bảo lãnh
qua đó dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh được hoàn thiện và phát triển tốt hơn.


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về dịch vụ bảo lãnh ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình
trong thời gian qua.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV
Quảng Bình, đáp ứng được đòi hỏi mới của ngành và phù hợp với điều kiện
địa phương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung về
phát triển dịch vụ bảo lãnh.
+ Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại BIDV Quảng
Bình.
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ đề tài nghiên cứu thu thập
trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết
hợp với các phương pháp cụ thể bảo gồm các phương pháp suy luận logic
như: phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp. Ngoài ra, đề tài cũng sử
dụng các phương pháp thống kê trong tổng hợp, phân tích dữ liệu và các
phương pháp khác…
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

Qua đề tài trên tác giả đã tìm hiểu về quy trình bảo lãnh tại NHNH &
PTNN để đánh giá và so sánh với quy trình bảo lãnh tại BIDV. Trong phần
thực trạng nêu ra được những tồn tại hạn chế và những nguyên nhân về mặt
nội bộ ngân hàng và nguyên nhân bên ngoài để tác giả nhận định các tồn tại


4

hiện nay của các ngân hàng nói chung và tồn tại của BIDV nói riêng. Trong
phần giải pháp, đề tài đã đề xuất rất nhiều giải pháp đa dạng, ứng dụng thực
tiễn trong nội bộ ngân hàng và những kiến nghị với các ban ngành giúp cho
dịch vụ bảo lãnh phát triển đồng bộ hơn. Đây là cơ sở để tác giả học hỏi
kinh nghiệm khi đề xuất giải pháp cho luận văn được hoàn thiện hơn.
Đề tài thứ 3: “Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam” năm 2009 của tác giả Trần Hà Minh
Thắng.
Đây là đề tài rộng thực hiện nghiên cứu hoạt động bảo lãnh tại hệ thống
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB). Qua đề tài này, tác giả đã nhìn
nhận được hoạt động và quy mô bảo lãnh tại VCB. Trong phần quan điểm
phát triển dịch vụ bảo lãnh, tác giả có nêu những nội dung phát triển dịch vụ
bảo lãnh, tuy nhiên chưa làm rõ được từng nội dung cụ thể mà chỉ nói chung
chung về gia tăng thu nhập, tăng doanh số, kiểm soát rủi ro, đa dạng sản
phẩm…mà chưa nêu được ý nghĩa, vai trò của từng nội dung. Bên cạnh đó
đề tài đề xuất các giải pháp mang tính hệ thống áp dụng chung cho VCB.
Đây là cơ sở để tác giả bổ sung thêm một số nội dung cho phần kiến nghị
đối với hệ thống BIDV.
Đề tài thứ 4: “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Khánh Hòa” năm 2012 của tác giả Bùi Thị Quỳnh Hương.
Nghiên cứu này đề cập đến những tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch
vụ bảo lãnh của ngân hàng. Các kết quả này có ý nghĩa với luận văn bởi đã


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bảo lãnh NHTM
Bảo lãnh ngân hàng chỉ mới ra đời và phát triển vào đầu thập niên 70
của thế kỷ XX. Đến cuối những năm 70, ở các nước bảo lãnh do các ngân
hàng thực hiện đã tương đối phát triển, đến nay, bảo lãnh ngân hàng đã ngày
càng khẳng định được vai trò của mình trong việc thúc đẩy các quan hệ trao
đổi trong các lĩnh vực tài chính, thương mại, góp phần đa dạng hóa các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Sự ra đời của bảo lãnh ngân hàng chịu sự
tác động của ba nhân tố:
Thứ nhất, sự phát sinh nhu cầu bảo lãnh: sự phát triển của nền kinh tế
mà trực tiếp là sự phát triển của thương mại và tín dụng đã làm xuất hiện
những nhu cầu mới.
Về thương mại: khi nền kinh tế phát triển, thương mại phát triển về
chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt là xu hướng hội nhập, tham gia vào phân
công lao động khu vực và thế giới. Sự phát triển của thương mại làm tăng số
lượng, giá trị và tốc độ các giao dịch của doanh nghiệp dẫn đến phạm vi các
giao dịch vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia.
Về tín dụng: cùng với sự phát triển nền kinh tế, tín dụng không chỉ gói
gọn trong phạm vi quốc gia, mà nó diễn ra giữa các nước, các khu vực trên
thế giới.
Sự phát triển của thương mại và tín dụng dẫn đến sự thiếu hụt thông
tin, do đó nảy sinh sự thiếu tín nhiệm bạn hàng. Quá trình kinh doanh diễn
ra với tốc độ cao, do vậy trong cùng một lúc doanh nghiệp phải giao dịch
với nhiều bạn hàng khác nhau mà họ lại thiếu thông tin về đối tác cũng như

vốn nước ngoài thì nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đi vào hoạt động. Để hoàn


8

thiện tính chất pháp lý và nội dung nghiệp vụ các quyết định thay thế lần
lượt ra đời gồm:
- Quyết định 196/NH14-NHNN ngày 16/09/1994 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.
- Quyết định 26/NH- QĐ NHNN ngày 26/06/12006 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.
- Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Như vậy, sự ra đời và tồn tại của bảo lãnh ngân hàng là một tất yếu khách
quan.
1.1.2 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
Hiện nay, thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng chưa được định nghĩa một cách
thống nhất trong luật pháp cũng như thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, khi nghiên
cứu về bảo lãnh ngân hàng, chúng ta có thể hiểu khái niệm bảo lãnh ngân
hàng như sau:
Bảo lãnh ngân hàng là một biện pháp bảo đảm mang tính dự phòng,
theo đó, định chế tài chính phát hành (the Guarantor) cam kết sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính cho bên nhận bảo lãnh (the Beneficiary) thay cho khách
hàng (the Principal) khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.
Tại Việt Nam, theo Điều 4, Chương I, Luật các TCTD năm 2010 số
47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, khái niệm: “ BLNH là hình thức cấp tín
dụng, theo đó TCTD cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực
hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải
nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận”.

bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện


10

không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
- Hình thức cam kết khác do các bên thỏa thuận không trái với quy định
của pháp luật.
Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh: dựa trên mối quan
hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phát hành
cam kết bảo lãnh theo yêu cầu của bên được bảo lãnh. Mối quan hệ này thể
hiện thông qua hợp đồng cấp bảo lãnh.
1.1.4 Phân loại bảo lãnh ngân hàng
a) Phân loại theo mục đích bảo lãnh
Theo điều 3, thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh
có các loại sau:
- Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời
thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường hợp,
khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc
không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực
hiện thay.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên
nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của
khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp
khác hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực
hiện trả thay.
- Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo
lãnh, về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách

b) Phân loại theo phương thức thanh toán
- Bảo lãnh có điều kiện: khi thực hiện thanh toán, bên nhận bảo lãnh
phải trình đủ các chứng từ có xác nhận của một bên thứ ba nào đó độc lập,


12

có đủ điều kiện và khả năng chuyên môn. Bên nhận bảo lãnh cũng phải xuất
trình các bằng chứng chứng minh các hành vi vi phạm hợp đồng của bên
được bảo lãnh và lập tờ trình chứng minh các thiệt hại mà bên nhận bảo lãnh
phải gánh chịu vì sự vi phạm đó của bên được bảo lãnh.
Đối với loại hình bảo lãnh này, quyền lợi của bên được bảo lãnh được
bảo vệ, nhưng ngược lại, quyền lợi của bên thụ hưởng lại giảm đi tương đối,
các yêu cầu của bên thụ hưởng về việc thanh toán nếu xảy ra rủi ro trong
bảo lãnh phải có một cơ sở vững chắc về chứng từ và văn bản pháp lý.
Ngoài ra, một loại hình bảo lãnh khác mà phải yêu cầu có điều kiện khi
thực hiện thanh toán đó là sự can thiệp của các Trọng tài kinh tế hay cơ quan
pháp luật (Toà án). Khi thực hiện thanh toán, ngân hàng bảo lãnh yêu cầu
bên thụ hưởng phải cung cấp cho ngân hàng một phán quyết của Trọng tài
kinh tế hoặc của toà án, để khẳng định việc vi phạm hợp đồng của bên được
bảo lãnh và trách nhiệm phải bồi hoàn cho người thụ hưởng. Loại bảo lãnh
này ít được sử dụng trên thực tế vì tính chậm trễ của nó.
- Bảo lãnh vô điều kiện: khi phát hiện hành vi vi phạm của bên được
bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh chỉ phải làm một văn bản yêu cầu ngân hàng
phải thực hiện nghĩa vụ và một tờ trình chứng minh việc vi phạm của bên
được bảo lãnh mà không cần bên được bảo lãnh xác nhận hoặc một bên thứ
ba nào khác. Ngoài ra, bên nhận bảo lãnh cũng không phải đưa ra một bằng
chứng nào chứng minh về thiệt hại của mình.
Bảo lãnh theo phương thức này mang lại thuận lợi cho bên thụ hưởng,
đồng thời tạo ra nhiều thuận lợi cho ngân hàng bảo lãnh trong việc kiểm tra


Người nhận bảo lãnh

Người được bảo
lãnh

(1) Người nhận bảo lãnh và người được bảo lãnh thỏa thuận hợp đồng
kinh tế.


14

(2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành bảo lãnh cho
người nhận bảo lãnh.
(3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh.
- Bảo lãnh gián tiếp: là bảo lãnh mà trong đó ngân hàng bảo lãnh đã
phát hàng bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho
người được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối ứng.
Người được bảo lãnh không bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo
lãnh (ngân hàng thứ hai) mà chính ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng
(ngân hàng thứ nhất) thực hiện việc bồi hoàn. Sau đó người được bảo lãnh
thực hiện việc bồi hoàn cho ngân hàng thứ nhất khoản tiền ngân hàng thứ
nhất đã trả cho ngân hàng thứ hai.
Trong nghiệp vụ bảo lãnh gián tiếp, người nhận bảo lãnh hoàn toàn
không có quyền yêu cầu ngân hàng trung gian thanh toán bảo lãnh. Giữa
ngân hàng trung gian và người nhận bảo lãnh, hoàn toàn không có quan hệ
gì hay nói cách khác ngân hàng trung gian không có nghĩa vụ thanh toán cho
người nhận bảo lãnh. Như vậy, bảo lãnh gián tiếp cung cấp sự bảo đảm chắc
chắn hơn so với bảo lãnh trực tiếp cho người nhận bảo lãnh về việc nhận bồi
hoàn khi người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng, bởi vì ngân hàng phát

(4) Ngân hàng thứ hai phát hành bảo lãnh cho người nhận bảo lãnh.
- Đồng bảo lãnh: Trong những thương vụ, khả năng rủi ro cao hay vì
những quy định hạn chế và việc phân tán rủi ro của chính phủ đối với việc
bảo lãnh một món lớn mà ngân hàng không thể một mình đứng ra bảo lãnh
được. Chính vì vậy, giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có hình thức đồng
bảo lãnh.
Đồng bảo lãnh là loại bảo lãnh do nhiều ngân hàng cùng đứng ra bảo
lãnh phát hành. Trong đó một ngân hàng sẽ được chọn ra làm ngân hàng
phát hành bảo lãnh chính thức, các ngân hàng thành viên sẽ cam kết theo
từng thành phần đóng góp của mình bằng các bảo lãnh đối ứng.
Sơ đồ đồng bảo lãnh:
Ngân hàng 1

Ngân hàng 2

Ngân hàng 3

(3)

(3)
Ngân hàng đầu mối

(4)
Người nhận bảo lãnh

(2)
(1)

Người được bảo lãnh




17

của bên được bảo lãnh. Trong suốt thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, người
nhận bảo lãnh luôn có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán bảo
lãnh nếu như người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng. Do đó, ngân hàng
luôn phải theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện hợp đồng
của bên được bảo lãnh. Mặt khác trong trường hợp ngân hàng bảo lãnh phải
thanh toán tiền bồi hoàn cho bên nhận bảo lãnh thì bên được bảo lãnh cũng
sẽ phải có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả khoản bồi hoàn đó cho ngân
hàng bảo lãnh. Vì về thực chất bảo lãnh là lấy tiền vi phạm trả cho người
hưởng lợi và người được bảo lãnh luôn bị một áp lực cho việc bồi hoàn số
tiền bảo lãnh.
- Chức năng đánh giá năng lực người được bảo lãnh: trong giao dịch
khi người bán yêu cầu đối tác phải có bảo lãnh của ngân hàng thì mới ký kết
hợp đồng do nhiều nguyên nhân như: chưa có tín nhiệm giữa các bên, chưa
hiểu về nhau do quá xa cách về địa lý... Nếu đối tác không có được bảo lãnh
của ngân hàng và họ đưa ra các lý do để từ chối điều kiện phải có bảo lãnh
thì người bán có thể đánh giá được ngay rằng đối tác của mình là người
không đủ tin cậy để thực hiện giao dịch. Trong trường hợp đó người bán sẽ
chấm dứt hợp đồng với đối tác vì họ hiểu khi ngân hàng không đồng ý bảo
lãnh cho đối tác của họ, tức là đối tác là người không có đủ uy tín và năng
lực để thực hiện hợp đồng.
b) Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh
- Với bên nhận bảo lãnh: bảo lãnh ngân hàng giúp họ thực hiện tốt, yên
tâm hơn khi ký kết và thực hiện hợp đồng mà không tốn nhiều thời gian và
chi phí. Mặt khác bảo lãnh ngân hàng còn giúp cho họ chọn được bạn hàng
tốt nhất và giảm rủi ro trong kinh doanh. Hơn nữa khi có rủi ro xảy ra, bên

cường quan hệ của ngân hàng trên thị trường, đặc biệt là với thị trường quốc
tế, vì thông qua bảo lãnh, ngân hàng tạo được thế mạnh, uy tín giúp tăng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status