BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
häc viÖn tµi chÝnh
LÊ THỊ HẠNH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
THEO TIÊU CHUẨN BASEL II
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Lê Văn Luyện
2. TS. Vũ Quốc Dũng
HÀ NỘI - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và tài liệu trong Luận án là trung thực. Tất cả những nội dung tham khảo và kế
thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ.
Hà Nội, ngày
Tác giả
Lê Thị Hạnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH...........................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO TIÊU CHUẨN BASEL II .. 11
1.1. Rủi ro và Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại ............................. 11
1.1.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại ............. 11
1.1.2. Quan niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM ......................... 15
1.1.3. Các thành tố cấu thành rủi ro tín dụng của NHTM ................................. 16
1.1.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của NHTM ..................................... 19
1.1.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với NHTM ............................................ 22
1.1.6. Tiêu chí cơ bản đo lƣờng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng .... 23
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại ................................. 27
1.2.1. Tổng quan quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại ............... 27
1.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II ...................................................... 55
1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại một số
ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam. ....... 68
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại một số
2.3.2. Những hạn chế....................................................................................... 139
2.3.3. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu
chuẩn Basel II của Vietcombank ..................................................................... 144
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 154
v
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO TIÊU CHUẨN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM .............................................................. 155
3.1. Định hƣớng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam trong giai đoạn 2016 -2020 ................................................. 155
3.1.1. Định hƣớng và nhiệm vụ trọng tâm của Vietcombank giai đoạn 2016-2020 .... 155
3.1.2. Định hƣớng công tác quản trị rủi ro tín dụng của Vietcombank theo
Basel II trong giai đoạn 2016 - 2020 ............................................................... 158
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam .................................................... 162
3.2.1. Tăng cƣờng hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng.... 162
3.2.2. Đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng .................................................... 165
3.2.3. Áp dụng mô hình đánh giá để lƣợng hóa rủi ro tín dụng theo quy định
của Hiệp ƣớc Basel II ...................................................................................... 166
3.2.5. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin ........... 171
3.2.6. Cải tiến công tác quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với các tiêu chuẩn của
Hiệp ƣớc Basel II............................................................................................. 171
3.2.7. Đẩy mạnh công tác quản trị nhân lực và tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ173
3.3. Một số kiến nghị.......................................................................................... 175
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc...................................................... 175
3.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội ngân hàng ........................................................ 180
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ...................................................................................... 183
FIRB
Phƣơng pháp đánh giá nội bộ cơ bản
FSA
Cơ quan giám sát ngân hàng Nhật Bản
IRB
Phƣơng pháp đánh giá nội bộ
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTMNN
Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển Kinh tế
PD
Bảng 2.9: Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm xếp hạng
tín dụng doanh nghiệp của Vietcombank .................................................................. 97
Bảng 2.10: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Vietcombank ......... 98
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu tài chính chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của
Vietcombank tại VCI .............................................................................................. 101
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá
nhân của Vietcombank ............................................................................................ 102
Bảng 2.13: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng nội bộ cá nhân Vietcombank...... 103
Bảng 2.14: Phân loại nợ theo điều 6 - QĐ 493/2005/QĐ-NHNN .......................... 104
Bảng 2.15: Phân loại nợ theo điều 7 - QĐ 493/2005/QĐ-NHNN .......................... 105
Bảng 2.16: Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể ................................................................... 108
Bảng 2.17: Nhận định về thời gian triển khai Basel II tại các NHTM Nhà nƣớc ... 112
Bảng 2.18: Điểm trung bình về phƣơng pháp phù hợp để tính yêu cầu vốn cho rủi ro
tín dụng .................................................................................................................... 113
Bảng 2.19: Điểm trung bình về đánh giá về các trụ cột của Basel II ...................... 114
viii
Bảng 2.20: Điểm trung bình về các điều kiện thuận lợi khi triển khai Basel II...... 116
Bảng 2.21: Điểm trung bình về các lợi ích NH nhận đƣợc khi thực hiện Basel II . 116
Bảng 2.22: Điểm trung bình về các điều kiện bất lợi khi triển khai Basel II.......... 117
Bảng 2.23: Điểm trung bình về tính tuân thủ, minh bạch khi thực hiện Basel II ... 118
Bảng 3.1: Phân nhóm ngân hàng áp dụng Basel II ................................................. 178
2. Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1: Tăng trƣởng tổng tài sản các năm 2012 - 2016 .................................... 81
Biểu đồ 2.2: Diễn biến tỷ lệ ROA - ROE các năm 2012 - 2016 ............................... 82
Biểu đồ 2.3: Tăng trƣởng vốn huy động các năm 2012 – 2016 ................................ 82
Biểu đồ 2.4: Tình hÁình dƣ nợ tín dụng các năm 2012 – 2016 ................................ 83
quan tâm chính là hiệp ƣớc quốc tế về an toàn vốn trong hoạt động ngân hàng –
còn đƣợc biết thông dụng với tên gọi Hiệp ƣớc Basel. Ra đời cách đây hơn 20
năm, hiệp ƣớc này đƣợc rất nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng làm chuẩn mực
để đánh giá và giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng nƣớc mình. Hiệp ƣớc
này hiện nay đã có phiên bản mới với tên gọi The New Basel Capital Accord,
cập nhật, đổi mới một số nội dung hơn so với phiên bản thứ nhất trƣớc đó. Riêng
đối với Việt Nam, việc ứng dụng hiệp ƣớc Basel này trong công tác giám sát và
quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng vẫn còn nhiều vƣớng mắc, nên vẫn chỉ mới
dừng lại ở việc lựa chọn một số tiêu chí đơn giản trong phiên bản thứ nhất để vận
dụng và vẫn chƣa tiếp cận nhiều với phiên bản hai. Điều này thực tế cũng gây
khó khăn ít nhiều cho quá trình hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng của Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam là 1 trong 10 ngân hàng đầu tiên
đƣợc NHNN lựa chọn triển khai Basel II tại Việt Nam. Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam đã chủ động phân tích và xây dƣng lộ trình tổng thể triển khai
Basel II. Tuy nhiên, với những khó khăn về việc thay đổi phƣơng thức và cơ chế
quản lý hình thành từ lâu để có thể áp dụng hiệp ƣớc trong hoạt động của mình,
Vietcombank vẫn chƣa thể hoàn thiện đƣợc việc áp dụng hiệp ƣớc Basel II trong
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
2
Xuất phát từ thực tế về yêu cầu ứng dụng hiệp ƣớc Basel II trong hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng nhƣ từ thực tế hiệu quả còn hạn chế của
công tác quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn của hiệp ƣớc Basel II tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel II” làm đề
tài nghiên cứu luận án của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Quản trị rủi ro tín dụng đã có nhiều công trình, đề tài ở nƣớc ngoài và trong
quản trị rủi ro tín dụng mà các ngân hàng đang áp dụng. Các nhân tố ảnh hƣởng
RRTD đƣợc chỉ ra ở mỗi nghiên cứu cũng có sự khác nhau và ngoài ra trên thực tế
còn có các nhân tố khác ảnh hƣởng tới RRTD. Mặt khác nữa mỗi ngân hàng lại có
đặc thù riêng, có chính sách quản trị rủi ro tín dụng riêng.
*Hướng nghiên cứu thứ hai là mối quan hệ giữa quản trị rủi ro tín dụng
với khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại (Li and Zou (2014), Aduda and
Gitonga (2011), ...). Berger and DeYoung (1997) nghiên cứu ở Mỹ đã chỉ ra rằng
dƣ nợ xấu có ảnh hƣởng tới chi phí, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
khi dƣ nợ xấu tăng thì làm cho chi phí xử lý dƣ nợ xấu tăng, làm giảm hiệu quả hoạt
động của ngân hàng và ngƣợc lại khi ngân hàng dành ít chi phí cho việc kiểm tra,
giám sát thu hồi nợ thì sẽ làm dƣ nợ xấu tăng. Aduda and Gitonga (2011) ở Kenya
chỉ ra tỷ lệ nợ xấu- NPLR có ảnh hƣởng tới khả năng sinh lời (ROE) của ngân hàng.
Hay Gizaw và cộng sự (2015) kết quả nghiên cứu chỉ ra nợ xấu (NPLR), tỷ lệ trích
lập dự phòng (LLPR), hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) có ảnh hƣởng tích cực tới
khả năng sinh lời của ngân hàng (ROE, ROA). Kết quả nghiên cứu này phù hợp với
nghiên cứu của Sabeza và cộng sự (2015) ở Rwanda khi cho rằng quản trị rủi ro tín
dụng có ảnh hƣởng trực tiếp tới khả năng sinh lời của ngân hàng. Có một sự khác
biệt so với nghiên cứu trƣớc trong nghiên cứu của Li and Zou (2014) là quản trị rủi
ro tín dụng không có ảnh hƣởng tới lợi nhuận của ngân hàng, hệ số CAR có ảnh
hƣởng không đáng kể với ROE và ROA.
Hƣớng nghiên cứu này bằng việc sử dụng dữ liệu sơ cấp, thứ cấp đã phân
tích dữ liệu chỉ ra có mối quan hệ giữa quản trị rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời
của ngân hàng. Tuy nhiên các tiêu chí để đo lƣờng rủi ro tín dụng, khả năng sinh
lời của các ngân hàng cũng có sự khác nhau trong mỗi nghiên cứu. Mặt khác nữa
4
để quản trị rủi ro hạn chế đƣợc những tổn thất về lợi nhuận cho ngân hàng thì đòi
hỏi các ngân hàng phải căn cứ vào điều kiện, đặc thù của mỗi ngân hàng để xây
5
hiện, giám sát, điều chỉnh sau giám sát từ đó chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân của
những hạn chế và đƣa ra các giải pháp phù hợp cho các NHTM. Từ việc phân tích
nợ xấu và đánh giá quản lý rủi ro ở ngân hàng ANZ và đƣa ra khuyến nghị cho
NHTM Việt Nam về việc quản lý RRTD (Tô Minh Thông, 2013).
Theo hƣớng nghiên cứu này, các nghiên cứu chỉ dừng ở việc sử dụng các số
liệu thứ cấp phân tích các chính sách quản trị rủi ro tín dụng mà các ngân hàng đang
áp dụng chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đƣa ra các giải pháp khuyến nghị cho các
ngân hàng về công tác quản trị rủi ro tín dụng mà chƣa đề cập tới việc các ngân
hàng có áp dụng Hiệp ƣớc Basel trong quản trị rủi ro tín dụng không và việc áp
dụng Basel trong quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng nhƣ thế nào.
*Hướng nghiên cứu thứ tư là quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II:
Denis và cộng sự (2007) ở Đức đã chỉ ra rằng để quản lý tốt hơn rủi ro tín
dụng, đảm bảo an toàn vốn thì việc sử dụng dữ liệu theo tiêu chuẩn Basel II sẽ hiệu
quả hơn với dữ liệu của mô hình quản lý nội bộ của ngân hàng. Tuy nhiên, việc
thực hiện quản lý rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn theo tiêu chuẩn Basel II rất
tốn kém chi phí, các ngân hàng cần phải có điều kiện nhất định và để hiệu quả quản
lý rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn và lợi nhuận là tối ƣu. Nghiên cứu này chỉ ra
rằng các ngân hàng cần có sự tích hợp sử dụng dữ liệu theo tiêu chuẩn Basel II và
hệ thống quản lý nội bộ của ngân hàng. Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II là cần
thiết hữu hiệu đối với các ngân hàng (Vasile and Roxana, 2010). Quản trị rủi ro tín
dụng ứng dụng phƣơng pháp đánh giá nội bộ (IRB) theo Basel II cho phép các ngân
hàng xác định các yêu cầu về vốn theo các mức độ rủi ro, quy định các thành phần
rủi ro: xác suất vỡ nợ (PD), mất vốn do vỡ nợ (LGD), rủi ro vỡ nợ (EAD) và kỳ
hạn hiệu lực (EM). Các ngân hàng thực hiện quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II sẽ
giảm thiểu đƣợc tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng nhƣng để thực
hiện đƣợc điều này là vấn đề khó khăn cho các ngân hàng. Jonathan (2012) với
nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trƣờng hợp ngân hàng nông nghiệp ở Ghana, đã
chỉ ra rằng ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng là hiệu quả đối với ngân
ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc thực hiện theo Basel
II là bƣớc đi cần thiết và không thể không làm nhằm bảo đảm sự ổn định cho hệ
thống ngân hàng nói riêng và thị trƣờng tài chính nói chung. Tuy nhiên các NHTM
Nhà nƣớc triển khai và thực hiện ứng dụng Basel II đang gặp những khó khăn nhất
7
định nhƣ chi phí thực hiện triển khai và ứng dụng Basel II lớn, nợ xấu của ngân
hàng đang có xu hƣớng tăng cao. Khác với các nghiên cứu ở trên về phƣơng pháp
nghiên cứu, nghiên cứu thực nghiệm về việc ứng dụng hiệp ƣớc Basel II trong công
tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank Đồng Nai của Nguyễn Quan Luật (2012)
đã sử dụng kết hợp cả phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, định tính. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra những nhân tố ảnh hƣởng tới khả năng ứng dụng Hiệp ƣớc Basel
II tại Sacombank Đồng Nai là thanh tra giám sát, nhân lực, thông tin, nội tại ngân
hàng, hệ thống và nội dung. Từ đó nghiên cứu đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng tín dụng của ngân hàng.
Hƣớng nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II, các nghiên cứu
đều chỉ ra rằng việc thực hiện theo Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng là cần thiết
cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng và ổn định cho hệ thống ngân
hàng. Việc triển khai và thực hiện quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II các ngân
hàng gặp không ít những khó khăn thách thức và để ứng dụng Basel trong quản trị
rủi ro thì các ngân hàng cần phải có điều kiện cần thiết nhất định. Các nghiên cứu
nhìn chung vẫn chƣa đi sâu phân tích đánh giá thực trạng việc ứng dụng Basel II,
tiến trình thực hiện, nội dung thực hiện, mức độ ứng dụng basel II trong công tác
quản trị rủi ro tín dụng và hoặc có nghiên cứu nhƣng là ở nƣớc ngoài hoặc ở một chi
nhánh ngân hàng Việt Nam.
Ngoài các nghiên cứu theo các hƣớng ở trên thì còn có một số nghiên cứu rủi
ro tín dụng theo các hƣớng khác nhƣ nâng cao chất lƣợng tín dụng ở ngân hàng
Vietcombank (Nguyễn Thị Thu Đông, 2012), quản lý nợ xấu của NHTM Việt Nam
Nam theo tiêu chuẩn Basel II” đƣợc tác giả lựa chọn nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng của NHTM theo tiêu chuẩn Basel II.
- Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank giai
đoạn 2011-2016, trên cơ sở tham chiếu với các tiêu chuẩn của Basel II để đánh giá
những kết quả và hạn chế của quá trình quản trị RRTD tại ngân hàng này, tạo cơ sở
cho các đề xuất.
- Đƣa ra đề xuất nhằm gợi ý cho các nhà quản trị Vietcombank trong chiến
lƣợc quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II.
9
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank theo tiêu chuẩn Basel II.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay các tổ chức, cá nhân tại ngân hàng Vietcombank.
- Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2011-2016
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, nghiên cứu này kết hợp cả phƣơng pháp
nghiên cứu định tính với phƣơng pháp định lƣợng, phƣơng pháp thống kê, so sánh,
phân tích. Cụ thể nhƣ sau:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: phƣơng pháp này đƣợc thực hiện trong
giai đoạn phát triển bảng hỏi và giai đoạn thảo luận kết quả nghiên cứu.
Kết quả của nghiên cứu định tính là thiết kế đƣợc bảng hỏi khảo sát để sử
dụng cho nghiên cứu định lƣợng và giúp cho nghiên cứu giải thích kết quả khảo sát
sau này đƣợc sát thực hơn.
Về cấu trúc, ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án đƣợc chia thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng thƣơng mại theo tiêu chuẩn Basel II
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietcombank
theo tiêu chuẩn Basel II.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện cho quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Vietcombank theo tiêu chuẩn Basel II
11
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
THEO TIÊU CHUẨN BASEL II
1.1. Rủi ro và Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Quan niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Có nhiều quan niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Crouhyi (2001) chỉ ra rằng yếu tố cơ bản của rủi ro là có thể ảnh hƣởng đến
hành vi tài chính. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến
sự không chắc chắn về hoạt động nhận tiền gửi, cho vay và đầu tƣ hàng ngày của
ngân hàng. Rose (2002), Kealhofer (2003) đều cho rằng rủi ro là một phần của ngân
hàng, và khó có thể tránh đƣợc, bởi vì ngân hàng không thể đoán trƣớc đƣợc khả
năng trả nợ trong tƣơng lai của các khách hàng một cách chính xác. Rủi ro đƣợc
định nghĩa là những bất trắc có thể dẫn tới thua lỗ hoặc thiệt hại về lợi nhuận. Rủi
ro là khả năng xảy ra các biến cố không lƣờng trƣớc, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả
thực tế khác kết quả kì vọng theo kế hoạch (Bessis, 2002). Hay theo Bohn and Stein
(2009) chỉ ra rằng rủi ro là khả năng các giá trị tài sản có thể bị mất đi trong một
khoảng thời gian cụ thể.