Định giá doanh nghiệp
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TỔNG HỢP
MÔN: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái
(Mã CK: CAP)
Họ và tên : Nguyễn Thị Mỹ
Mã sinh viên: 14050128
Lớp: QH2014E-kế toán
Giảng viên: Ths. Nguyễn Quốc Việt
CAP
Page 1
Định giá doanh nghiệp
Contents
A. Tình hình kinh tế- xã hội cả nước 6 tháng đầu năm 2016 ........................ 3
I. Tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2016................................................. 3
1. Tình hình kinh tế chung................................................................................... 3
2. Tình hình đăng ký doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp ................... 3
3. Chỉ số giá .......................................................................................................... 4
II. Tình hình ngành thực phẩm tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2016 ...................... 5
II. Nhận xét về CAP và cổ phiếu CAP tại thời điểm định giá ........................... 37
III. Kết luận và khuyến nghị đối vối nhà đầu tư .............................................. 37
CAP
Page 2
Định giá doanh nghiệp
A. Tình hình kinh tế- xã hội cả nước 6 tháng đầu năm 2016
I. Tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2016
1. Tình hình kinh tế chung
Kinh tế - xã hội nước ta 6 tháng đầu năm 2016 diễn ra trong bối cảnh tăng trưởng
kinh tế toàn cầu tăng nhưng với tốc độ chậm lại. Kinh tế Trung Quốc tiếp tục suy
giảm, các nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật Bản và EU tăng trưởng yếu. Giá cả hàng
hóa thế giới vẫn ở mức thấp, thương mại và đầu tư toàn cầu kém sôi động, dòng vốn lưu
chuyển đang giảm, cùng với biến động khó lường của thị trường tài chính, tiền tệ thế giới
đã tác động đến kinh tế nước ta, nhất là hoạt động xuất khẩu và thu ngân sách Nhà nước.
Trong nước, bên cạnh những thuận lợi từ dấu hiệu khởi sắc trong năm 2015, kinh tế
nước ta đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức bởi diễn biến phức tạp của thời tiết, biến
đổi khí hậu và môi trường biển. Rét đậm, rét hại ở các tỉnh phía Bắc, tình trạng hạn
hán, xâm nhập mặn nghiêm trọng tại Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long và hiện tượng cá chết hàng loạt ở các tỉnh miền Trung đã ảnh hưởng lớn
tới sản xuất và đời sống nhân dân.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2016 ước tính tăng 5,52% so
với cùng kỳ năm trước, trong đó quý I tăng 5,48%; quý II tăng 5,55%. Trong mức
tăng 5,52% của toàn nền kinh tế, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,12% (quý I
tăng 7,16%; quý II tăng 7,09%), đóng góp 2,41 điểm phần trăm vào tăng trưởng
chung; khu vực dịch vụ tăng 6,35% (quý I tăng 5,98%; quý II tăng 6,68%), đóng góp
3. Chỉ số giá
Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính có 10 nhóm hàng tăng giá, trong đó
nhóm hàng dịch vụ giao thông tăng cao nhất với mức tăng 2,99%; Nhóm nhà ở và vật
liệu xây dựng tăng 0,55%; Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,21%; Văn hóa - giải trí
và du lịch tăng 0,18%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,06%; Thuốc và dịch vụ y tế
tăng 0,05%; Giáo dục tăng 0,06%; Hàng hóa và dịch vụ tăng 0,03%. Chỉ có nhóm bưu
chính viễn thông giảm 0,06%. Chỉ số giá nhóm nhiên liệu tăng 6,46% so với tháng
trước góp phần tăng CPI chung khoảng 0,27%.
Đặc biệt, Chỉ số nhóm thực phẩm tăng 0,36% do ảnh hưởng tâm lý người tiêu
dùng lo ngại về hiện tượng cá chết hàng loạt tại một số tỉnh miền Trung nên người
tiêu dùng chuyển sang các mặt hàng thịt gia súc, gia cầm. Bên cạnh đó, do thời tiết
nắng nóng, khô hạn đã ảnh hưởng đến diện tích rau trồng nên giá rau tăng cao kéo dài
ở các tỉnh miền Trung và miền Nam. Đồng thời, do thời tiết nắng nóng nên nhu cầu sử
dụng điện tăng cao, góp phần làm CPI chung cả nước tăng 0,03%. Nhóm du lịch tăng
mạnh bởi tháng 6 là thời điểm học sinh nghỉ hè nên nhu cầu du lịch tăng, chỉ số nhóm
du lịch trọn gói tăng 0,48% so với tháng trước.
Chỉ số vàng và đô la Mỹ
Chỉ số giá vàng tháng 6/2016 giảm 0,01% so với tháng trước; tăng 9,67% so với
tháng 12/2015; tăng 4,04% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng
6/2016 tăng 0,09% so với tháng trước; giảm 0,80% so với tháng 12/2015 và tăng
2,52% so với cùng kỳ năm 2015.
Chỉ số sản xuất
Chỉ số giá sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản quý II năm nay tăng
2,17% so với quý trước và tăng 0,90% so với cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ số giá
sản xuất hàng nông nghiệp tăng 2,42% và tăng 1,35%; hàng lâm nghiệp tăng 0,44% và
tăng 2,83%; hàng thủy sản tăng 1,56% và giảm 0,91%. Tính chung 6 tháng đầu năm,
CAP
Page 4
chuyên doanh, cửa hàng tự chọn… tại nhiều địa phương. Bên cạnh đó, nhiều doanh
nghiệp chủ động khai thác nguồn hàng, đồng thời tích cực nghiên cứu tìm hiểu thị
hiếu của người tiêu dùng để bảo đảm phục vụ nhu cầu tiêu thụ về số lượng và chất
lượng sản phẩm. Công tác quản lý và thực hiện chính sách về thị trường thương mại
được các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo kịp thời, hiệu quả, thị trường giá cả các mặt
hàng thiết yếu ổn định, cùng với sản xuất tăng trưởng nhanh đã góp phần đẩy mạnh
hoạt động thương mại trong nước, kích thích tiêu dùng trong dân cư.
CAP
Page 5
Định giá doanh nghiệp
B. Giới thiệu về công ty
YFATUF - YENBAI JOINT STOCK FOREST AGRICULTURAL
PRODUCTS AND FOODSTUFF COMPANY
CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM NÔNG SẢN THỰC PHẨM YÊN BÁI
Phường Nguyễn Phức – thành phố Yên bái – tỉnh Yên bái
Điện thoại: +84-(0)29-386.22.78
Fax: +84(0)29-386.19.26
Website:
Thông tin chứng khoán
Sàn giao dịch: HNX
Ngành nghề: sản phẩm nông nghiệp
Ngày giao dịch đầu tiên: 09/01/2008
Lịch sử hình thành
- Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái tiền thân là Nhà máy giấy
Yên Bái, được thành lập từ năm 1972, đến năm 1994 được thành lập lại và đổi tên là
Công ty chế biến lâm nông sản thực phẩm Yên Bái theo Quyết định số 53/QĐ-UB
chất kỹ thuật được trang bị đầy đủ, đội ngũ Cán bộ Công nhân viên có trình độ chuyên
môn cao, nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu thị trường.
- Hệ thống quản trị điều hành và cấu trúc bộ máy đã được cải tiến liên tục theo
hướng đáp ứng nhu cầu quản trị và điều hành Công ty trong quá trình phát triển Công
ty và hội nhập nền kinh tế.
- Với việc cải tiến bộ máy điều hành theo các chuẩn mực chung. Đội ngũ lãnh
đạo chủ chốt của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành là những người có kinh nghiệm
lâu năm trong lãnh vực quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt
hàng lâm nông sản cụ thể là giấy đế xuất khẩu, gia công vàng mã và chế biến tinh bột
sắn, có sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố kinh nghiệm kinh doanh với kỹ năng quản trị
Công ty.
Chiến lược phát triển và đầu tư
- Giấy đế và giấy vàng mã của Công ty là mặt hàng chủ lực uy tín chất lượng lâu
năm trên thị trường giấy vàng mã Đài loan. Với mặt hàng này , phương hướng trong
những năm tới của Công ty là : bảo toàn sản lượng, ổn định chất lượng, đa dạng mặt
hàng hướng tới phục vụ thị trường vàng mã cao cấp
- Tinh bột sắn: tăng về sản lượng, đầu tư hợp lý hóa sản xuất, kết hợp với khuyến
nông địa phương làm tốt công tác thâm canh bền vững nhằm duy trì và ổn định diện
tích trồng sắn trên địa bàn
- Tinh dầu quế ( nồng độ 75 % ) uy tín chất lượng trên thị trường.
- Trong năm 2013 Công ty có thêm sản phẩm bã sắn khô cung cấp cho các nhà
máy chế biến thức ăn gia súc.
- Trong năm 2014 và những năm tiếp theo Công ty tiếp tục nghiên cứu đầu tư
sản xuất mặt hàng tinh dầu quế nồng độ 99% , bột biến tính hoặc các dự án về chế
biến lâm nông sản thực phẩm khi hội tụ đủ các yếu tố .
C. Áp dụng các mô hình định giá đối với công ty cổ phần Lâm nông sản
thực phẩm Yên Bái
I. Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân WACC
1. Xác định hệ số Beta
30/09/2011
31/10/2011
30/11/2011
30/12/2011
31/01/2012
19,4
18
19,5
19,6
18,8
14,9
17,3
15,6
15,4
16,5
15
13,2
13
15,6
giá đóng
cửa sàn
HNX
114,2
106,6
95,9
95,5
83,6
69,5
22,8
27,1
24
23,5
25
26
35,9
39,5
59
62,9
68,68
72,2
79,86
74,07
71,07
69,19
61,43
55,47
53,02
51,05
57,09
62,62
62,56
60,25
58,36
CAP
Tỷ suất lợi
-1,6
-13,9
-2,9
3,1
21,8
1,1
80,7
-29,4
-18,4
14,0
18,9
-11,4
-2,1
6,4
4,0
38,1
10,0
49,4
6,6
13,4
5,1
10,6
-7,3
-4,1
-2,6
-11,2
-9,7
-4,4
31/12/2014
30/01/2015
27/02/2015
31/03/2015
27/04/2015
29/05/2015
30/06/2015
31/07/2015
31/08/2015
30/09/2015
30/10/2015
30/11/2015
31/12/2015
30
28
22,2
23
23,4
24,7
25,1
28
29
28,9
31,3
29,6
31,3
24,6
25,2
25,4
77,93
79,26
87,04
88,63
88,03
87,42
82,98
85,56
82,4
82,27
82,75
83,23
84,94
85,13
76,9
77,79
82,23
80,61
79,96
-52,3
-6,7
-20,7
3,6
1,7
5,6
1,6
11,6
3,6
-0,3
4,1
9,4
12,0
7,6
-10,7
-5,1
2,8
1,7
9,8
1,8
-0,7
-0,7
-5,1
3,1
-3,7
-0,2
0,6
0,6
2,1
0,2
-9,7
1,2
5,7
-2,0
-0,8
Nguồn: s.cafef.vn
Áp dụng công thức tính hệ số Beta:
β = Cov(Ri,Rm)/Var(Rm)
2003
6.10
2004
5.79
2005
6.18
2006
6.45
2007
7.19
2008
13.06
2009
9.08
2010
Page 10
Định giá doanh nghiệp
Bảng tỷ suất sinh hằng năm của thị trường
HNXIndex
2005
96,24
2006
242,89
2007
323,55
2008
105,12
2009
168,17
2010
114,24
2011
58,74
2012
57,09
2013
67,84
2014
82,98
2015
79,96
Trung bình
Rm - Rf
Chi phí sử dụng VCSH (Ke)
Ke=Rf+β*(Rm-Rf)
0,747
7,60%
13,21%
5,61%
11,79%
3. Chi phí lãi vay sau thuế (Kd)
Dựa vào BCTC của công ty, đặc biệt là bảng cân đối kế toán, ta thu được các dữ
liệu về tình hình vay nợ của doanh nghiệp gần đây như sau:
Năm
BIDV
VCB
VTB
AGR
2015
7%
14.50%
15%
15%
2011
16%
16%
14%
17%
CAP
Page 11
Định giá doanh nghiệp
2010
15.50%
11.50%
11.50%
Chí phí lãi vay sau thuế BQ năm là Kd =11,73%*(1-0,24)=8,93%
4. Tỷ trọng Nợ (Wd) và tỷ trọng vốn cổ phần (We)
Dựa vào BCTC của công ty, ta có bảng sau:
Q1 2011
Q2 2011
Q3 2011
Q4 2011
Q1 2012
Q2 2012
Q3 2012
Q4 2012
Q1 2013
Q2 2013
Q3 2013
Q4 2013
Vốn chủ sở
hữu
32130
32589
33175
39265
30866
38601
38646
46384
48004
45348
45854
50554
45164
46046
65196
62401
40374
47727
93839
49470
Page 12
Định giá doanh nghiệp
Q3 2015
Q4 2015
Trung bình
tỷ trọng
54846
73910
46704,4
46,03%
37561
37246
54770,6
53,97%
Nguồn: s.cafef.vn
2. Các mô hình chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu
a. Mô hình tăng trưởng ổn định
- Khái niệm: Mô hình tăng trưởng không đổi FCFE là mô hình ước tính giá trị
vốn chủ sở hữu của các công ty có tỷ lệ tăng trưởng ổn định.
- Công thức tính: Theo mô hình tăng trưởng không đổi, giá trị vốn chủ sở hữu
của công ty là một hàm số của FCFE dự kiến trong giai đoạn tới với tỷ lệ tăng trưởng
ổn định và tỷ suất lợi nhuận mong đợi
CAP
Page 13
Định giá doanh nghiệp
Trong đó:
Vo
= Giá trị vốn chủ sở hữu công ty thời điểm hiện tại
FCFE1
= Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến trong năm tới
r ( ke )
= Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty
g
= Tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n
- Điều kiện áp dụng: Mô hình này có cùng các giả thiết về sự tăng trưởng như
mô hình chiết khấu cổ tức nhiều giai đoạn nên cũng được áp dụng đối với các công ty
có lãi trong vài năm tới và dự kiến có mức tăng trưởng đặc biệt trong suốt thời gian đó
và sau đó công ty dự kiến sẽ quay về mức tăng trưởng ổn định.
CAP
Page 14
Định giá doanh nghiệp
- Ưu điểm: Kết quả thu được từ mô hình này tốt hơn nhiều so với mô hình chiết
khấu cổ tức khi ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của các công ty trả cổ tức thấp hơn
FCFE
- Hạn chế: Tỷ lệ tăng trưởng ổn định ở giai đoạn tiếp theo không được vượt quá
tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh nghĩa
3. Định giá doanh nghiệp sử dụng mô hình FCFE
a. Xác định thu nhập phi tài chính bình quân trong 5 năm gần nhất (EBT bình
quân)
EBT sau thuế = EBT*(1-T)
EBT là thu nhập ròng trước thuế và sau lãi vay.
EBT= EBIT – I
Thu nhập ròng từ hoạt động đầu tư = Doanh thu từ hoạt động tài chính – Chi phí
tài chính
Đơn vị: triệu đồng
Năm
1497
35918
22%
28016
76,4%
953
1389
1556
20363
18918
21694
22%
25%
25%
15883,1 14188,5 16270,5
17480,436
11,9% -12,8%
24,7%
709
17392
25%
13044
25%
Nguồn: s.cafef.vn
b. Xác định vốn chủ sở hữu bình quân trong 5 năm gần nhất
2011
39457
23492
20817
13137
29690
9123
2526
2416
2280
5319
0
VCSH phi tiền mặt
48637
33964
39842
lệ tái đầu tư trong các giai đoạn tăng trưởng khác nhau của công ty, cần phải tìm được
các số liệu sau đây:
Xác định mức tái đầu tư BQ:
Mức tái đầu tư = Chi tiêu vốn – khấu hao + Thay đổi VLĐ phi tiền mặt – Nợ
mới + Hoàn nợ vay
Với:
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Nợ phải trả
Nợ mới
2015
56011
8284
2014
47727
1343
2013
46384
-20017
2012
66401
20008
2011
46393
37310
23492
20817
13137
29690
9123
8892
Page 16
Định giá doanh nghiệp
Đầu tư tài chính ngắn
hạn
2526
2416
2280
5319
0
11688
25631
23552
2167
4553
-7819
6729
8173
21385
-2386
12372
-14548
-1444
Ta có:
Đơn vị: triệu đồng
32458
45133
15485,6
2012
-11856
10409
-14548
20008
28362
-28459
2011
-13407
10512
-1444
9785
40333
5185
Nguồn: s.cafef.vn
Xác định tỷ lệ tái đầu tư BQ
Tỷ lệ tái đầu tư = Mức tái đầu tư/ EBT
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Mức tái đầu tư
EBT hiệu chỉnh sau
52,86% 256,62% 318,10%
174,91%
39,75%
88,59%
Xác định tốc độ tăng trưởng lợi nhuận kỳ vọng
Ta có: g = ROE*b
Năm
ROE phi tiền mặt
tỷ lệ tái đầu tư
tốc độ tăng trưởng g
tốc độ tăng trưởng g BQ
CAP
2015
14810
2015
2014
2013
2012
57,60% 46,76% 35,61% 144,06%
52,86% 256,62% 318,10% -174,91%
30,45% 120,01% 113,28% -251,98%
+
Trong đó
FCFEt: :FCFE kỳ vọng trong năm t
Ke
gn
Pn2:
Giai
đoạn
:Chi phí vốn CP
:tỷ lệ tăng trưởng bền vững của FCFE từ năm n
:Giá cổ phiếu tại cuối giai đoạn chuyển tiếp
Năm
g
2015
2016
5,77%
Tỷ lệ
tái
đầu tư
EBT
hiệu
PV
10513,3
9404,5
tăng
5437,0
2017 13,77% 25,85% 21034,7 53,27% 11,79% 15597,8
trưởng
nhanh 2018 21,77% 40,87% 25613,8 53,27% 11,79% 15146,7 10467,1
4350,6
7492,3
2019
29,77%
55,88%
33238,8
53,27%
11,79%
14664,1
51,65%
11,74%
42048,7
16838,8
7741,9
ổn
định 2023 7,77% 15,50% 63462,6 50,12% 11,69% 53625,1
e. Giá trị của giai đoạn ổn định
9837,5
4062,3
chuyển
2021 21,77% 42,15% 51309,4 51,65% 11,74% 29683,7 21625,7 11110,1
tiếp
Giá trị của giai đoạn ổn định = FCFE năm đầu tiên giai đoạn ổn định/(Ke – g ổn
định)
g ổn định
Ke
FCFE năm đầu tiên giai đoạn ổn định
CAP
7,77%
23492
2526
194157,2
4,76
40789
triệu đồng
triệu đồng
triệu đồng
triệu đồng
triệu đồng
triệu CP
đồng/CP
III.
Định giá doanh nghiệp bằng phương pháp FCFF
1. Tìm hiểu về mô hình FCFF
Dòng tiền thuần của công ty là tổng dòng tiền của tất cả những người có quyền
đối với tài sản của công ty, bao gồm các cổ đông các trái chủ và các cổ đông cổ phiếu
ưu đãi. Có 2 cách tính dòng tiền thuần của công ty (FCFF):
+ Cách 1: Cộng các dòng tiền của những người có quyền đối với tài sản của
công ty:
FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1-Thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc
- Các chứng khoán nợ mới + Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
+ Cách 2: Sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) làm cơ sở tính toán
FCFF = EBIT(1-Thuế suất) + Chi phí khấu hao - Chi vốn - Tăng giảm vốn lưu
động.
Hai cách trên sẽ cho ra các giá trị ước lượng dòng tiền như nhau.
các thông số rủi ro của các doanh nghiệp này.
Các mô hình ước tính giá trị công ty bằng mô hình FCFF:
Giá trị công ty được tính bằng cách chiết khấu FCFF theo WACC. Giống như
các mô hình chiết khấu cổ tức hay mô hình FCFE trong việc ước tính giá vốn chủ sỡ
hữu, thì việc sử dụng mô hình FCFF để ước tính giá trị công ty cũng phụ thuộc vào
những giả định về sự tăng trưởng trong tương lai.
a. Công ty tăng trưởng ổn định
- Khái niệm: Mô hình FCFF tăng trưởng ổn định là mô hình ước tính giá trị
công ty với tỷ lệ tăng trưởng ổn định
- Công thức tính:
Một công ty có FCFF đang tăng trưởng với tỷ lệ tăng trưởng ổn định có thể được
ước tính giá trị bằng cách sử dụng mô hình sau:
Trong đó:
Vo
CAP
: giá trị công ty
Page 20
Định giá doanh nghiệp
FCFF1
: FCFF dự kiến năm tới
WACC
CAP
Page 21
Định giá doanh nghiệp
lượng chính xác nhất khi thực hiện thâu tóm bằng vay nợ, trong đó đòn bẩy tài chính
của công ty ban đầu khá cao nhưng dự kiến có nhiều thay đổi trong vài năm tới.
2. Định giá doanh nghiệp bằng mô hình FCFF
a. Xác định EBIT*(1-T) bình quân trong 5 năm gần nhất
Với EBIT là thu nhập trước thuế và lãi vay, căn cứ vào số liệu có được trong
BCTC của công ty, ta có bảng số liệu sau:
Đơn vị: triệu đồng
Năm
EBT
Tiền lãi
EBIT
Thuế
EBIT*(1-T)
EBIT*(1-T) bình quân
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận BQ
2011
18101
349
18450
25%
Nguồn: s.cafef.vn
b. Xác định VCSH bình quân trong 5 năm gần nhất
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Giá trị sổ sách VCSH
Tiền và các khoản tương
đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
VCSH phi tiền mặt
VCSH phi tiền mặt BQ
2011
39457
9123
2012
46303
29690
2013
55259
13137
2014
57197
20817
2015
- Vay và nợ ngắn hạn
- Vay và nợ dài hạn
CAP
2011
13837,5
30334
19922
11688
8234
2012
18579
11294
30982
21992
8990
2013
2014
2015
BQ
16037,3 17369,8 30175,1 19199,7
39842
33964
48637 32814,2
10675
10987
7666 16046,4
10675
á đầ
ư ì
â
ế ì
â
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Mức tái đầu tư
EBIT sau thuế
Tỷ lệ tái đầu tư
2011
5185
2012
-28459
13837,5
18579
37,5%
-153,2%
vọng BQ
2011
27,5%
37,5%
2012
43,9%
-153,2%
2013
31,7%
281,4%
2014
38,6%
234,7%
2015
53,6%
49,1%
10,3%
-67,3%
89,3%
90,7%
Kd
53,97%
46,03%
13,21%
7,60%
8,93%
Ta có: beta sẽ tiến dần đến 1
Năm
beta
Ke
WACC
2016
2017
2018
2019
2020
2021
0,747
0,772
0,797
0,822
0,847
0,872
11,79% 11,93% 12,07% 12,21% 12,35% 12,49%
9,19% 9,25% 9,32% 9,38% 9,44% 9,51%
2022
80,7% 24933,6
39,3%
9,19%
30,9%
78,5% 32629,1
39,3%
9,25%
31,9%
81,1% 43026,1
39,3%
9,32%
32,9%
83,6% 57166,2
39,3%
9,38%
27,86%
70,9% 73095,1
39,3%
9,44%
22,86%
58,2% 89807,6
39,3%
9,51%
17,86%
45,5%
105851
39,3%
9,57%
5,36%
13,7%
WACC
96304,17
FCFF năm đầu tiên giai đoạn ổn định
225312,57
Giá trị của giai đoạn ổn định
107915,75
Giá trị hiện tại của giai đoạn ổn định
Với các giá trị thu được do tính toán cũng như giả định, ta xác định được giá trị
cổ phiếu
CAP
Page 24
Định giá doanh nghiệp
PV giai đoạn ổn định
PV các giai đoạn 2016-2022
Tổng giá trị hiện tại
Tiền và tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nơ vay bình quân
Tổng giá trị vốn cổ phần
Số cổ phiếu đang lưu hành
Giá trị mỗi cổ phiếu
107915,75
88802,29
196718,04
DIV : Cổ tức dự kiến chia cho cổ đông đều hàng năm.
r
: Tỷ suất sinh lợi mong muốn trên vốn cổ phần.
g
: Tỷ lệ tăng trưởng dự kiến ổn định hàng năm.
Điều kiện áp dụng
Áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định. Cụ thể là:
- Mô hình tăng trưởng Gordon phù hợp nhất đối với những công ty có chính
sách chi trả cổ tức trong dài hạn hợp lý.
- Mô hình tăng trưởng Gordon đặc biệt phù hợp đối với những công ty dịch vụ
công ích có tăng trưởng ổn định.
CAP
Page 25