DSpace at VNU: Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________

NGUYỄN CHÍ THANH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: PGS. TS NGUYỄN XUÂN TẾ

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________

NGUYỄN CHÍ THANH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đến được với mọi người dân thì cần có
biện pháp quản lý định hướng, tổ chức, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát...;
cùng với khoa học quản lý, chuyên ngành Khoa học QLGD đã được đưa vào
giảng dạy trong các cơ sở GDĐH với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực khoa học
giáo dục nói chung, QLGD nói riêng, xây dựng phương pháp luận để giải quyết

1


các nhiệm vụ có liên quan đến các hoạt động giáo dục ở nhiều cấp độ khác nhau;
xây dựng các luận cứ khoa học, các biện pháp chủ yếu để đổi mới quản lý
GD&ĐT cả ở tầm vĩ mô (hệ thống giáo dục) và tầm vi mô (ở các cơ sở
GD&ĐT) theo hướng kế thừa được tính truyền thống và cập nhật với các thành
tựu lý luận giáo dục hiện đại. Trong đó, đội ngũ GVQLGD đóng vai trò quan
trọng, họ vừa là nhà giáo dục - nhà sư phạm, vừa là nhà khoa học QLGD, vừa là
nhà quản lý - chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục và QLGD, vừa là người cung
ứng dịch vụ về khoa học QLGD cho xã hội.
Theo Thông tư liên tịch 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT, ngày 06 tháng 6
năm 2011 của Liên bộ Bộ Nội vụ- Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ: Giảng viên
thuộc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc ngạch viên chức giảng viên, được
hưởng chế độ về tiền lương, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp giảng dạy, trả lương
dạy thêm giờ và các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước như đối
với giảng viên các trường đại học. Tuy nhiên, GVQLGD có những điểm khác
biệt: bởi đối tượng người học (phần lớn đã có kinh nghiệm công tác giảng dạy
hoặc đang là cán bộ QLGD); và đặc trưng của chuyên ngành khoa học QLGD,
là khoa học phản ánh sự giao thoa giữa khoa học giáo dục với các khoa học khác
như triết học, xã hội học, kinh tế học, văn hóa học.vv.
Thực tế hiện nay, ĐNNG và CBQLGD còn bộc lộ những hạn chế, bất
cập: số lượng còn thiếu; cơ cấu mất cân đối giữa các chuyên đề, bậc học, các
vùng, miền; chất lượng nhà giáo không đồng đều. Ở địa bàn vùng sâu, vùng xa,

dục và Đào tạo, Trường đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc thực
hiện sứ mệnh, nhiệm vụ được giao, khẳng định là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ quản lý và viên chức giáo dục các cấp; góp phần nâng cao năng lực,
nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý của ngành, xây dựng khoa học
quản lý giáo dục và tham gia tích cực vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn
đặt ra [44]. Tuy nhiên trước sự phát triển của giáo dục hiện nay thì đội ngũ giảng
viên của trường còn nhiều bất cập:
- Số lượng giảng viên của trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăng
trưởng về quy mô đào tạo của nhà trường.
- Trình độ giảng viên không đồng đều và nhìn chung còn thấp, khả năng

3


nghiên cứu khoa học, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên mặc
dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Đội ngũ giảng viên đa số được đào tạo trong nước, còn thiếu về số
lượng, chưa hợp lý về cơ cấu, về độ tuổi; nhiều khoa, bộ môn lực lượng giảng
viên còn quá mỏng; một số giảng viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong giảng
dạy, công tác; đội ngũ viên chức quản lý đang trong quá trình sắp xếp, hoàn
thiện[43]. Do vậy, nhiệm vụ sắp tới nhất thiết cần xây dựng và phát triển đội
ngũ giảng viên nhà trường cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
Từ thực trạng trên và trước yêu cầu đổi mới, vấn đề phát triển đội ngũ
giảng viên trở thành vấn đề bức thiết của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo bồi dưỡng CBQLGD, khẳng định vị trí, vai trò và thương hiệu nhà
trường. Từ những lý do trên, chúng tôi thấy việc nghiên cứu để tìm ra những
biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của Trường nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là vấn đề thời sự cấp thiết. Vì vậy,
chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cán
bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

Trong khuôn khổ đề tài này, ĐNGV của Trường Cán bộ quản lý giáo
dục Tp.Hồ Chí Minh được xác định là những giảng viên cơ hữu thuộc trường,
không tính đến đối tượng giảng viên thỉnh giảng.
7. Giả thuyết khoa học
Phát triển đội ngũ giảng viên là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên,
liên tục của nhà quản lý trong mỗi cơ sở giáo dục. Trường Cán bộ quản lý giáo
dục Thành phố Hồ Chí Minh có những biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên
theo hướng tiếp cận năng lực sẽ nâng cao được chất lượng giảng dạy đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài
liệu, văn bản, các công trình nghiên cứu, nhằm hệ thống hoá các quan điểm có
liên quan để xây dựng cơ sở lý luận và đưa ra các kết luận của đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát;
phương pháp chuyên gia; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp
khảo sát, điều tra nhằm đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên Trường Cán bộ

5


quản lý giáo dục Tp. Hồ Chí Minh.
8.3. Nhóm phương pháp bổ trợ: Thống kê và phân tích thống kê các dữ
liệu thu thập được từ kết quả khảo sát, điều tra.
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu hệ thống hóa và góp phần hoàn
thiện cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên tại các cơ sở bồi dưỡng đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Ý nghĩa thực tiễn: Các biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn
giúp các nhà quản lý cơ sở bồi dưỡng ĐNNG và CBQLGD nói chung, lãnh đạo
Trường Cán bộ quản lý giáo dục Tp. Hồ Chí Minh nói riêng có các biện pháp

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT về việc
tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, Hà Nội

4.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Quyết định số 795/QĐ - BGDĐT quy
định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh sau đại học, đại học, cao đẳng và
trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội.

5.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 57/2011/TT - BGDĐT quy
định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Hà Nội.

6.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Chương trình hành động của ngành giáo
dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt nam 2011-2020, Kết luận
số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-Ttg ngày 22/01/2013 của
Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
Hà Nội.

7.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Quyết định số 1215/QĐ-BGDĐT về việc
ban hành chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược
phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, kết luận số 51-KL/TW ngày
29/10/2012 của hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa

17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
19. Nguyễn Văn Đệ (2010), Phát triển ĐNGV các trường đại học ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học,
Luận án tiến sĩ QLGD, trường đại học Giáo dục, Hà Nội.

8


20. Trần Khánh Đức (2011), “Một số vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên
đại học trong xã hội hiện đại”, Tạp chí Giáo dục, (số 260 kì 2- 4/2011), tr.
20-21,24.
21. Trần Kim Dung (2003), Quản trị nguồn nhân lực. NXB Thống kê.
22. Phạm Minh Hạc (chủ biên) (2001), Về phát triển toàn diện con người thời
kỳ CNH - HĐH, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.43.
23. Nguyễn Trọng Hậu (2014), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. Bài
giảng lớp cao học quản lý giáo dục, Đại học giáo dục, Đại học Quốc Gia
Hà Nội.
24. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lí giáo dục,
NXB Đại học Sư phạm, trang 12 và trang 271.
25. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và
thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội.
26. Lê Bảo Lâm, Nguyễn Hữu Từ (chủ biên) (2013), Nâng cao chất lượng
giáo dục đại học, NXB Thanh niên, Hà Nội.
27. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014), Quản lý nhân sự trong giáo dục - Bài giảng
cao học quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
28. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014), Văn hoá nhà trường- Bài giảng cao học quản
lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.

học sư phạm Tp. HCM, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Tp.HCM.
43. Trường Cán bộ quản lý giáo dục Tp.HCM (2014), Báo cáo tổng kết năm
2013 - 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014-2015, Tp.HCM.
44. Trường Cán bộ quản lý giáo dục TPHCM (2010), Kế hoạch phát triển
Trường Cán bộ quản lý giáo dục Tp.HCM giai đoạn 2010-2015, Tp.HCM
45. Đỗ Hoàng Toàn (1998), Lý thuyết quản lý, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội.
46. Từ điển Bách khoa toàn thư (2001), NXB từ điển bách khoa, Hà Nội.
47. Từ điển Giáo dục học (2001), NXB từ điển bách khoa, Hà Nội.
48. Viện ngôn ngữ học (2008,), Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Phương
Đông, Hà Nội.

10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status