SKKN nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 - Pdf 47

 Đề tài: Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 . . . .. . . . . .. . . .. .. .. …


..

PHẦN I : LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong chương trình phổ thông, bậc Tiểu học được coi là bậc học nền
móng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản
để học sinh tiếp tục học lên Trung học cơ sở.
Ở Tiểu học, lớp 1 có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi học sinh. Từ
hoạt động vui chơi là chính ở mầm non, các em chuyển sang hoạt động học tập là
chính theo nội dung chương trình chung. Các em như tờ giấy trắng mà thầy cô là
người viết những nét chữ đầu tiên trên trang giấy đó. ở giai đoạn này, học với
các em quả là khó khăn vất vả.
Học sinh Kinh khi vào lớp 1 đã có vốn từ khá phong phú, vì tiếng Việt là
tiếng mẹ đẻ của các em. Nhưng với học sinh dân tộc thiểu số, tiếng Việt là ngôn
ngữ thứ hai . Khi vào lớp 1, các em chưa biết hoặc biết rất ít tiếng Việt nhưng lại
phải học một chương trình với học sinh cả nước. Các em phải đạt chuẩn kiến
thức kỹ năng theo chuẩn chung mới được lên lớp, mà điều kiện học tập còn rất
khó khăn, thiếu thốn.
Vì vậy, chất lượng học sinh lớp 1 vùng dân tộc thiểu số luôn là bài toán khó
giải với tất cả những ai quan tâm đến giáo dục. Là cán bộ quản lý đã nhiều năm
gắn bó với các em học sinh dân tộc thiểu số, tôi luôn băn khoăn tìm hướng đi
mới để giải bài toán đó.
Bằng kinh nghiệm thực tiễn, cùng với sự quan tâm của các cấp, các ngành,
chất lượng học sinh lớp 1 ở trường tôi ngày càng khởi sắc. Nhằm chia sẻ những
kinh nghiệm đó, tôi chọn đề tài Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số
lớp 1.

Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái



 Đề tài: Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 . . . .. . . . . .. . . .. .. .. …


..

PHẦN III : NỘI DUNG, BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1.Tình trạng của vấn đề đặt ra và sự cần thiết để tiến hành thực hiện đề tài :
Nhiều năm qua, chất lượng dạy và học tiếng Việt của học sinh các dân tộc
thiểu số ở các tỉnh vùng núi, vùng cao, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn vẫn còn
nhiều hạn chế, bất cập, yếu kém.
Thực tế dạy học tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số hiện gặp rất
nhiều khó khăn: một chương trình, một bộ sách giáo khoa, một yêu cầu về kiến
thức,… cho mọi đối tượng đã tạo nên sự bất hợp lý trầm trọng. Khi nhiều học
sinh lớp 1 người dân tộc thiểu số chưa đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức và
kỹ năng môn Tiếng Việt, dẫn đến hệ quả là các em khó tiếp thu kiến thức các
môn học khi lên lớp trên. Tiếng Việt thực sự là rào cản lớn nhất đối với việc nâng
cao chất lượng học tập của học sinh người dân tộc thiểu số.
Hiện nay cả nước có khoảng 1 500 300 trẻ em người dân tộc thiểu số, chiếm
khoảng 18% số trẻ em ở độ tuổi tiểu học. Những rào cản đối với cuộc sống, sinh
hoạt, học tập của các em là: thiếu điều kiện học tập, quá trình học không liên tục,
kiến thức nắm không vững chắc, thiếu động cơ học tập.
Biết đọc, biết viết là mục tiêu số một ở học sinh tiểu học. Vốn tiếng Việt là
rất cần thiết trước khi học chữ. Không biết hoặc biết ít tiếng Việt là trở ngại lớn
nhất cho học sinh dân tộc. Tập nói tiếng Việt là nhiệm vụ đầu tiên với nhóm đối
tượng này. Học sinh dân tộc cần có vốn tiếng Việt trước để học chữ.
Bộ giáo dục đã có nhiều văn bản chỉ đạo như công văn số 8114/ BGDDTGDTH ngày 15 tháng 9 năm 2009. Mới đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức
hội nghị "Triển khai các phương án tăng cường tiếng Việt (lớp 1) cho học sinh
dân tộc có hoàn cảnh khó khăn". Tại hội nghị, xuất phát từ những quan điểm, lý

Đa số học sinh vào lớp 1 chưa biết hoặc biết rất ít tiếng Việt nên rất khó
khăn trong việc tiếp thu kiến thức theo chuẩn chung của cả nước. Trình độ dân
trí thấp, nghèo đói cùng với việc ít quan tâm của không ít phụ huynh đã khiến
cho nhiều học sinh không có động cơ học tập đúng đắn. Việc học sinh nghỉ học,
bỏ học ngang chừng vẫn thường xuyên diễn ra.
Khó khăn lớn nhất của nhà trường là việc học sinh đi học không đều.
Nghèo đói khiến đa số trẻ lớp 1 bị suy dinh dưỡng, các em hay đau ốm nên phải
Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái

Trang 4


 Đề tài: Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 . . . .. . . . . .. . . .. .. .. …


..

nghỉ học; cũng vì nghèo đói mà nhiều phụ huynh đi làm rẫy xa phải đem con đi
cùng và các em phải nghỉ học. Khi đi học lại, các em đã chậm chương trình cả
tuần nên rất khó khăn cho giáo viên. Nhà trường đã mở lớp dạy phụ đạo miễn phí
học sinh yếu nhưng những học sinh yếu lại không thích đi học.
KẾT QUẢ HAI MẶT CHẤT LƯỢNG KỲ I NĂM HỌC 2010 – 2011
( 4 / 9 lớp )
Lớp
1A1
1A5
1A6
1A9

TS HS Dân

6
10

2
4
15
5

24
22
17
17

4
8
2
3

1
1
8
3

Chú thích : Do trường có nhiều lớp 1, lại có 3 điểm trường lẻ nên việc phân
công giáo viên chủ nhiệm lớp 1 rất khó khăn, phải luân phiên giáo viên dạy ở
điểm trường lẻ.
-

Lớp 1A1 do cô giáo Phan Thị Huê – GV người Kinh có nhiều kinh nghiệm
dạy lớp 1 chủ nhiệm.

nhiều kinh nghiệm và rất nhiệt tình giảng dạy nên chất lượng khá tốt.
Hai lớp còn lại cùng là GV dân tộc tại chỗ nhưng kết quả quá chênh lệch
mặc dù từ đầu năm cô H- Eo đã được dự giờ góp ý phương pháp dạy nhiều lần
nhưng chất lượng thấp do kinh nghiệm của cô còn non và học sinh lớp 1A6 nghỉ
học rất nhiều. Rõ ràng cùng một đối tượng học sinh nhưng mỗi giáo viên cho một
kết quả khác nhau. Điều đó chứng tỏ vai trò của giáo viên quyết định rất nhiều
đến chất lượng học tập của học sinh.
Trước tình hình đó, đòi hỏi người giáo viên càng phải tận tâm với nghề. Số
lớp nhiều, giáo viên đông, lại đứng trước khó khăn như trên càng thôi thúc tôi
suy nghĩ cần có biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy và
học, đặc biệt với học sinh lớp 1.
1.

Tính thuyết phục của đề tài :
Ngay từ đầu năm học 2008 -2009, khi thực hiện những giải pháp để nâng
cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số, tôi đã nhận được sự hưởng ứng của cả
tập thể. Mỗi người đều thấy rõ mình phải làm gì ngay từ đầu năm học, cùng học
hỏi, trao đổi kinh nghiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Những giáo viên gương mẫu rất phấn khích vì được đánh giá đúng khả
năng và công sức của mình trong cả một năm học. Còn những giáo viên thực hiện
chưa tốt đã được chỉ rõ những vấn đề cần sửa đổi trong năm học mới.

Số liệu của 4 năm gần đây
Năm

học Năm

2006-2007

học Năm


63.8%

64.45%

65.5%

85.97%

87.5%

89.6%

..

sinh

được lên lớp .
( Khối 1 )
Hạnh kiểm : Đủ

85.21%

Kết quả trên so với những trường vùng thuận lợi là không cao. Nhưng với một
trường đầy những khó khăn thách thức như đã nêu ở trên thì đây là sự nỗ lực
phấn đấu không mệt mỏi của cả tập thể các thầy cô giáo trong nhà trường.
2.

CÁC NHÓM BIỆN PHÁP:
Với cán bộ quản lý :

* Biên chế mỗi lớp khoảng 20 học sinh để giáo viên có đủ thời gian giúp
đỡ những em chưa biết cầm bút viết.
* Mở chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học cần chỉ ra quy trình chung
một bài dạy và những vấn đề trọng tâm cần chú trọng với học sinh dân tộc. Đặc
biệt quan tâm đến vấn đề tăng cường tiếng Việt cho học sinh ở tất cả các môn
học. Ngoài ra, cần mở thêm chuyên đề về sử dụng đồ dùng dạy học và cách tổ
chức trò chơi học tập làm cho giờ học nhẹ nhàng mà hiệu quả.
*

Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị , đồ dùng dạy học đặc biệt là hệ

thống tranh ảnh, thẻ từ vì trực quan sinh động giúp học sinh hiểu các khái niệm,
các kiến thức mới dễ dàng hơn. Tạo mọi điều kiện để 100% học sinh đầy đủ sách
vở, đồ dùng học tập mỗi khi đến lớp.
* Mở lớp dạy 2 buổi/ ngày hoặc tăng thêm ít nhất 3 buổi / tuần. Chương
trình Bộ Giáo dục biên soạn là chương trình học 2 buổi / ngày. Vì thế, nếu học
sinh dân tộc chỉ được học 1 buổi / ngày sẽ không đảm bảo chất lượng.
* Tăng thời lượng cho 2 môn Toán và Tiếng Việt . Mỗi tiết Toán, Tiếng
Việt giáo viên có thể dạy 40 – 50 phút; giảm bớt thời gian của các môn học khác,
vì đây là 2 môn học công cụ, học sinh phải biết đọc thông viết thạo, biết tính toán
mới được lên lớp 2.
* Lấy việc duy trì sĩ số học sinh hàng ngày làm một trong những tiêu chí
để nâng cao chất lượng. Mỗi ngày học sinh học một lượng kiến thức mới nhất
định. Nếu vắng học ngày nào, phần kiến thức đó các em không tiếp thu được và
nếu vắng nhiều các em sẽ không thể theo kịp chương trình.
* Khuyến khích giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học linh hoạt, sáng
tạo, tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học, tổ chức các trò chơi học tập giúp các
em hứng thú học tập.
Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái


phải cầm tay giúp các em viết từng nét chữ.
* Phối hợp với Chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh làm
tốt công tác tuyên truyền giảm thiểu tình trạng học sinh nghỉ học, bỏ học ngang
chừng. Khuyến khích phụ huynh dùng tiếng Việt giao tiếp hàng ngày giúp tăng
cường khả năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh ngay từ môi trường gia đình.

Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái

Trang 9


 Đề tài: Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 . . . .. . . . . .. . . .. .. .. …


..

* Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm nắm bắt tình hình học sinh từng lớp. Tư
vấn trực tiếp những phụ huynh có con thường xuyên nghỉ học để tìm ra nguyên
nhân và cách khắc phục.
* Mở chuyên đề, mời giáo viên dân tộc Ê-đê dạy cho giáo viên Kinh những từ
ngữ thông dụng trong giao tiếp, sinh hoạt hàng ngày của người Ê-đê giúp giáo
viên dễ dàng tiếp cận và hiểu học sinh của mình hơn.
3.2.Những yêu cầu đối với giáo viên
* Nắm chắc nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy từng môn học,
vận dụng phù hợp với học sinh dân tộc.
* Hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 1, gần gũi ,thân thiện với các
em. Tích cực học tiếng dân tộc của địa phương qua đồng nghiệp và một số người
dân hoặc cán bộ xã để có thể hiểu và giao tiếp cùng học sinh.
* Quan tâm đến từng học sinh ngay từ buổi học đầu tiên. Từng yêu cầu của
giáo viên phải đảm bảo tất cả học sinh hiểu và làm theo được. ( Kết hợp song ngữ

* Trân trọng, nâng niu từng thành tích nhỏ của các em. Khen ngợi, biểu
dương kịp thời. sử dụng các biện pháp thi đua như tặng bông hoa điểm 10; ghi
danh những học sinh lập nhiều thành tích vào “ bảng vàng” của lớp.
* Dành nhiều sự quan tâm cho những học sinh khó khăn, có nguy cơ bỏ
học bằng cách gặp gỡ phụ huynh học sinh giúp họ hiểu tác hại của việc đi học
không đều. có thể phối hợp với nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh động
viên những học sinh đó cả về vật chất, tinh thần.
* Mỗi thầy cô giáo hãy yêu thương học sinh như chính con em của mình.
Chỉ có tình yêu thương và lòng yêu nghề mới giúp giáo viên vượt qua mọi khó
khăn thử thách để hoàn thành Sứ mệnh cao cả mà Đảng và nhân dân đã tin tưởng,
giao phó.

Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái

Trang 11


 Đề tài: Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 . . . .. . . . . .. . . .. .. .. …


..

PHẦN IV: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1.

Đề xuất:
Với Bộ Giáo dục – Sở Giáo dục Đào tạo :

-



Trang 12


 Đề tài: Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 . . . .. . . . . .. . . .. .. .. …


..

hiện tăng thời lượng ở các bài làm quen với chữ cái, chữ số; Làm sao để mỗi học
sinh dân tộc khi vào lớp 1 đều biết viết 29 chữ cái và 10 chữ số. khuyến khích
học sinh sử dụng tiếng Việt trong các hoạt động;…
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, biên chế giáo viên hoặc phân cấp ngân
sách cho những trường vùng đặc biệt khó khăn, vùng đông học sinh dân tộc thiểu
số tỉ lệ 1.5 GV/ lớp để học sinh được học 2 buổi/ ngày.
- Tách đôi trường Phạm Hồng Thái vì hiện nay số học sinh quá đông khiến nhà
trường gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề quản lý, giáo dục.

KẾT LUẬN
Mỗi học sinh là một cá nhân cụ thể, có những đặc điểm riêng biệt về
tâm sinh lý, trình độ nhận thức, lối sống và kinh nghiệm khác nhau. Vì vậy, giáo
viên cần kiên trì, nhẫn nại, không nôn nóng vội vàng, không bi quan chán nản
thất vọng, không lạc quan quá sớm trước những biểu hiện nhân cách của học
sinh.
Cần thường xuyên đề ra những yêu cầu ngày càng cao đối với học sinh. Yêu
cầu học sinh phải có sự cố gắng, có sự nỗ lực mới đạt được. Luôn nghiêm khắc
nhưng chân thành, tin tưởng, thiện chí với học sinh. “ Yêu thương mà không
mềm yếu, nghiêm khắc mà không nghiệt ngã, xét nét”.
Mỗi giáo viên phải là tấm gương sáng về đạo đức , lối sống, phải có nghệ
thuật sư phạm ; tuyệt đối tránh sự thô bạo, thiếu tôn trọng, định kiến, thiếu tin


Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái

Trang 14


 Đề tài: Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 . . . .. . . . . .. . . .. .. .. …


..

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Dạy học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ( Dự án PEDC – năm 2007 )
- Tâm lý học trong quản lý trường học ( Châu Minh Hùng – Trường Cán bộ quản
lý Trung ương II )
- Chuẩn kiến thức kỹ năng đối với học sinh Tiểu học; Công văn 896 ( Bộ giáo
dục và Đào tạo )
- Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ( Bộ giáo dục và Đào tạo )
- Hướng dẫn SKKN của Phòng giáo dục huyện Krông Buk.

Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Người thực hiện

Vũ Thị Vân

Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM

Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái

Trang 15

………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái

Trang 16


 Đề tài: Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số lớp 1 . . . .. . . . . .. . . .. .. .. …

………………………………………………………………………………..

Điểm

..

: ………………………
Xếp loại : ………………………
…… ngày …. Tháng. . . năm 2011

Vũ Thị Vân – Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái

Trang 17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status