PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY YAMAHA MOTOR VIETNAM
I. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP
Tên công ty: Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam (YMVN)
Trụ sở chính và nhà máy: Xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Chi nhánh tại Hà Nội: 67 Ngô Thì Nhậm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: 38 Trươnng Quốc Dũng, Quận 10, thành phố
Hồ Chí Minh.
Website: www.yamaha-motor.com.vn
1. Lịch sử hình thành và phát triển của YMVN:
Công ty TNHH Yamaha Motor Nhật Bản (YMC) bắt đầu đặt Văn
phòng đại diện thường trú chính thức tại Việt Nam từ năm 1993 tại Thành
phố Hồ Chí Minh và từ năm 1995 tại Thành phố Hà Nội. Cả hai Văn phòng
đại diện của YMC tại Việt Nam đã từng bước tìm hiểu nhu cầu và khả năng
của thị trường Việt Nam cho các sản phẩm của mình. Đánh giá là một thị
trường tiềm năng với các sản phẩm mang nhãn hiệu Yamaha, YMC đã cùng
với các đối tác liên doanh là Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam
(VINAFOR) và Tập đoàn Hong Leong Industries Malaysia (HLI) quyết định
cùng góp vốn xây dựng Nhà máy tại Hà Nội.
Công ty Liên doanh Yamaha Motor Việt Nam có tổng số vốn đầu tư là
80.268.000,00 USD và vốn pháp định là 24.250.000,00 USD trong đó:
- YMC đóng góp
: 11.155.000 USD, chiếm 46%
- VINAFOR đóng góp
: 7.275.000 USD, chiếm 30%
- HLI đóng góp
phương pháp trực tuyến - chức năng bao gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám
đốc & các phòng ban chức năng.
Tổng giám đốc: là người giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, chịu
trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật, là người đại diện do Hội đồng Quản
trị đề cử. Hiện tại, vị trí Tổng giám đốc của Công ty đang do người Nhật nắm
giữ.
Phó Tổng giám đốc: gồm hai người đại diện của hai bên liên doanh còn
lại: một là người Việt nam & một là người Malaysia, hỗ trợ cho Tổng giám
đốc các công việc cần thiết, thay mặt Tổng giám đốc điều hành sản xuất kinh
doanh khi Tổng giám đốc đi vắng, trực tiếp phụ trách 2 mảng công việc cụ
thể: một Phó tổng phụ trách Hành chính – Nhân sự & một Phó tổng phụ
trách Tài chính.
Bộ phận sản xuất: bao gồm nhiều phòng ban quản lý trực tiếp tình hình
sản xuất của Công ty. Cụ thể gồm:
- Phòng kế hoạch sản xuất: dựa vào những số liệu đưa ra từ bộ phận bán
hàng để lập nên kế hoạch sản xuất cho tháng, năm. Và đồng thời cũng ra
quyết định thay đổi kế hoạch trong tháng năm.
- Phòng mua bán: có nhiệm vụ đặt hàng cho Công ty : nguyên nhiên vật
liệu, dụng cụ, phục vụ cho hoạt động của Công ty. Dựa vào những kế hoạch
đặt ra từ phòng kế hoạch sản xuất để nhập.
- Phòng Bảo hành: bao gồm những kỹ sư kỹ thuật và quản lý về phần kỹ
thuật trên dây truyền sản xuất của Công ty.
- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm: kiểm tra chất lượng từ khâu nhập
vào đến sản phẩm đầu ra của Công ty.
- Phòng Thiết kế: đưa ra những mẫu sản phẩm sao cho phù hợp với thị
hiếu của khách hàng.
- Phòng hành chính-nhân sự: giúp Tổng giám đốc Công ty quản lý nhân
sự, quản lý hành chính, thực hiện các chế độ cho cán bộ công nhân viên.
Hình sau mô tả doanh số bán xe của YMVN trong các năm qua và 6
tháng đầu năm 2010:
Kết quả bán hàng của YMVN từ 2001-2009 và trong 6 tháng đầu năm 2010
(ngàn chiếc)
Có được kết quả bán hàng khả quan như trên có thể nói là nhờ những
chiến lược kinh doanh đúng hướng và chiến lược thúc đẩy cũng như hỗ trợ
bán hàng hiệu quả. Thị phần mà Công ty đang nắm giữ tăng đều qua các năm
song song với số lượng đại lý hùng hậu mà Công ty đã xây dựng được. Tới
nay, Công ty đã có khoảng 450 đại lý, với các cửa hàng giúp cho Công ty có
được hình ảnh ngày càng gần gũi hơn đối với người dân Việt Nam.
Thị phần của YMVN so với một số thương hiệu khác được mô tả tại
hình sau:
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH
Theo phương pháp 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, cấu trúc
cạnh tranh của một ngành có thể được mô tả bằng “năm lực lượng” chính. Đó
là:
Mức độ căng thẳng của sự cạnh tranh giữa các hãng đang tồn tại
Mối đe dọa gia nhập
Mối đe dọa sản phẩm thay thế
Sức mạnh của người mua
Sức mạnh của người cung ứng
Mỗi lực lượng trong 5 lực lượng này chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
khác mà bản thân các yếu tố đó cũng cần phải được nghiên cứu để tạo ra một
bức tranh đầy đủ về sự cạnh tranh trong một ngành. Sự tác động qua lại giữa
năm lực lượng quyết định một ngành hấp dẫn như thế nào đối với các doanh
nghiệp đang ở trong đó.
Được biết, Honda Việt Nam đã đạt sản lượng sản xuất lũy kế 7 triệu xe trong
vòng 14 năm qua, kể từ khi thành lập đến nay sản lượng bán hàng của công
ty tăng mạnh vào năm 2009, đạt mức cao nhất từ trước đến nay, nâng thị
phần lên 63%. Honda Việt Nam sẽ tiếp tục tăng cường các dòng sản phẩm
với mong muốn đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
Việt Nam.
Số lượng xe tiêu thụ trong năm 2009 theo tháng
Các sản phẩm sản xuất trong nước đắt khách, lượng xe tay ga nhập khẩu
cũng tăng nhanh trong năm 2009. Theo số liệu ước tính, đã có tới gần
500.000 xe máy được nhập khẩu vào năm ngoái, trong đó phần lớn là xe tay
ga. Đặc biệt được ưa chuộng là những mẫu xe SCR, Dylan, SH… Những
chiếc xe nhập khẩu này được tiêu thụ mạnh đến mức các nhà sản xuất trong
nước cũng vội vã hoặc sản xuất loại tượng tự (như mẫu xe Lead để cạnh
tranh với SCR) hoặc tự đứng ra nhập khẩu (HVN nhập khẩu mẫu SH;
Piaggio Việt Nam nhập khẩu hai mẫu xe cao cấp là Vespa GTS 125 Super i.e
và Liberty RST).
Tóm lại, YMVN đang hoạt động trong một môi trường cạnh tranh gay
gắt nhưng cũng hứa hẹn nhiều thành công nếu có chiến lược phát triển đúng
đắn do thị trường Việt Nam còn nhiều tiềm năng.
2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Do lợi nhuận của ngành sản xuất xe máy là cao và cơ hội tăng trưởng
của thị trường là lớn nên mức độ cạnh tranh trong ngành là lớn. Theo quy
hoạch tổng thể về phát triển xe máy, dự báo nhu cầu thị trường năm 2010 là
26 triệu xe, tăng khoảng 10 triệu xe so với năm 2005, đến năm 2015, dự báo
nhu cầu thị trường sẽ tăng lên hơn 31 triệu xe và đến năm 2020 sẽ là hơn 33
chạy bằng xăng cũng đang được cân nhắc. Các Công ty trong ngành cũng
phải nghiên cứu tới việc sử dụng nguyên liệu thay thế cho tiêu thụ xăng
truyền thống.
Không chỉ có vậy, xu thế chuyển sang sử dụng xe ô tô cũng đang là một
trào lưu mà YMVN và các đối thủ phải tính cho bước tiếp theo của mình. Có
thể đã đến lúc thị trường xe máy của Việt Nam không còn tập trung ở những
thành phố lớn, nó đã chuyển hướng về các khu vực đô thị nhỏ hoặc các vùng
nông thôn. Tại các thành phố lớn việc sử dụng ô tô riêng và phương tiện công
cộng là một trong những mối đe dọa đối với các hãng sản xuất, lắp ráp xe
máy như YMVN. Mối đe dọa này không quá mạnh nhưng cũng đủ để các
hãng phải chuyển hướng sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường
hơn.
4. Sức mạnh của người mua
Người mua xe máy thông thường là cho tiêu dùng cá nhân nên không có
nhiều sức mạnh trong việc liên kết để thay đổi giá của các hãng sản xuất xe
máy. Ngoài ra, vai trò của hiệp hội người tiêu dùng ở Việt Nam chưa được
nâng cao nên người mua xe máy và linh kiện xe máy hầu như không có sức
mạnh.
5. Sức mạnh của người cung ứng
Người cung cấp hàng cho các hãng xe máy là nhà xuất khẩu nước ngoài
và các nhà cung ứng linh kiện được nội địa hóa, cung ứng các yếu tố sản xuất
khác có sẵn trong nước. Đây cũng là đặc thù của ngành sản xuất, lắp ráp xe
máy.
Đối với người cung ứng nước ngoài, phần lớn là Công ty góp vốn của
các liên doanh sản xuất xe máy trong nước, họ có sức mạnh lớn đối với các
Công ty đó. Tuy nhiên vì hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp liên
doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các Công ty góp vốn và cung
ứng linh kiện, phụ tùng xe máy nên phần lớn hành động của họ nhằm hỗ trợ
Xuất xứ
Nhật Bản
Nhật Bản
Ý
Số nhà máy
1
2
1
1.432.019
23.162
Doanh số bán 654.058
xe 2009
Chiến lược về Tập
sản phẩm
trung
phát Sản xuất xe có độ Dòng xe ga định
Lead
32,5 Vespa S: 59 triệu
Cuxi
31,9
triệu triệu đồng
đồng
Kênh
phân Rộng khắp, theo Rộng
phối
khắp,
cửa Có mặt tại 23
hệ thống 3S – đại hàng Honda không tỉnh, thành trong
lý ủy quyền và cho phép bán xe cả nước. Kênh
Yamaha
Town. của các hãng khác phân phối thực
Các đại lý của tại các đại lý ủy hiện qua đại lý ủy
Honda cũng có thể quyền của Honda. quyền
được
toàn...
tưởng sáng tạo,
giúp
đỡ
các
doanh nghiệp Ý
trên đất Việt Nam
IV. KẾT LUẬN
Qua phân tích môi trường ngành của YMVN có thể thấy sức cạnh tranh
trong ngành là lớn. Sự cạnh tranh phần lớn đến từ đối thủ cạnh tranh hiện
hữu, tiềm ẩn. Nguyên nhân chủ yếu do sức hấp dẫn của thị trường xe máy
Việt Nam. Việc phân tích môi trường ngành giúp cho YMVN xác định được
vị trí của mình trong ngành và có những chiến lược phát triển phù hợp để
đứng vững ở vị trí thứ hai trong số những liên doanh sản xuất, lắp ráp xe máy
tại Việt Nam. Trong tương lai có thể xứng ngang hàng với Honda Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
1. Tập bài giảng Quản trị marketing. Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản
trị kinh doanh quốc tế. Tài liệu lưu hành nội bộ.
2. MBA trong tầm tay, chủ đề MARKETING. Tài liệu tham khảo NXB
tổng hợp TPHCM.
3. www.yamaha-motor.com.vn
4. www.honda.com.vn
5. www.piaggio.com.vn