BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÊ THỊ TƯỜNG GIANG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2001
MỤC LỤC
]^
MỞ ĐẦU
Chương I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ..............................
1
1.1 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ – CÁC LOẠI THUẾ .................................................
1
1.1.1 Khái niệm ........................................................................................................
1
1.1.2 Các loại thuế ...................................................................................................
5
1.4 TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA CÁC CẤP CƠ QUAN THUẾ ...........
6
1.4.1 Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng Cục Thuế .............................................
6
1.4.2 Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Thuế ......................................................
7
1.4.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi Cục Thuế ....................................................
8
1.5 QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DNNQD ..............................
8
1.5.1 Đặc trưng và những yêu cầu cơ bản của quy trình ..........................................
8
1.5.2 Nội dung của quy trình quản lý thu thuế .........................................................
9
2.3.11 Mua hoá đơn về để bán , hoặc ghi khống cho các đối tượng cần hoá đơn để hưởng
hoa hồng .......................................................................................................... 19
2.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ......................................................................... 20
2.4.1 Phân tích chính sách thuế ................................................................................ 20
2.4.1.1 Thuế giá trò gia tăng ........................................................................................ 21
2.4.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................................................... 24
2.4.1.3 Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ................................................. 25
2.4.2 Bộ máy tổ chức ................................................................................................ 27
2.4.2.1 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 27
2.4.2.2 Cơ chế hoạt động ............................................................................................. 28
2.4.2.3 Đội ngũ viên chức ............................................................................................ 29
2.4.2.4 Chế độ tiền lương, tiền thưởng và hình thức thi đua khen thưởng ................... 31
2.4.2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật.................................................................................... 32
2.4.3 Quy trình quản lý thuế ...................................................................................... 32
Chương III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANG NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH ................................................ 35
3.1 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ GTGT .................................................. 35
3.1.1 Đối tượng chòu thuế ......................................................................................... 35
3.1.2 Căn cứ tính thuế .............................................................................................. 35
3.1.3 Thuế suất ......................................................................................................... 35
3.1.4 Phương pháp tính thuế ..................................................................................... 36
3.1.5 Nên quy đònh thống nhấtphương pháp phân bổ thuế giá trò gia tăng đầu vào
37
3.1.6 Cần xoá bỏ diện khấu trừ khống thuế giá trò gia tăng đầu vào
và phát hành hoá đơn đặc thù cho người sản xuất nông nghiệp ..................... 37
3.1.7 Cần ngăn chặn việc sử dụng hoá đơn không hợp pháp ................................... 38
3.1.8 Sử dụng hoá đơn tự in –giải pháp tích cực trong quản lý thu thuế hiện nay ... 38
3.5.1 Biện pháp cải biên cơ cấu tổ chức .................................................................. 45
3.5.2 Cần phát huy vai trò cấp Ủy , Hội đồng Nhân Dân , Ủy Ban Nhân Dân
đối với công tác thuế ...................................................................................... 46
3.5.3 Hoàn thiện đội ngũ cán bộ, viên chức thuế ..................................................... 47
3.5.4 Hoàn thiện chế độ lương, thưởng .................................................................... 49
3.5.5 Hoàn thiện phương tiện quản lý ...................................................................... 49
3.6 KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 50
3.6.1 Đối với Cục Thuế ............................................................................................ 50
3.6.2 Đối với thành phố ............................................................................................ 50
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU VÀ SÁCH THAM KHẢO.
3
MỤC LỤC CÁC HÌNH VẼ
]^
Hình 1 : Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế TP.HCM hiện nay.............................. 13
Hình 2 : Cơ cấu tổ chức của Chi Cục Thuế Quận, Huyện hiện nay ............... 13
4
MỤC LỤC CÁC BẢNG
]^
Bảng 2.1 : Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2000
của Cục Thuế TP.HCM .................................................................. 11
Bảng 2.2 : Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 19902000 của Cục Thuế TP.HCM ......................................................... 12
GTGT
: giá trò gia tăng
TNDN
: thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
: tiêu thụ đặc biệt
VAT
: Value added Tax (Thuế giá trò gia tăng)
ĐTNT
: đối tượng nộp thuế
TNHH
: trách nhiệm hữu hạn
KH-KT-TK
: kế hoạch kế toán thống kê
DN
SD ĐNN
: sử dụng đất nông nghiệp
SDĐ
: sử dụng đất
CQ SDĐ
: chuyển quyền sử dụng đất
ĐTNN
: đầu tư nước ngoài
GTBĐ
: giao thông bưu điện
CX-KCN
: chế xuất – khu công nghiệp
NLTS
: nông lâm thủy sản
VHXH
biến, và vì vậy ảnh hưởng đến việc phát huy được tác dụng của công cụ thuế
trong điều tiết vó mô nền kinh tế.
Ngoài ra, các đối tượng nộp thuế chưa có ý thức tự giác trong việc kê khai
nộp thuế, chưa coi việc kê khai nộp thuế chính xác và đầy đủ là một chuẩn mực
của đạo đức. Đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn tìm mọi cách
để khai man trốn thuế, gây thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước. Là một viên
chức thuế quản lý trực tiếp các đối tượng nộp thuế, tôi không khỏi trăn trở, bức
xúc với những hạn chế nêu trên nên đã chọn đề tài: một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên đòa bàn
thành phố Hồ Chí Minh làm luận án thạc sỹ kinh tế, nhằm góp một phần nhỏ
những kiến thức của mình vào công tác quản lý thuế của ngành.
7
Mục tiêu của đề tài
1/ Chống thất thu thuế
2/ Giải pháp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và Cục thuế trong
việc quản lý thuế.
Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nhằm giải quyết những vấn đề sau :
1/ Thực trạng và những tồn tại của công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh là gì?
2/ Sự vận hành của hệ thống thuế hiện nay?
3/ Tìm những giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
thuế nhằm giải quyết hai mục tiêu trên.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lòch sử: nghiên cứu các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, phân
tích các nguyên nhân tồn tại, những yếu tố tác động đến sự kiện xảy ra trong quá
khứ, tìm những giải pháp hoàn thiện hơn công tác quản lý thuế trong tương lai.
của phương thức sản xuất,nkết cấu thể chế chính trò và xã hội là những nhân tố
chủ yếu ảnh hưởng đến vai trò, nội dung, đặc điểm của thuế.
Do đó, cơ cấu và nội dung của cả hệ thống và từng sắc thuế phải được
nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, cải tiến, và đổi mới kòp thời nhằm đảm bảo thích
hợp với tình hình, nhiệm vụ của từng giai đoạn lòch sử, đồng thời phải giải quyết
tổ chức quản lý phù hợp, đủ sức đảm bảo thực hiện các quy đònh pháp luật về
thuế đã được Nhà nước ban hành trong từng thời kỳ.
Hệ thống thuế được coi là phù hợp không thể chỉ nhìn vào số lượng các sắc
thuế nhiều hay ít, và mục tiêu đơn thuần về động viên tài chính, mà được thể hiện
một cách toàn diện mối quan hệ chặt chẽ với yêu cầu phát triển kinh tế lành
mạnh, với đời sống xã hội , không đối lập với quyền lợi và khả năng đóng góp
của nhân dân.
Thuế mang tính bắt buộc theo pháp luật, không hoàn trả trực tiếp. Một phần
số thuế đã nộp vào NSNN được trả về với người dân một cách gián tiếp dưới hình
thức trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội và quỹ tiêu dùng xã hội khác.
1.1.2 Các loại thuế
Tuỳ mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn mà cơ cấu, nội dung các chính
sách thuế có sự khác nhau. Cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu của việc xem xét, đánh
9
giá, phân tích mà phân loại các loại các loại thuế. Thông thường người ta phân
loại thuế theo hai cách sau đây :
a1.1.2.1. Căn cứ vào tính chất có thể chuyển dòch về thuế giữa người
nộp thuế và người chòu thuế, người ta phân thuế thành 2 loại sau đây :
Thuế gián thu ( indirect taxes)
Thuế gián thu là loại thuế được cộng thêm vào giá, là một bộ phận cấu
thành của giá cả hàng hoá, dòch vụ như thuế giá trò gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế nhập khẩu, thuế nông nghiệp, thuế nhà đất …
1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA THUẾ ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Cũng như mọi quốc gia trên thế giới, ở nước ta hiện nay, thuế luôn là
nguồn thu quan trọng, chủ yếu của NSNN, ngồn thu từ thuế không chỉ đáp ứng
10
nhu cầu chi thường xuyên ngày càng lớn của NSNN, mà còn phải dành một phần
cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, cho tích luỹ, trả nợ.
Trong cơ chế thò trường, mọi sản phẩm, hàng hóa đều được tiêu thụ với giá
cả xác đònh theo quy luật giá trò, quy luật cung cầu trên nguyên tắc thuận mua,
vừa bán. Trong khuôn khổ pháp luật , mọi thành phần kinh tế được tham gia mọi
ngành nghề, mọi lónh vực sản xuầt kinh doanh, dòch vụ mà Nhà nước không cấm.
Các yếu tố thò trường quốc gia dần dần hoà nhập với thò trường quốc tế, kết hợp
được sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại, vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Bên cạnh mặt tích cực, thuận lợi cho việc
phát triển kinh tế – xã hội, cơ chế thò trường cũng tạo nên nhiều vấn đề phức tạp
mới , tác động đến đạo đức, phẩm chất con người , trong cả lónh vực vật chất và
tinh thần. Cơ chế thò trường tạo điều kiện cho một số doanh nghiệp có tài năng,
tiền vốn, kỹ thuật, chăm chỉ làm ăn có hiệu quả được làm giàu một cách chính
đáng. Đồng thời trong xu thế “ mạnh được yếu thua “ cũng sẽ phát sinh rối loạn
thò trường, hoạt động trốn lậu thuế …. Vấn đề cần được quan tâm giải quyết là
Nhà nước phải có một đại chính sách mang tầm cỡ chiến lược, đồng bộ, toàn diện
nhằm phát huy tốt các đòn bẩy kinh tế, đặc biệt về tài chính – tiền tệ là một khâu
đột phá cho quá trình chuyển đổi cơ chế. Trong đó, thuế là một trong những công
cụ chủ yếu, có hiệu lực để thực hiện chức năng phân phối và phân phối lại tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) và thu nhập của các tầng lớp dân cư, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế gắn với yêu cầu thực hiện công bằng xã hội. Chính vì
những mục tiêu trên mà thuế có tầm quan trọng đặc biệt như sau :
1.2.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN
nước ta trong thời bao cấp, thuế thường chỉ mới bảo đảm từ 50%-60%
tăng hiệu quả kinh tế.
Chính sách thuế tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề phát triển,
nhưng không đồng nghóa với buông lỏng quản lý, nới lỏng kỷ cương, làm thiệt hại
đến lợi ích quốc gia và lợi ích nhân dân.
Để thiết thực góp phần phát huy vai trò quản lý và điều tiết vó mô nền kinh
tế, chính sách thuế cần có tác dụng :
* Khuyến khích khai thác nguyên vật liệu, vật tư trong nước, thay thế hàng
nhập khẩu, tạo nên nhiều sản phẩm có chất lượng cho xã hội.
* Thúc đẩy phát triển sản xuất gắn với mở rộng giao lưu hàng hóa, tiêu thụ
sản phẩm, đấu tranh chống trốn lậu thuế, làm ăn phi pháp.
* Đẩy mạnh xuất nhập khẩu gắn với việc bảo vệ sản xuất nội đòa một cách
hợp lý.
* Phát huy tác dụng thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong mối tương quan thích
hợp với yêu cầu công bằng,bình đẳng.
* Cần tổ chức tốt việc theo dõi quá trình thực hiện, kòp thời có giải pháp giúp
cơ sở kinh doanh tháo gỡ khó khăn, làm ăn có hiệu quả, tăng được tích lũy cho
đơn vò và có điều kiện nộp thuế.
Khi ban hành một sắc thuế do những yêu cầu về mặt kinh tế, chính trò, xã
hội, Nhà nước đều có những quy đònh về đối tượng, phạm vi đánh thuế, thuế suất,
điều kiện miễn giảm thuế. Các quy đònh này xét về bề ngoài là một sự cưỡng
chế, nhưng bên trong là nhằm mục đích điều chỉnh những quan hệ kinh tế – xã
hội nhất đònh. Việc phân biệt thuế suất với các sản phẩm hàng hoá, dòch vụ, hoặc
các ngành nghề sản xuất kinh doanh, các quy đònh về ưu đãi thuế đối với một số
ngành, vùng, lãnh thổ, tự nó đã điều chỉnh, khuyến khích việc bỏ vốn kinh doanh
vào ngàng nghề này, hay ngành nghề khác, sản phẩm này, hay sản phẩm khác ,
khu vực này, hay khu vực khác của các doanh nghiệp mà không cần có sự hô hào,
vận động của Nhà nước. Bởi vì, người nộp thuế tự họ sẽ phải tính toán nên đầu tư
vốn vào đâu có lợi và ngược lại. Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc
đẩy, hoặc hạn chế việc đầu tư. Thông qua chính sách thuế, Nhà nước có tác động
tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng
sách hợp lý, tự nhận thức đầy đủ và xác đònh đúng đắn quyền lợi, nghóa vụ của
mỗi người dân,mỗi tổ chức kinh tế đối với Nhà nước là người đại diện cho quyền
lợi và lợi ích của toàn xã hội, của dân, do dân, vì dân.
Bình đẳng và công bằng xã hội về thuế cũng không thể chỉ là đạo lý chung
chung, mà phải được biểu hiện bằng chính sách,chế độ cụ thể , được thể chế bằng
những văn bản pháp quy rõ ràng. Việc xử lý vi phạm cần được thực hiện đúng
luật pháp đối với mọi người, không có ngoại lệ.
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH THUẾ
1.3.1 Vài nét về sự hình thành bộ máy thu và thuế ở Việt Nam
Từ khi thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà tới nay, cùng với sự
phát triển của ngành tài chính, tổ chức bộ máy tài chính nói chung và tổ chức bộ
máy thu và thuế nói riêng đã được phát triển và hoàn thiện dần từng bước phù
hợp với cơ chế quản lý kinh tế tài chính, phù hợp với tổ chức hành chính Nhà
nước và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh.
13
Trước khi tiến hành cải cách hệ thống thuế để ban hành bộ luật thuế áp
dụng thống nhất cho tất cả các thành phần kinh tế, bộ máy thu và thuế ở nước ta
được tổ chức theo nguyên tắc như sau :
z Bộ máy thu và thuế được tổ chức cho từng thành phần kinh tế, phù hợp
với chế độ thu và thuế áp dụng cho mỗi thành phần kinh tế. Trong một thời gian
dài, luôn luôn có ba tổ chức thu và thuế cùng tồn tại, đó là :
- Bộ máy thu quốc doanh và quản ký các xí nghiệp quốc doanh : chòu trách
nhiệm quản lý các khoản thu từ xí nghiệp quốc doanh.
- Bộ máy thuế nông nghiệp : chòu trách nhiệm quản lý thu thuế nông
nghiệp, và tài vụ hợp tác xã nông nghiệp.
- Bộ máy thuế công thương nghiệp : chòu trách nhiệm quản lý thu thuế đối
với các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp tập thể và cá thể.
z Về hình thức tổ chức cũng có nhiều thay đổi qua các thời kỳ : có lúc bộ
cán bộ cũng như việc vận dụng các chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ của viên
chức thuế được thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuế.
1.3.2.2 Cơ quan thuế đặt tại đòa phương chòu sự chỉ đạo song trùng của Bộ
Trưởng Bộ Tài chính và Chủ Tòch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Nguyên tắc này thể
hiện ở các điểm sau đây :
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính chòu trách nhiệm trước Quốc Hội về công tác thu
thuế trong cả nước thông qua bộ máy thu thuế Nhà nước .
Trong phạm vi quyền hạn do luật đònh, Chủ Tòch Ủûy ban nhân dân các cấp
chòu trách nhiệm chỉ đạo công tác thu thuế trên đòa bàn, được ra quyết đònh hoặc
đề nghò cấp trên quyết đònh miễn thuế, giảm thuế theo tờ trình của cơ quan thuế ;
chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cơ quan thuế trong việc thi hành các quy đònh của Nhà
nước về thuế và thu khác ; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn có liên quan phối hợp
chặt chẽ với cơ quan thuế đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch thu ngân sách trên đòa
bàn.
Tuỳ tình hình cụ thể ở từng đòa bàn, cơ quan thuế có thể ủy nhiệm cho ủy
ban nhân dân xã, phường, và cấp tương đương trực tiếp tổ chức thu một số khoản
thuế và thu khác của NSNN.
Các cơ quan thuế có trách nhiệm báo cáo Ủûy ban nhân dân về chủ trương,
biện pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế và tình hình thực hiện kế hoạch
thu thuế trên đòa bàn ; phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính cùng cấp trong
việc thống thất kế hoạch thu và quản lý thu, cung cấp thông tin, số liệu có liên
quan đến việc quản lý ngân sách của đòa phương .
Việc bổ nhiệm các cán bộ lãnh đạo cấp trưởng cơ quan thuế ở đòa phương
cần có sự thoả thuận của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Việc đề bạt cán bộ lãnh đạo
từ trưởng, phó phòng trở lên ở các cục thuế và chi cục thuế phải có sự tham gia ý
kiến của tổ chức chính quyền đòa phương cùng cấp .
1.3.2.3 Tổng cục thuế , cục thuế, chi cục thuế là tổ chức trong hệ thống hành
chính Nhà Nước, có tư cách pháp nhân công quyền, có con dấu riêng và được mở
tài khoản tại kho bạc Nhà Nước. Cán bộ trực tiếp làm công tác thu thuế được cấp
thuế, phục vụ kòp thời cho việc chỉ đạo, điều hành của các cơ quan cấp trên.
y Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, kinh phí chi tiêu, và ấn chỉ của toàn bộ hệ
thống thu thuế theo đúng các quy đònh của Nhà nước và phân cấp của Bộ Trưởng
Bộ Tài Chính. Tổ chức công tác tuyên truyền thi đua, tổ chức bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thuế trong cả nước.
y Được quyền yêu cầu của Bộ, Ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấp
các tài liệu, số liệu, các bản kế hoạch kinh tế – xã hội – tài chính có liên quan
đến việc lập kế hoạch và quản lý thu thuế.
y Ra lệch thu các khoản phải thu, ra lệch phạt tiền nếu các đối tượng nộp thuế
chưa nộp, nộp chậm hay nộp thiếu, hoặc vi phạm các điều khoản của luật, pháp
lệnh và các văn bản khác về thuế . Lập biên bản kiến nghò với các cơ quan chính
quyền, các cấp xử lý hành chính đối với các đơn vò , cá nhân vi phạm nghiêm
trọng pháp luật, chính sách, chế độ thuế. Nếu phát hiện thấy dấu hiệu phạm tội
trong các trường hợp nghiêm trọng thì lập hồ sơ đề nghò truy cứu trách nhiệm hình
sự theo luật đònh.
1.4.2 Trách nhiệm quyền hạn của Cục Thuế
Cục thuế là tổ chức trực thuộc Tổng Cục Thuế được đặt tại tất cả các tỉnh,
thành phố, đặc khu trực thuộc Trung Ương. Cơ cấu bộ máy củc Cục thuế bao gồm
một số phòng chức năng như : kế hoạch –kế toán thống kê, tổ chức hành chính … ,
một số phòng nghiệp vụ và phòng thu thuế được tổ chức theo đối tượng thu.
Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Cục Thuế là :
y Hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo việc thực hiện thống nhất các chính sách, chế độ,
thể lệ, nguyên tắc về quản lý thu thuế trên đòa bàn theo đúng các luật, các pháp
lệnh, các văn bản quy đònh của Chính Phủ, và các hướng dẫn của Bộ Tài Chính,
và cơ quan thuế cấp trên ; tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách thuế cho
các đối tượng nộp thuế, các ngành, các cấp, và toàn dân hiểu để chấp hành.
16
y Lập kế hoạch thu thuế và thu khác trên đòa bàn, báo cáo Bộ Tài Chính và ủy
chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, thi đua tuyên truyền về công tác thuế.
Theo các quy đònh trên đây thì Cục thuế có hai mặt nhiệm vụ chủ yếu :
Một là : Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy về thuế,
quản lý công tác thu thuế và thu khác thống nhất trên đòa bàn.
Hai là : trực tiếp thu thuế đối với các ĐTNT theo phân cấp hiện nay về công tác
thu thuế thì Cục thuế trực tiếp thu thuế đối với các doanh nghiệp Nha øNước của
Trung Ương đóng trên đòa bàn, các doanh nghiệp Nhà Nước do tỉnh quản lý, các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty cổ phần, các công ty TNHH
(trừ các công ty TNHH kinh doanh ngàng dòch vụ, ăn uống, khách sạn có doanh
thu năm từ 3 tỷ đồng trở xuống).
17
1.4.3 Nhiệm vụ quyền hạn của Chi cục thuế
Chi cục thuế là tổ chức trực thuộc cục thuế, được đặt tại tất cả các quận,
huyện và cấp tương đương : cơ cấu bộ máy chi cục thuế gồm các tổ chuyên môn,
nghiệp vụ, các tổ chức trực tiếp quản lý thu thuế, đội thuế trước bạ xe.
Nhiệm vụ quyền hạn của chi cục thuế là :
y Lập kế hoạch thu thuế hàng năm, quý, tháng trên đòa bàn .
y Tham gia với các cơ quan chức năng xét duyệt đăng ký kinh doanh, đăng ký
thuế. Trực tiếp quản lý các ĐTNT: các Cty TNHH kinh doanh ngàng dòch vụ, ăn
uống, khách sạn có doanh thu năm từ 3 tỷ đồng trở xuống, các doanh nghiệp tư
nhân, các đại lý, các hộ kinh doanh cá thể.
y Tổ chức các biện pháp thu thuế, tính thuế, lập sổ bộ thuế, thông báo số thuế
phải nộp, đốc thực hiện đầy đủ, kòp thời mọi khoản thu vào kho bạc Nhà nước ;
xem xét và đề nghò miễn, giảm thuế, và các khoản thu khác theo quy đònh của
Nhà nước ; thực hiện thanh quyết toán kết quả thu thuế đến từng ĐTNT.
y Tổ chức công tác kiểm tra, chống khai man trốn thuế ; kiểm tra và xử lý các vi
phạm trong lónh vực về thuế ; giải quyết các đơn khiếu nại theo thẩm quyền và
theo sự ủy quyền của các cơ quan thuế cấp trên.
2. Tiếp nhận đăng ký thuế ( phòng hành cính tiếp nhận )
3. Kiểm tra tờ khai đăng ký thuế ( phòng quản lý thu nhận )
4. Nhập đăng ký thuế và cấp mã số thuế ( phòng VT nhận )
5. Chuyển dữ liệu đăng ký thuế về Tổng cục thuế
6. Kiểm tra tại Tổng cục thuế
7. In giấy chứng nhận cấp mã số thuế
1.5.2.2 Quy trình xử lý tờ khai , chứng từ nộp thuế
1. Hướng dẫn ĐTNT lập tờ khai thuế ( phòng quản lý thu )
2. Tiếp nhận tờ khai (phòng hành chính )
3. Kiểm tra tờ khai ban đầu ( phòng quản lý thu)
4. Nhập tờ khai ( phòng KH-KT-TK )
5. Sửa lỗi kê khai (ĐTNT thông qua phòng quản lý thu )
6. n đònh thuế
7. In thông báo thuế ( phòng KH-KT-TK)
8. Xử lý phạt
9. Lập lệnh thu ( phòng quản lý thu lập danh sách )
10. Nộp thuế ( ĐTNT)
11. Thu thuế tại kho bạc
12. Nhập giấy nộp tiền ( phòng KH-KT-TK)
13. Lập kế hoạch kiểm tra ĐTNT về kê khai thuế ( phòng TTXL-TT và phòng
quản lý thu )
14. Xử lý danh sách ĐTNT nghi vấn ( phòng TTXL-TT và các phòng quản lý thu )
15. Kiểm tra trực tiếp ĐTNT ( phòng KTXL phối hợp với phòng quản lý thu )
16. Nhập kết quả kiểm tra ( phòng KH-TK –KT )
17. Lập sổ thuế , báo cáo kế toán , thống kê thuế ( phòng KH-KT-TK)
1.5.2.3 . Quy trình xử lý hoàn thuế
1. ĐTNT lập và gửi hồ sơ đề nghò hoàn thuế
2. Tiếp nhận hồ sơ (phòng hành chính )
3. Kiểm tra hồ sơ , xác đònh số thuế được hoàn ( phòng quản lý thu)
4. Lãnh đạo duyệt
- Phòng nghiệp vụ thuế
Tóm tắt chương I
Thuế là một trong những công cụ chủ yếu, có hiệu lực để thực hiện chức năng phân
phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc nội, và thu nhập của các tầng lớp dân
cư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế gắn với yêu cầu thực hiện công bằng xã
hội. Chính vì những mục tiêu trên mà thuế có tầm đặc biệt quan trọng như sau:
• Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước.
• Thuế góp phần quản lý và điều tiết vó mô nền kinh tế
• Thuế góp phần bình đẳng và công bằng xã hội.
Do đó hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh – có tầm
quan trọng đặc biệt.
20
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG TỒN TẠI TRONG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUÔC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
2.1 MỤC TIÊU, CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC
THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Vài nét về sự hình thành và phát triển của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Ngày 10/11/1975, Ủûy ban quân quản TP. Hồ Chí Minh ban hành QĐ 204/TC –
CQ thành lập Sở Thuế trực thuộc Ủy ban quân quản thành phố ( Sở Thuế giải thể
3/1979).
Ngày 7/10/1980, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành QĐ 111/QĐ-UB thành
lập Chi Cục Thuế công thương nghiệp thành phố trực thuộc Sở Tài Chính và 18
phòng thuế quận, huyện trực thuộc ban tài chính – thuế – giá quận, huyện. Năm
1984, các phòng thuế quận, huyện tách thành phòng độc lập trực thuộc UBND
quận, huyện.
4.132.104
105.95
102.63
DNNN-ĐP
1.300.100
1.667.501
128.26
103.64
DN-ĐTNN
1.730.000
1.827.800
105.65
128.52
CTN -NQD
2.200.000
2.286.493
103.93
101.33
LP-TrB
288.000
280.598
97.43
85.04
Thuế
SD
13.000
12.854
98.88
85.82
ĐNN
105.000
89.996
86.71
63.31
50.000
750.000
67.535
783.652
135.07
104.49
112.19
97.81
230.000
850.000
253.440
831.185
110.19
97.79
% TH / KH
% so cùng kỳ
giao
1990
811,50
941,90
116,07
137,60
1991
1.213,00
1.719,20
141,73
182,52
1992
2.600,00
3.198,30
123,01
186,03
1993
4.145,00
5.321,10
128,37
166,37
1994
7.380,00
7.459,00
101,07
140,18
1995
10.325,00
Kết quả thu NSNN do Cục thuế TP. Hồ Chí Minh thực hiện cả năm 2000 đạt
110,85% so với dự toán, bằng 104,72 % so với thực hiện năm 1999. Thu từ các
thành phần kinh tế đều đạt và vượt dự toán. Doanh nghiệp Nhà Nước Trung
Ương đạt 105,95% tăng 2,63 % , DNĐTNN đạt 105,65% tăng 28,53 % , số thu
ngoài quốc doanh đạt 103,93% tăng 1,33 % . Về thu các loại thuế : chủ yếu thuế
TTĐB đạt 112.37 5 tăng 15.52 % , Thuế TNDN đạt 123.42 % tăng 7.44%, riêng
thuế GTGT đạt 94.82 % bằng sấp xỉ năm 1999 do có những sửa đổi, bổ sung về
chính sách thuế như : giảm thuế suất, mở rộng diện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
22
Như vậy, việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm 2000 từ các thành phần kinh tế ,
các loại thuế đạt khá toàn diện . Kết quả đạt được như trên xuất phát từ nhiều
yếu tố, nhưng nổi bật là được các ngành, các cấp, các DN và cơ quan thuế thực
hiện đồng bộ, hiệu quả.
Như vậy, mục tiêu chính của Cục Thuế là dựa vào pháp luật thuế để tiến hành
quản lý thu thuế các ĐTNT trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh .
Bảng 2.3
Số lượng các ĐTNT thuộc Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh quản lý
Hình thức
Đơn vò chính
Đơn vò
Tổng cộng
phụ
DNNN
779
140
919
11
398
Tổ chức kinh tế khác
216
5
221
Hộ cá thể
140.300
925
158.525
Tổng cộng
157.600
1.850
159.450
Bước vào kế hoạch năm 2001, kinh tế thành phố có những thuận lợi cơ bản,
nhưng cũng không ít khó khăn như : hậu quả tiêu cực của cuộc khủng khoảng kinh
tế khu vực vẫn còn ảnh hưởng đến nhiều dự án đầu tư nước ngoài làm ngưng hoặc
chậm triển khai. Trong bối cảnh đó, cùng với sự ra đời của luật Doanh nghiệp thì
việc triển khai tốt các chính sách ưu đãi đầu tư trong nước và những sửa đổi, bổ
sung chính sách thuế phù hợp với tình hình thực tế đã góp phần tích cực trong việc
ổn đònh và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực ngoài quốc
doanh.
Cơ chế hoạt động : chòu sự chỉ đạo song trùng của Tổng Cục Thuế và Ủûy Ban
Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh
23
Thanh tra
P. Thuế
NLTS
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Phòng
Vi tính
P. Thuế
XH
P. Thuế
ĐTNN
Phòng
TCCB
P. Thuế
CX-KCN
P. Thuế
Trước bạ
(22 Chi cục thuế ở 22 Quận, Huyện)
Phòng
tài vụ
XỬ LÝ
CÁC ĐỘI THUẾ
PHƯỜNG
CÁC ĐỘI THUẾ
CH
CÁC ĐỘI KTrừ
VÀ DNTN
ĐỘI THUẾ TRƯỚC
BẠ VÀ THU KHÁC
24