VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THỊ THANH NGA
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ KHÁM,
CHỮA BỆNH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Luật kinh tế
Mã số:
9 38 01 07
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Thị Bích Thọ
Hà Nội, 2018
L I CAM ĐOAN
T i xi
y
u u
u
h
g uạ
uạn án chua
g tr h
T c gi u n án
Đinh Thị Thanh Nga
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT
B o hiểm y tế
BLDS
Bộ uật dân sự
BLLĐ
Bộ uật ao động
DVKCB
Dịch vụ kh m, chữa bệnh
DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH .........................................................................60
3.1. Thực tr ng về chủ thể cung ứng dịch vụ khám, chữa bệnh ...............................61
3.2. Thực tr ng chủ thể sử dụng dịch vụ kh m, chữa bệnh ......................................81
3.3. Nội dung của hợp đồng dịch vụ kh m, chữa bệnh .......................................... 877
CHƢƠNG 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
KHÁM, CHỮA BỆNH TẠI VIỆT NAM ........................................................... 125
4.1. C c định hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ khám, chữa bệnh t i
việt nam .................................................................................................................. 125
4.2. Các gi i ph p hoàn thiện ph p uật việt nam vể hợp đồng dịch vụ kh m, chữa
bệnh ........................................................................................................................ 132
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 151
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sức kh e à vốn quý nhất của mỗi con người và toàn xã hội. Không có quốc
gia và người dân nào
i không ph i quan tâm đến chăm sóc sức khoẻ. Nghị quyết
46-NQ/TW nhấn m nh: "Bả vệ, hă
ộ g h
ạ , tr
vệ Tổ qu ,
ướ
h
ghiệp x y
g ầu
ầu tư ph t triể , thể hiệ
ả
gv
ả
Đả g v Nh
h tt t
p
ộ"[6]. Khám, chữa bệnh (KCB) à bộ phận không thể thiếu của ho t động
chăm sóc sức khoẻ. Trong nền kinh tế thị trường thì kh m, chữa bệnh à một o i
dịch vụ và tồn t i chủ yếu dưới hình thức hợp đồng dịch vụ giữa người cung cấp
dịch vụ kh m, chữa bệnh (DVKCB) và người bệnh.
Tuy nhiên, xuất ph t từ những đặc điểm ịch sử cụ thể của Việt Nam,
DVKCB và c c nội dung xoay quanh quan hệ hợp đồng dịch vụ kh m, chữa bệnh
(HĐDVKCB)
i à vấn đề khá mới mẻ c về ý uận và thực tiễn. Về phương diện
ý uận, KCB không được xem à dịch vụ cho đến khi chuyển đổi cơ chế qu n ý từ
tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Khi ra đời Luật BVSKND 1989, một
ị h vụ y t v
i u iệ phụ vụ gười ệ h v
ý i
gười ệ h, ộ g
h t ư
g ị h vụ y t
gv
hư tươ g x
g
ơ qu
h t ư
truy
th
g
gv
g"[19].
sĩ tắ tr h
thậ ở Cầ Thơ: Bệ h h
ti p tụ
u
u”[33, tr.11]…. Những vấn đề nêu trên phần nhiều đã ph n nh sự điều chỉnh
ph p uật đối với DVKCB chưa đ p ứng đòi h i thực tiễn. Nếu thiếu vắng cơ sở
ph p ý chặt chẽ, người bệnh sẽ ph i g nh nguy cơ x y ra tai biến nhiều hơn, còn
người hành nghề KCB cũng không an tâm trước những rủi ro nghề nghiệp. Những
vướng mắc trong quan hệ KCB, đòi h i b o vệ bằng ph p uật hoàn chỉnh hơn cho
quyền ợi hợp ph p và chính đ ng của c c bên trong quan hệ này à nhu cầu từ thực
tiễn thực hiện hợp đồng DVKCB.
Do vậy, hoàn thiện ph p uật về hợp đồng DVKCB à yêu cầu thật sự cấp
thiết và thời sự. Nghiên cứu về hợp đồng DVKCB cũng ph i được quan tâm xứng
đ ng để t o ập hành ang ph p ý hoàn chỉnh hơn, thực hiện mục tiêu " ổi
h
thiệ
triể … ả
hệ th
ả
g y t Việt N
i gười
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của Luận n bao gồm: c c ý thuyết quan
điểm, kh i niệm về dịch vụ KCB và HĐDVKCB; hệ thống ph p uật thực định về
hợp đồng dịch vụ KCB của Việt Nam, có sự so s nh với ph p uật một số quốc gia
trên thế giới.
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Do tính chất phức t p của đối tượng nghiên cứu, uận n có ph m vi nghiên
cứu bao gồm:
Một
, ý uận về dịch vụ kh m, chữa bệnh và hợp đồng dịch vụ kh m, chữa
bệnh dưới góc độ uật học. Quan hệ này giữa chủ thể cung ứng à cơ sở KCB và
người sử dụng dịch vụ à cá nhân người bệnh, không bao gồm trường hợp c c tổ
chức giao kết hợp đồng kh m sức khoẻ cho nhân viên của mình.
Khám, chữa bệnh được uận n tiếp cận như hai ho t động gắn iền với nhau
thành một qu trình nên uận n cũng không tìm hiểu về những trường hợp chỉ cung
cấp một khâu trong ho t động kh m, chữa bệnh.
Hai là, ph p uật thực định và một số vấn đề thực tiễn thực hiện ph p uật về
hợp đồng DVKCB giữa chủ thể cung ứng dịch vụ với người bệnh t i Việt Nam. Do
giới h n về thời ượng, uận n cũng chủ yếu nghiên cứu về thực tr ng ph p uật và
thực tr ng cung ứng dịch vụ của cơ sở KCB quy mô ớn như c c bệnh viện.
Ba là, uận n không nghiên cứu về hợp đồng DVKCB giữa cơ sở KCB với
đơn vị BHYT hoặc với chủ thể kh c không ph i à người bệnh và không đi vào khía
c nh qu n ý Nhà nước về quan hệ KCB.
V thời gi
ị h sử: Trên cơ sở c ch tiếp cận này, ph p uật cũng như một số
4
vấn đề thực tiễn thi hành ph p uật về HĐDVKCB sẽ được nghiên cứu qua từng
giai đo n ịch sử để có góc nhìn tổng qu t hơn về yêu cầu và hiện thực ph p uật đặt
ra trong mỗi giai đo n cũng như mối iên hệ, qu trình ph t triển giữa c c giai đo n
ịch sử.
- Ti p ậ hệ th g: uận n tiếp cận và phân tích c c vấn đề trong một tổng
thể, trong mối iên hệ biện chứng với c c yếu tố kh c nhằm đ m b o tính khoa học,
hệ thống, thống nhất trong qu trình nghiên cứu.
4.2. Phuơng pháp nghiên cứu cụ thể
Để àm rõ c c vấn đề được đặt ra của đề tài uận n, nghiên cứu sinh sẽ sử
dụng nhiều phương ph p cụ thể như:
- Phươ g ph p
t h p ý uậ với th
tiễ : Phương ph p này được sử dụng ở
tất c c c chương của uận n. Trên cơ sở c c tư iệu về ý uận về hợp đồng và dịch vụ
KCB, nghiên cứu sinh sử dụng để nghiên cứu và xây dựng thành ý uận về hợp đồng
DVKCB với c c đặc điểm của nó; từ hệ thống ý uận này nghiên cứu ph p uật thực
định về hợp đồng DVKCB t i Việt Nam, đưa ra những đ nh gi , kết uận và gi i ph p
phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của uận n.
- Phươ g ph p ph
t h, phươ g ph p tổ g h p được sử dụng ở tất c c c
chương của uận n. Phương ph p này được sử dụng để xây dựng kh i niệm và c c
p: Phương ph p này được sử dụng
chủ yếu nhằm xem xét, hệ thống hóa và tóm tắt những kết qu nghiên cứu có iên
quan đến đề tài. Phương ph p này được sử dụng chủ yếu trong chương 1, 2, 3.
5
5. Những đóng góp mới của Luận án
Một
, uận n sẽ à công trình khoa học nghiên cứu cơ sở ý uận và thực
tiễn ph p uật về HĐDVKCB ở Việt Nam. Kết qu nghiên cứu của uận n sẽ đóng
góp các nội dung cơ b n:
- Xây dựng được hệ thống ý luận về HĐDVKCB;
- Trình bày thực tr ng ph p uật Việt Nam về hợp đồng dịch vụ KCB, làm rõ
một số vấn đề bất cập, h n chế trong ph p uật thực định và thực hiện ph p uật t i
Việt Nam;
- Đề xuất phương hướng, gi i ph p nhằm hoàn thiện ph p uật và hỗ trợ thực
hiện ph p uật về hợp đồng dịch vụ KCB t i Việt Nam trong giai đo n hiện nay.
Hai là, kết qu nghiên cứu mà uận n khi triển khai vào thực tiễn giúp nâng
cao nhận thức của mọi người và c c chủ thể có iên quan về hợp đồng dịch vụ KCB,
o i dịch vụ không thể thiếu được đối với cuộc sống con người. Kết qu nghiên cứu
của uận n à một phương tiện giúp b o vệ tốt hơn quyền ợi chính đ ng của c c chủ
thể trong quan hệ KCB, qua đó t o dựng hành ang ph p ý an toàn hơn cho dịch vụ
này ở Việt Nam. Qua đó, uận n cũng góp phần vào hoàn thiện cơ chế ph p ý đ m
b o quyền con người trong một ĩnh vực cụ thể; góp phần vào mục tiêu chung của
ph p uật: đem i gi trị công bằng, bình đẳng và nhân văn hơn cho nhân o i.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án
Đối với ngành khoa học ph p ý và c c ngành khoa học kh c, Luận n sẽ
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
KCB là một ĩnh vực có tính chuyên môn cao,
i đòi h i kh nhiều kiến thức
liên ngành và có thể được xem xét từ nhiều phương diện khoa học y tế, ph p ý,
kinh tế, tài chính, xã hội. Đa số những nghiên cứu iên quan đến đề tài uận n bao
gồm c c nghiên cứu, đề cập đến một phương diện tiếp cận, một khía c nh, một nội
dung của DVKCB hoặc như một phần trong c c nghiên cứu với nội hàm rộng hơn.
Luận n phân chia tình hình nghiên cứu theo các nhóm vấn đề: nhóm c c vấn
đề ý uận iên quan đến hợp đồng dịch vụ KCB, nhóm c c nghiên cứu về thực tr ng
hợp đồng dịch vụ KCB và nhóm c c nghiên cứu có đề xuất, gi i ph p iên quan đến
hoàn thiện ph p uật về dịch vụ KCB.
1.1.1. Các nghiên cứu lý luận liên quan đến hợp đồng dịch vụ khám,
chữa bệnh
1.1.1.1 Các nghiên cứu về lý luận hợp đồng và hợp đồng dịch vụ
Là m ng đề tài kinh điển trong ph p uật dân sự kinh tế, đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu về hợp đồng và hợp đồng dịch vụ. B n chất của hợp đồng dịch vụ
à sự tho thuận theo đó một bên cam kết thực hiện một công việc cho bên kia một
c ch độc ập và không với tư c ch đ i diện cho bên đó để đổi ấy một kho n tiền
công được nêu ra bởi Tiến sĩ Nguyễn M nh B ch trong t c phẩm “Luật
N
ư
giải- C
đồng dịch vụ có tỷ ệ rủi ro cao thì nghĩa vụ càng dễ x c định à nghĩa vụ theo kh
năng. Nội dung của hợp đồng còn bao hàm c nghĩa vụ rõ rệt và nghĩa vụ ngầm
8
hiểu [66, tr.61-62]. T c phẩm cũng bình uận về c c nguyên tắc bồi thường thiệt h i
trong hợp đồng bao gồm c thiệt h i về tinh thần [66, tr.111].
Hợp đồng hình thành trên cơ sở tự do ý chí của các bên. Tuy nhiên ở ĩnh
vực dịch vụ, khi các giao dịch lặp l i giữa một nhà cung cấp với nhiều chủ thể khác
nhau về cùng một đối tượng, bên nhận dịch vụ thường chỉ có quyền tự do quyết
định có tham gia quan hệ hợp đồng đó hay không, sự tự do ý chí phần nào bị h n
chế là vấn đề được nêu t i bài viết “T do ý chí trong giao k t h p
ng” cu
PGS.TS Lê Thị Bích Thọ [56, tr.23-32]. Tiếp tục với chủ đề này, điều kiện thương
m i chung được so n trước bởi một bên áp dụng khi ký kết hợp đồng với nhiều
khách hàng khác nhau và vấn đề b o vệ kh ch hàng trước những điều kiện thương
m i chung trái pháp luật được PGS.TS Nguyễn Như Ph t đề cập trong bài viết
“Đi u kiệ thươ g ại chung và nguyên tắc t do kh ước”. Theo đó, c c điều kiện
thương m i chung nh hưởng đến quyền tự do tho thuận của khách hàng và cần có
điều chỉnh pháp luật riêng cho vấn đề này [44, tr.5-11].
Hợp đồng mang tính chất của một qu trình và hàm chứa rủi ro, đặc biệt đối
với những trường hợp xuất hiện vị thế yếu ớt của một bên trước nhà cung cấp hàng
ho và dịch vụ. Điều chỉnh thông tin bất cân xứng và qu n ý rủi ro à điều cần quan
tâm trong xây dựng ph p uật về hợp đồng. Đó à nội dung của bài viết “Đi u hỉ h
th
g ti
” của
t c gi Hoàng Thị Vịnh [68] đã trình bày ý uận kh i niệm về dịch vụ ph p ý,
những đặc điểm của dịch vụ ph p ý và hợp đồng dịch vụ ph p ý, trong đó một số
đặc điểm kh tương đồng với hợp đồng DVKCB như chủ thể cung ứng ph i đ p
ứng những điều kiện nhất định, khó x c định chất ượng dịch vụ, nghĩa vụ của bên
cung ứng à nghĩa vụ theo kh năng. Luận n nêu trên à một tài iệu tham kh o
mang tính so s nh để nghiên cứu sinh tiếp cận về mặt ý uận hợp đồng DVKCB.
9
1.1.1.2. Dịch vụ khám, chữa bệnh trong các nghiên cứu lý luận về dịch vụ
DVKCB thường được tiếp cận như một bộ phận của dịch vụ y tế. Đây à quan
điểm của nhiều t c gi khi đề cập đến ý uận dịch vụ KCB. Trong uận n “Ch h
s h ạ h tr h tr g u g
g ị h vụ y t ở Việt N
” của Trương B o Thanh
[55], dịch vụ y tế có thể phân o i thành dịch vụ KCB và dịch vụ y tế công cộng (y tế
dự phòng). Luận n đã tiếp cận ý uận chính s ch c nh tranh trong cung ứng dịch vụ
y tế trên nền t ng ý uận về hàng hóa dịch vụ công và trình bày được đặc trưng của
dịch vụ y tế so với hàng hóa dịch vụ thông thường: tính không thể đo n trước, tính
ngo i ứng, uôn có rào c n gia nhập ngành. Luận n cũng kh i qu t những kinh
nghiệm thành công và thất b i trong việc xây dựng và hoàn thiện chính s ch c nh
tranh ở một số nước trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam cho việc
xây dựng chính s ch kinh tế về c nh tranh trong cung ứng dịch vụ y tế.
Cũng iên quan đến đặc điểm của dịch vụ y tế, GSTS Trần Ngọc Hiên trong
c ch đ p ứng yêu cầu người dân.
Bài viết “Một s tr
ổi v
ị h vụ y t tr
g hệ th
g ị h vụ
g” của
t c gi Nguyễn Thị Quyên [52, tr.13-17] đã x c định dịch vụ y tế mang đầy đủ c c
đặc điểm của dịch vụ công nhưng trình bày thêm những đặc thù của dịch vụ y tế
bao gồm: quan hệ cung- cầu trong cung cấp dịch vụ, thị trường dịch vụ y tế à thị
10
trường không hoàn h o, trong quan hệ dịch vụ y tế đề cao đ o đức nghề nghiệp, vai
trò then chốt của Nhà nước trong cung ứng c c dịch vụ y tế. Từ đó, t c gi nêu ra
một số việc cần àm cho hệ thống y tế của Việt Nam trong thời gian tới.
Cũng bàn về vai trò của Nhà nước trong dịch vụ KCB, bài viết “Tr h hiệ
h
ướ
i với việ
u g
organizational theory) của nhóm t c gi A exander S. Preker và Apri Harding [73].
Nghiên cứu đã trình bày một số đặc điểm của thị trường dịch vụ y tế, trong đó có sự
bất đối xứng về thông tin. Nghiên cứu cũng mô t về vai trò của nhà nước, kể c
những nguyên nhân thất b i của c c Chính phủ hay khu vực công trong dịch vụ y tế
và sự thay đổi theo hướng duy trì c nh tranh giữa khu vực công và tư, từ đó nêu ra
xu thế đổi mới (reform) và phát triển c y tế công và tư trên cơ sở c c ý thuyết kinh
tế và tổ chức [73, tr. 8-21].
Tính chất đặc biệt của dịch vụ y tế: nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, tính chất
hàng ho công (pub ic goods), sự thất b i của thị trường tự do bao gồm c thị
trường b o hiểm tư nhân, nguy cơ bất bình đẳng và nghèo đói à những ý do được
nêu ra cho sự can thiệp của Nhà nước trong y tế được mô t trong t c phẩm “Vai trò
hu v
g v tư tr
g y t : ý thuy t v
h h t i h h” (Public and
private in Heath: Theory and Financing Patterns) của Phi ip Musgrove [93]. Nhà
nước can thiệp vào dịch vụ y tế bằng c c phương thức: cung cấp thông tin (inform),
quy định (regu ate), uỷ quyền (mandate), cung cấp tài chính với c c quỹ công cộng
(finance with pub ic funds) và cung cấp dịch vụ (provide services) [93, tr.10-11].
T c phẩm cũng nêu ra ba điều mà Nhà nước không nên àm trong ĩnh vực y tế. Một
là, dùng thuế hay bất cứ o i ệ phí công nào để biến người nghèo trở thành người
trợ cấp y tế cho người giàu. Hai à, thắt chặt tài chính đối với khu vực y tế công.
C c chính s ch c nh tranh giữa y tế công và tư ph i dựa trên chất ượng và chi phí,
không ph i dựa vào gi c như c c hàng ho thông thường. Điều thứ ba Chính phủ
không nên àm à tr tiền cho dịch vụ chăm sóc sức kh e bằng c ch miễn phí dịch
11
Nam” nêu bật nh hưởng của nguồn nhân ực trong cung ứng DVKCB và thực
tr ng cung ứng nguồn nhân ực cho KCB, trong đó chất ượng và chính s ch qu n
ý nguồn nhân ực cho c c cơ sở KCB vẫn còn nhiều bất cập, ngân s ch cho đào t o
chưa phù hợp, đào t o iên tục còn yếu. “Báo cáo tổ g qu
JARH 2009 v t i
h h y t ” kh i qu t về hệ thống tài chính y tế ở Việt Nam và phân tích thực tr ng
từng bộ phận cấu thành bao gồm ngân s ch Nhà nước, BHYT, chi từ tiền túi, viện
trợ nước ngoài. Chương 9 của b o c o trình bày chuyên sâu về phương thức chi tr
DVKCB, nêu rõ chính s ch Nhà nước về chi tr DVKCB và thực tế c c phương
thức chi tr và sự phân bổ c c nguồn tài chính cho vấn đề này, từ đó nêu ra c c
khuyến nghị về tài chính cho DVKCB.
Nghiên cứu về chất ượng DVKCB có thể kể đến “Báo cáo tổ g qu
y t JARH 2012
g
h t ư
g
h
g DVKCB”. B o c o đã trình bày những vấn đề
ý uận cũng như thực tr ng về chất ượng DVKCB, qu n ý chất ượng DVKCB ở
góc độ vĩ mô và qu n ý chất ượng t i cơ sở KCB. B o c o cũng nhấn m nh vai trò
của cộng đồng và người bệnh trong c i thiện chất ượng DVKCB, đưa ra c c
y t ở Việt N
, ý
tiễ giải ph p” của Đặng Thị Lệ Xuân [69] tập trung vào nội dung huy
động nguồn ực tài chính trong ĩnh vực y tế mà dịch vụ cơ b n à KCB. Luận n
cũng xây dựng được kh i niệm về xã hội ho y tế, giới thiệu về hệ thống y tế t i
Việt Nam, phân tích c c ưu và nhược điểm dưới góc độ kinh tế của c c hình thức xã
hội ho về KCB: thu một phần viện phí, iên doanh iên kết và cung ứng dịch vụ
theo yêu cầu, BHYT và ph t triển y tế tư nhân. Trong đó, t c gi cũng rút ra nhận
xét à xã hội ho y tế chưa chú trọng đến c c biện ph p đ m b o ợi ích chung cho
người dân, đặc biệt à dân ở những vùng nghèo [69, tr.136]. Nhiều mô hình xã hội
ho còn c n trở người nghèo tiếp cận c c dịch vụ chăm sóc sức khoẻ. Đồng thời, t c
gi cũng đề cập đến sự h n chế về môi trường ph p ý cho việc thực hiện xã hội
ho : “chưa có đầy đủ hành ang ph p ý về xã hội ho công t c chăm sóc sức khoẻ
nhân dân, nhất à tổ chức KCB theo yêu cầu và iên doanh iên kết t i bệnh viện
công” [69, tr.137]. Tuy nhiên uận n không nêu ra c c đề xuất về phương diện ập
ph p cho thực tr ng này mà hướng vào c c gi i ph p về tài chính cho ho t động xã
hội ho y tế, đặc biệt à nhóm gi i ph p thúc đẩy BHYT toàn dân.
Cũng nghiên cứu về xã hội ho y tế nhưng giới h n về đối tượng thụ hưởng
à B o c o nghiên cứu “Ti p ạ
guời ghè
13
ị h vụ y t v gi
ụ tr
của sự thiếu công bằng trong ho t động kh m chữa bệnh [1, tr.69-75]. Bài viết cũng
đưa ra c c gi i ph p cơ b n để thực hiện công bằng trong kh m chữa bệnh t i Việt
Nam. Bài viết “C
g ằ g tr
g hă
só s
h ẻ ở Việt N
hiệ
y” của
Trương Thị Thanh Quý [50] trình bày về c c quan niệm công bằng về sức khoẻ,
nhấn m nh công bằng à mục tiêu hàng đầu của hệ thống chăm sóc sức khoẻ t i
Việt Nam, từ đó đề xuất c c gi i ph p cụ thể mà Nhà nước cần thực hiện nhằm đ m
b o mục tiêu này. Theo đó, đổi mới và hoàn thiện chính s ch kh m chữa bệnh và
viện phí phù hợp, có ộ trình thực hiện BHYT toàn dân, nâng cao chất ượng dịch
vụ KCB được xem à c c gi i ph p cần chú trọng. Báo cáo “Đổi
h
h h
ướ
i với hệ th
u hu ầu,
h h
ơ sở
p
h h hă
tỉ h B h Dươ g” của Trần Văn
g ị h vụ hă só s
thiệp ộ g
só s
g tại huyệ Đ
hỏe gười cao
g A h, H Nội” của
Hoàng Trung Kiên [36]. C hai uận n đều trình bày nhu cầu, thực tr ng sử dụng
DVKCB của người cao tuổi t i từng địa phương (Bình Dương và Đông Anh, Hà
Nội) về triệu chứng và c c o i bệnh thường mắc ph i và kh năng đ p ứng của c c
tr m y tế xã, từ đó đưa ra c c mô hình chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi : chăm
sóc t i gia đình, cộng đồng, t i bệnh viện, câu
c bộ sức khoẻ hoặc đ nh gi mô
ướ
ằ g ph p uật tr
g ĩ hv
y t ở ướ t hiệ
y” của
Nguyễn Huy Quang [49]. Theo t c gi , việc xây dựng văn b n ph p uật về y tế mặc
dù đã đ m b o tính hợp hiến hợp ph p nhưng vẫn còn chồng chéo, chưa rõ ràng,
tính kh thi chưa cao. Việc phổ biến ph p uật và thanh tra kiểm tra trong y tế vẫn
chưa đ t hiệu qu cao, nhất à đối với khối tư nhân. Trên cơ sở đó, t c gi nêu ra xu
15
hướng ph t triển y tế, thay đổi phương thức qu n ý, c c quan điểm chính trị cũng
như quan điểm ph p uật thực định về ho t động y tế, đề xuất c c gi i ph p.
Trong c c b o c o chung tổng quan ngành y tế JARH cũng bao gồm c một
số đ nh gi về thực tr ng ph p uật và c c khuyến nghị ập ph p trong ĩnh vực
KCB. Báo cáo chung tổng quan ngành y tế JAHR 2011 N
g h h s h y t và Báo cáo JAHR 2012
h
ệ h, Báo cáo JAHR 2013 B
ph
hă
Với chủ đề đ nh giá về ph p uật KCB, t c phẩm “Luật y t ở Cộng hoà
Ireland” (Medical law in Ireland) của Deidre Madden [80] mô t một c ch có hệ
thống ph p uật của Ire and iên quan đến ho t động y tế, từ những quy định về đào
t o, cấp phép hành nghề, c c nghĩa vụ và quy tắc ứng xử của c c nhân viên y tế để
đ m b o chất ượng kh m chữa bệnh, c c khía c nh trong quan hệ của b c sĩ và
bệnh nhân như: quyền và nghĩa vụ của c c bên, vấn đề đồng ý điều trị, c c quyền
riêng tư của người bệnh, việc tiếp cận và truy cập hồ sơ y tế. Bên c nh đó, t c gi
cũng đề cập đến một số quy định ph p uật về c c nội dung cụ thể trong y khoa như
cấy ghép nội t ng, thử nghiệm khoa học, ph thai, trợ tử, cũng như b o hiểm chăm
sóc sức kh e và hệ thống chăm sóc sức kh e của Ire and.
Có nội dung kh tương đồng, “Luật y t
Cộ g h
Li
g Đ ”
(Medical law in Germany) của Tade Matthias Spranger có hẳn một chương về hợp
đồng điều trị y tế (medica treatment) giữa bên KCB và người bệnh [95, tr.70-145].
Trong đó, t c gi đã nhấn m nh đặc điểm của hợp đồng này à mang tính c nhân
(contract of personal services) theo kh năng, không ph i hợp đồng theo vụ việc
16
(contract of works), không cam kết về kết qu chữa kh i, cũng như bên chữa bệnh
cũng sẽ không ph i chịu tr ch nhiệm khi điều trị không thành công [95, tr.73-74].
Nội dung của hợp đồng cũng bao gồm quyền và nghĩa vụ của bên kh m chữa bệnh
và người bệnh. Ngoài ra t c phẩm còn đề cập đến trường hợp hợp đồng giao kết với
người chưa thành niên và người không nhận thức được. C c t c phẩm nêu trên có
thông tin iên quan đến sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.
Phân tích một đ o luật cụ thể về quyền đ m b o an toàn của người bệnh, một
nội dung của hợp đồng DVKCB, có bài viết “Kinh nghiệm v
bệ h: ạo luật v
t
gười bệnh trong hệ th
g hă
t
h
só s c khoẻ c
gười
Đ
Mạch” (The Danish patient safety experience: The Act on Patient Safety in the
Danish health care system) của Mette Lundgaard, Louise Raboel, Elisabeth
Broegger Jensen, Jacob Anhoej, Beth Lilja Pedersen [90]. Bài viết mô t quá trình
thông qua Luật An toàn cho người bệnh trong hệ thống y tế của Đan M ch, các nội
dung của Luật An toàn cho người bệnh và thực tiễn áp dụng trong hệ thống chăm
sóc y tế của Đan M ch. Đ o luật về an toàn bệnh nhân trong hệ thống chăm sóc y tế
17
của Đan M ch bắt đầu có hiệu lực từ th ng 1 năm 2004. Theo đó, c c ãnh đ o bệnh
gh y”, (Rights vs. Responsibilities: Professional Standards and Provider Refusals)
bàn về vấn đề có hay không quyền từ chối cung cấp dịch vụ y tế của cơ sở y tế hoặc
b c sĩ t i Hoa Kỳ [72], nhấn m nh đến trường hợp việc điều trị nếu thực hiện sẽ
mâu thuẫn với quan điểm tôn gi o hoặc đ o đức. Ví dụ điển hình à một số b c sĩ đã
từ chối kê toa hoặc tư vấn về việc n o ph thai hoặc chấm dứt sự sống vì tr i với
quan niệm tôn gi o, trong khi c c chuẩn mực nghề nghiệp và ph p ý đòi h i ph i
cung cấp dịch vụ tốt nhất và tho mãn yêu cầu hợp ph p vủa người bệnh. Bài viết
cũng nêu ra c c tranh uận về ập ph p, c c n ệ iên quan đến vấn đề này. T c gi
cũng cho rằng b c sĩ có quyền từ chối cung cấp dịch vụ vì ý do tôn gi o hoặc đ o
đức, nhưng vẫn ph i truyền đ t thông tin đầy đủ, chính x c để bệnh nhân có thể đưa
ra quyết định về việc chăm sóc sức khoẻ, giới thiệu họ đến một nhà cung cấp s n
sàng để tiếp nhận chăm sóc. Trong những trường hợp đó, nếu đặt tr ch nhiệm nghề
nghiệp đối với bệnh nhân à ưu tiên hàng đầu thì quyền từ chối sẽ được xem xét và
thực hiện một c ch hợp ý nhất, vì ph p uật cho dù tiến bộ cũng không thể dự iệu
hết mọi tình huống.
Cũng trình bày về một quyền của người bệnh à quyền được gi m nh đau
đớn nhưng còn xem xét c khía c nh đ o đức về quyền của người bệnh đối với vấn
đề kiểm so t, điều trị đau là bài viết “Các v
u với tư
h quy
ạ
c và pháp luật v
i u trị
gười bệnh” (Ethics, Law, and Pain management as a Patient
18
hươ g Châu
gười bệnh” (Health Care Rights and Responsibilities: A Review of
the European Charter of Patients Rights) của P. Anne Scott, AdamMcAu ey, Anne
Wa sh-Daneshmandi, Brenda Da y, Dona P. O Mathúna [81]. B o c o và c c đ nh
giá tổng hợp của nhóm nghiên cứu độc lập của Cộng hoà Ireland về “Hi
châu Âu v quy n c
hươ g
gười bệnh”. Hiến chương được so n th o vào năm 2002 đưa
ra 14 quyền của bệnh nhân nhằm đ m b o một "mức độ b o vệ sức kh e con người"
và đ m b o chất ượng cao của các dịch vụ y tế của các quốc gia khác nhau ở châu
Âu. 14 quyền được xem là các quyền cơ b n về nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, áp
dụng cho mọi đối tượng bệnh nhân, bất kể khác biệt về độ tuổi, giới tính, tôn giáo,
tình tr ng kinh tế-xã hội và đòi h i c c cơ sở y tế ph i đ p ứng bằng c c nghĩa vụ
tương ứng không phụ thuộc vào ho t động chữa bệnh diễn ra ở quốc gia nào trong
khối EU. Đây cũng à tư iệu tham kh o có giá trị để xây dựng và đ nh gi thực
tr ng quyền người bệnh trong hợp đồng dịch vụ KCB.
1.2. Đánh giá tổng quát tình hình nghiên cứu
1.2.1. Đánh giá khái quát về các công trình nghiên cứu đã công bố
19
V các công trình nghiên
u trong ướ , mặc dù ĩnh vực y tế nói chung và
ho t động khám chữa bệnh trên nền t ng hệ thống y tế và pháp uật mang đặc điểm
riêng của từng quốc gia.
20
1.2.2. Những kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc
Qua quá trình kh o cứu các công trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh nhận thấy
ho t động nghiên cứu đã đ t được những kết qu sau đây mà uận án có thể kế thừa:
Một là, các tác gi qua những nghiên cứu của mình đã xây dựng được khái
niệm và các đặc điểm của dịch vụ KCB, trong đó DVKCB đã được xác định là một
o i hình dịch vụ mang nhiều điểm đặc biệt về nội dung và tính chất như tính
chuyên môn, tính bất đối xứng thông tin, phục vụ cộng đồng và là dịch vụ công có
thể xã hội hoá. Dịch vụ này có thể tham gia bởi c khu vực công và tư nhưng vai trò
của y tế công và Nhà nước có ý nghĩa quan trọng.
Hai là, qua các nghiên cứu về vai trò và tầm quan trọng của ho t động KCB,
ho t động không thể thiếu cho sự tồn t i và phát triển của loài người, các tác gi đã
chỉ ra một số điểm đặc thù của dịch vụ y tế, DVKCB: ph i có sự can thiệp của Nhà
nước, tính c nh tranh không hoàn h o, khó đ m b o tính công bằng. Có một số
nghiên cứu đã đề cập đến DVKCB từ góc độ kinh tế học, bàn về phát triển dịch vụ
y tế tư nhân, xã hội hóa y tế hoặc c nh tranh, chất ượng trong dịch vụ y tế. Qua đó
nghiên cứu sinh có thể hệ thống hoá thành các đặc điểm của DVKCB; phân tích lý
uận và thực tr ng của HĐDVKCB về chủ thể, quyền và nghĩa vụ của các bên, chất
ượng và giá c hay gi i quyết tranh chấp.
Ba là, từ những nghiên cứu về thực tr ng dịch vụ y tế nói chung và DVKCB
nói riêng, một số nét cơ b n hoặc đặc thù về thực tr ng hệ thống pháp uật Việt
Nam về DVKCB cũng như một số vấn đề thực tiễn phát sinh đã được làm rõ, đặt ra
những yêu cầu ph i hoàn thiện pháp uật, đặc biệt trong bối c nh hội nhập kinh tế
và nhu cầu b o vệ quyền con người của nhân o i.
B n là, các nghiên cứu cũng đưa ra một số định hướng, đề xuất và gi i pháp để