Header Page 1 of 27.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
-----------------------
HUỲNH DƢƠNG TRUNG TRỰC
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – Năm 2014
Footer Page 1 of 27.
Header Page 2 of 27.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
------------------------
HUỲNH DƢƠNG TRUNG TRỰC
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA SINH VIÊN
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬNError! Bookmark not defined.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................. Error! Bookmark not defined.
1.2. Chuẩn năng lực CNTT cho sinh viên....... Error! Bookmark not defined.
1.3. Khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài .... Error! Bookmark not defined.
1.4. Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
1.4.1. Hoạt động học của sinh viên ................................ Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Ứng dụng CNTT trong hoạt động học ............. Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Mức độ ứng dụng CNTT ....................................... Error! Bookmark not defined.
1
Footer Page 3 of 27.
Header Page 4 of 27.
1.4.4. Các yếu tố đƣợc chọn trong nghiên cứu .......... Error! Bookmark not defined.
Kết luận Chƣơng 1 .......................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2 THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined.
2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT của trƣờng CĐSP Sóc TrăngError! Bookmark not def
2.2. Mẫu nghiên cứu ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.3. Quy trình nghiên cứu ............................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Xây dựng công cụ đo lƣờng ..................... Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Xác định các chỉ báo ............................................... Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Xây dựng công cụ đo lƣờng ................................. Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Đánh giá độ tin cậy, độ hiệu lực của công cụ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆUError! Bookmark not de
3.1. Kết quả khảo sát mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viênError! Bookma
tự lực với máy tính, với Internet, học theo hình thức lớp học phân tán qua
mang, học qua cầu truyền hình. Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong
đó các phần mềm giáo dục cũng đạt đƣợc những thành tựu đáng kể nhƣ: bộ
Office,
Cabri,
Crocodile,
SketchPad/Geomaster
SketchPad,
Maple/Mathenatica, ChemWin, LessonEditor/VioLet… hệ thống WWW,
Elearning và các phần mền đóng gói, tiện ích khác. Do sự phát triển của công
nghệ thông tin và truyền thông mà mọi ngƣời đều có trong tay nhiều công cụ
hỗ trợ cho quá trình học. Nhờ có sử dụng các phần mềm này mà sinh viên
trung bình, thậm chí sinh viên trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong
môi trƣờng học tập. Những khả năng mới mẻ và ƣu việt này của công nghệ
thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm
việc, cách học tập, cách tƣ duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của
con ngƣời. Do đó, mục tiêu của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
học là nâng cao một bƣớc cơ bản chất lƣợng học tập của sinh viên.Tạo điều
3
Footer Page 5 of 27.
Header Page 6 of 27.
Header Page 7 of 27.
trị về “Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ
chức ngày 10/5/2013, đã đƣa ra các thông tin tƣơng đối đầy đủ về quá trình
phát triển ngành công nghệ thông tin Việt Nam trong hơn 10 năm qua. Tuy
nhiên Báo cáo nói nhiều về mạng máy tính, chính quyền điện tử, chƣa tập
trung vào mảng kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin. Báo cáo chƣa
nói rõ về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của các ngành nhƣ giáo dục,
y tế, nông nghiệp…
Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
cũng đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động
mạnh mẽ, làm thay đổi phƣơng pháp, phƣơng thức dạy và học. Công nghệ
thông tin là phƣơng tiện để tiến tới một xã hội học tập”. Năm học 2008-2009
đƣợc chọn là “Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đổi mới quản lý tài chính
và xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực”, tạo bƣớc đột phá về
ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề phát triển ứng dụng CNTT
trong những năm tiếp theo. Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT nhấn mạnh: “Triển
khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phƣơng pháp giảng dạy,
tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng
tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học…”.
Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học là một hƣớng đi mang
tính chiến lƣợc trong quá trình cải cách giáo dục ở Việt Nam. CNTT đã đóng
góp các công cụ, các phƣơng thức và các giải pháp hữu hiệu hỗ trợ đắc lực
cho việc thực hiện đổi mới nội dung và phƣơng pháp. Xét một cách toàn diện,
CNTT vừa là công cụ hỗ trợ vừa là nội dung và cũng là phƣơng pháp nhằm
đạt đƣợc các mục tiêu giáo dục trong quá trình dạy học.
Nghị quyết TW2, khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương
độ ứng dụng CNTT trong việc học cho sinh viên đến nay vẫn chƣa có nghiên
cứu nào đƣợc tiến hành trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Trƣớc thực trạng đó
chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng
dụng CNTT trong hoạt động học của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm
Sóc Trăng” với mong muốn góp phần thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong
6
Footer Page 8 of 27.
Header Page 9 of 27.
hoạt động học của sinh viên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh
viên đồng thời xác định mối tƣơng quan giữa các yếu tố có ảnh hƣởng đến
mức độ ứng dụng CNTT của sinh viên. Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy:
i) Thực trạng mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên trƣờng
Cao đẳng sƣ phạm Sóc Trăng.
ii) Chỉ ra các yếu tố tác động và mức độ tác động của từng yếu tố đến mức
độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên.
Từ đó nghiên cứu sẽ đề xuất một số gợi ý đối với lãnh đạo trƣờng Cao
đẳng sƣ phạm Sóc Trăng, nhằm nâng cao mức độ ứng dụng CNTT trong
HĐH của sinh viên, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục.
3. Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là sự minh họa, củng cố các lí thuyết về mức độ
ứng dụng CNTT của sinh viên, khẳng định những yếu tố ảnh hƣởng đến mức
độ ứng dụng CNTT. Nêu ra các thực trạng của vấn đề cần quan tâm, góp phần
nâng cao chất lƣợng giáo dục.
6.1.1.Các phương pháp thu thập thông tin định tính
Nghiên cứu tài liệu
8
Footer Page 10 of 27.
Header Page 11 of 27.
Thu thập và phân tích các tài liệu lí luận, sách, báo, tạp chí, các công
trình nghiên cứu khoa học, các văn bản, chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc, Bộ
Giáo dục và Đào tạo… có liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong HĐH,
phƣơng pháp học tập,… nhằm hệ thống hóa để làm cơ sở lí luận cho nghiên
cứu.
Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn 15 sinh viên và 10 giáo viên về các tiêu chí đánh giá mức độ
ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên đồng thời qua đó phát hiện những
lỗi ngữ nghĩa của câu hỏi và cấu trúc bảng hỏi để điều chỉnh. Phỏng vấn sâu
các chuyên gia cũng là một trong những căn cứ để xác định các yếu tố ảnh
hƣởng đến mức độ ứng dụng CNTT trong HĐH của sinh viên.
6.1.2.Các phương pháp thu thập thông tin định lượng
Phƣơng pháp điều tra xã hội học thu thập thông tin về việc ứng dụng
CNTT trong HĐH của sinh viên, mức độ, những yếu tố ảnh hƣởng đến quá
trình ứng dụng CNTT trong HĐH cũng nhƣ những khó khăn sinh viên gặp
phải trong quá trình ứng dụng CNTT trong HĐH.
Bảng hỏi đƣợc phát cho 289 sinh viên học tại trƣờng Cao đẳng sƣ
phạm Sóc Trăng với phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khóa
học dạng tỉ lệ.
6.2.Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
6.2.1.Phương pháp xử lý và phân tích thông tin định tính
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt:
1. Bộ Thông tin và Truyền thông, Báo cáo Đánh giá mức độ ứng dụng
công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2013
www.mic.gov.vn, ngày cập nhật 5/8/2014.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông, Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2015, www.mic.gov.vn,
ngày cập nhật 30/7/2014.
3. Bộ tƣ pháp, Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong
đăng ký và quản lý hộ tịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế,www.moj.gov.vn,
cập nhật ngày 10/07/2014
4. Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa
học, NXB Giáo dục Việt Nam.
5. Phạm Xuân Hậu (2010), Ứng dụng CNTT để nâng cao hiệu quả dạyhọc và Nghiên cứu khoa học trong các trường Đại học Sư phạm, Kỷ
yếu Hội thảo khoa học "Tăng cƣờng năng lực ứng dụng Công nghệ
thông tin trong Đào tạo và Nghiên cứu Khoa học", tr. 1.
6. Nguyễn Văn Hòa (2010), Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học của giảng viên trường đại học sư phạm – đại học
Huế, Luận văn thạc sĩ, Viện đảm bảo chất lƣợng giáo dục, ĐHQG Hà
Nội.
7. Lê Huy Hoàng và Lê Xuân Quang (2011), e-Learning và ứng dụng
11
Footer Page 13 of 27.
Header Page 14 of 27.
Header Page 15 of 27.
GD và Đào tạo Việt Nam, số 55/2008/CT-BGD-ĐT.
19.Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
(2011). Từ Điển Bách Khoa Việt Nam (phiên bản điện tử),
www.bachkhoatoanthu.gov.vn.
20.Quốc hội Việt Nam (2006), Luật Công nghệ thông tin của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Số. 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6
năm 2006.
21.Quách Tuấn Ngọc (2009), Ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục
hướng đến một nền giáo dục điện tử, Bộ GD và Đào tạo Việt Nam.
22.Jef Peeraer (2011), Công nghệ thông tin cho dạy học tích cực, NXB
Giáo dục Việt Nam.
23.Jef Peeraer và Trần Nữ Mai Thy (2011), Ứng dụng Công nghệ thông
tin trong giáo dục Việt Nam: Từ chính sách tới thực tế, VVOB Viet
Nam, tr. 6.
24.Chính Phủ Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 20112020, Số. 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012.
25.Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh (2010), Phương pháp nghiên
cứu khoa học xã hội, NXB ĐHQG Hà Nội.
26. Trần Quang Quý (2009), Nghiên cứu đề xuất mô hình và ứng dụng
công nghệ thông tin vào công tác quản lý điều hành của văn phòng Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Viện khoa học giáo dục Việt Nam.
27.Trần Thị Kim Thu (2011), Giáo trình điều tra xã hội học,Hà Nội, NXB
ĐH Kinh tế quốc dân. 255 trang.
28.Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu
nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức.
29.Nguyễn Văn Tuấn (2009), Lý luận dạy học, ĐH SPKT TP.HCM.
30.TW (2000), Nghị quyết Trung ương 2 - khóa VIII.
13
use for instructional purposes by technology education teachers in ohio
14
Footer Page 16 of 27.
Header Page 17 of 27.
public schools: a statewide survey, 2003, Ohio State University.
40.Lim, C.P., C.S. Chai, and D. Churchill, Leading ICT in Education
Practices: A Capacity-building Toolkit for Teacher Education
Institutions in the Asia-Pacific. 2010: Microsoft Partners-in-Learning
(Asia-Pacific).
41.Mumtaz, S. (2000). Factors Affecting Teachers' Use of Information and
Communications Technology: a review of the literature. Journal of
Information Technology for Teacher Education, 9(3), 319-342.
42.Peeraer, J. and P.V. Petegem, Factors Influencing Integration of ICT in
Higher Education in Vietnam Proceedings of Global Learn 2010, 2010.
43.Raosoft,
I.
Sample
Size
Calculator.
2004;