BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
HỒ THANH THANH
PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT
ĐẾN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG AGRIBANK SÀI GÒN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
HỒ THANH THANH
PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT
ĐẾN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG AGRIBANK SÀI GÒN
Chuyên ngành: Quản Trị Tài Chính
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: NGUYỄN VIẾT SẢN
tháng 06 năm 2012
tháng 06 năm 2012
LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, được sự
truyền đạt tận tình của Quý thầy cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm
quen với nhiều phương thức học. Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng lĩnh
hội những kiến thức mới trong quá trình thực tập để làm hành trang cho em tiếp cận và
làm chủ công việc trong tương lai.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn:
- Gia đình thương yêu, nguồn cổ vũ tinh thần rất mạnh mẽ, luôn bên em, động
viên em hoàn thành tốt khóa luận.
- Giáo viên hướng dẫn : Thầy Nguyễn Viết Sản – đã tận tình chỉ bảo, sửa chữa
những sai sót, giúp em hoàn thành tốt khóa luận.
- Quý Thầy Cô trong Khoa Kinh Tế, ngành Quản Trị Tài Chính đã nhiệt tình
truyền đạt kiến thức, góp ý, bổ sung để khóa luận của em được hoàn chỉnh.
- Tập thể nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sài Gòn,
đặc biệt là phòng Kế toán – Ngân quỹ đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp
những tài liệu cần thiết để em tìm hiểu.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có
nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót. Em kính
mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý Thầy cô và các cô chú, anh chị trong
ngân hàng để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô, tập thể nhân
viên tại Ngân hàng có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
TP.Hồ Chí Minh , tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................................. x
Chương 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................. 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.4. Cấu trúc của khóa luận: ....................................................................................... 3
Chương 2 TỔNG QUAN ............................................................................................... 4
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ......... 4
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam .. 4
2.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam ................................................................................................................. 5
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sài Gòn ............ 9
2.2.1Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Sài Gòn............................................................................................................ 9
2.2.2 Cơ cấu tổ chức NHNO & PTNT Sài Gòn .....................................................10
2.2.3 Các nghiệp vụ hoạt động chủ yếu của NHNO & PTNT Sài Gòn. ...............12
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................13
3.1 Cơ sở lý luận ......................................................................................................13
3.1.1 Khái niệm lãi suất. ......................................................................................13
3.1.2 Phân loại lãi suất .........................................................................................13
3.1.3 Cơ chế xác định lãi suất ...............................................................................16
4.5 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất tại NHNO &
PTNT Sài Gòn. ..............................................................................................................43
4.5.1 Tình hình biến động của tài sản nhạy cảm với lãi suất ................................43
4.5.2 Tình hình biến động của nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất .........................47
vi
4.5.3 Mối quan hệ giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm với
lãi suất ...................................................................................................................52
4.6 Những thành tựu và những mặt hạn chế của chi nhánh trong quá trình thay đổi
lãi suất ảnh hưởng đến huy động vốn ............................................................................53
4.6.1 Thành tựu đạt được của AgriBank Sài Gòn .................................................53
4.6.2 Những mặt còn hạn chế của Agribank Sài Gòn ...........................................53
4.7 Định hướng phát triển của Ngân hàng về lãi suất ..............................................54
4.8. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sài Gòn ............................................56
4.8.1. Giải pháp thu hút khách hàng: ....................................................................56
4.8.2. Ngân hàng phân loại đối tượng khách hàng: ..............................................56
4.8.3. Giải pháp về chi phí của ngân hàng: ...........................................................57
4.8.4. Tăng cường công tác theo dõi biến động kinh tế thị trường .......................57
4.8.5. Hoạch định nguồn lực để phục vụ công tác quản trị rủi ro lãi suất. ...........58
4.8.6. Ngân hàng xây dựng chính sách quản lý rủi ro lãi suất ..............................59
4.8.7. Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất trong hệ thống ngân hàng ........59
4.8.8. Tổ chức thực hiện quản lý rủi ro lãi suất ....................................................59
4.8.9. Giải pháp ứng dụng các công cụ quản lý rủi ro lãi suất ..............................60
4.8.10. Nâng cao tính ổn định của lãi suất tín dụng và tỷ lệ lãi suất ổn định phải
thấp hơn tỷ lệ lạm pháp. ........................................................................................60
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................61
5.1 Kết luận ..............................................................................................................61
USD
Đồng Đôla Mỹ
VNĐ
Việt Nam đồng
ĐVT
Đơn vị tính
TSCĐ
Tài sản cố định
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CHXHCNVN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
NHNO&PTNT VN Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
viii
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, nước ta là một nước đang phát triển. Hệ
thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của một nước, trong đó lãi
suất luôn là vấn đề nóng chi phối hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như sự
phát triển kinh tế của một đất nước. Ngân hàng đóng vai trò huy động nguồn tiền nhàn
rỗi, hoạt động cho vay, làm ổn định cung cầu thị trường, nhưng làm sao để huy động
nguồn vốn lớn? Khách hàng quan tâm điều gì từ ngân hàng? Vậy vấn đề được quan
tâm đó là gì? Đó là chính sách lãi suất.
Lãi suất là một trong những vấn đề trung tâm của nền kinh tế, vì nó tác động
đến chi phí đầu tư, do đó nó là yếu tố quan trọng quyết định tổng mức đầu tư và tổng
mức cầu về tiền tệ. Việt Nam trong hơn 10 năm đổi mới, những chính sách lãi suất mà
Ngân hàng nhà nước sử dụng đã có tác động mạnh mẽ tới huy động vốn và hoạt động
sản xuất kinh doanh của các Ngân hàng thương mại và doanh nghiệp. Để tăng hiệu quả
hoạt động của các Ngân hàng thương mại và thúc đẩy sự phát triển của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế đòi hỏi Ngân hàng Nhà nước cần phải tiếp tục đổi mới hơn
nữa cơ chế điều hành lãi suất.
Vì vậy, tôi xin chọn đề tài : “ Phân tích mức độ ảnh hưởng của lãi suất đến
tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sài
Gòn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở nội dung nghiên cứu, đề tài xác định đối tượng nghiên cứu là sự ảnh
hưởng của lãi suất đến tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Sài Gòn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011.
Không gian nghiên cứu: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Sài Gòn.
2
1.4. Cấu trúc của khóa luận:
Khóa luận được chia làm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục đích của việc nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu
trúc của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
Thực trạng về lãi suất, hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Sài Gòn.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày lý luận chung về lãi suất, hoạt động huy động vốn của ngân hàng
thương mại.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận để đạt được mục
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc,
Chi nhánh Campuchia.
- Nhân sự: gần 42.000 cán bộ.
Agribank là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái
Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 - 2010, là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông
nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA).
Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức quốc
tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát
triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm, ủy thác triển khai
trên 136 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 5,5 tỷ USD.
Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam,
Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích
lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế
của đất nước.
2.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập các
ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 400/CT thành lập
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu
trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 18/NHQĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngân
hàng nông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Dịnh.
nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Năm 2001 là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với các
nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượng tài
sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi mới sắp
xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo và đào tạo lại
cán bộ tập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý
hiện đại.
Năm 2002, NHNo tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Đến cuối năm
2002 NHNo là thành viên của APRACA, CICA và ABA.
Năm 2003 NHNo & PTNT VN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái cơ cấu
nhằm đưa hoạt động của NHNo&PTNT VN phát triển với quy mô lớn chất lượng hiệu
quả cao. Chủ tịch nước CHXHCN VN đã ký quyết định số 226/2003/QD/CTN ngày
07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.
Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu giai đoạn
2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tình
hình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lý
6
trên 90% nợ tồn động. Mô hình tổ chức từng bước được hoàn thiện nhằm tăng cường
năng lực quản trị điều hành. Bộ máy lãnh đạo từ trung ương đến chi nhánh được củng
cố, hoàn thiện, quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng hơn.
Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNo&PTNT VN đạt 7.702 tỷ VND, tổng
tài sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân
viên, ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn
hảo…...Đến nay, tổng số dự án nước ngoài mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triển
khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5
tỷ USD. Hiện nay NHNo&PTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại
theo xếp hạng của VNR500.
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, thực
thi Luật các tổ chức tín dụng năm. Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ
sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp
tục là định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Luôn tiên phong thực thi
các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước,
Agribank tích cực triển khai Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm
thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông
nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn
hệ thống. Năm 2010, Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong
lĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản
phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày
28/6/2010, Agribank chính thức khai trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại
Campuchia. Agribank chính thức công bố thành lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân
là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010. 2010 cũng là năm Agribank tổ chức thành
công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2010 – 2015), Hội nghị điển hình tiên
tiến lần thứ III, Hội thao toàn ngành lần thứ VI.
Tính đến 31/12/2011, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên
nhiều phương diện, tổng tài sản là 561.250 tỷ đồng, tổng nguồn vốn là 505.792 tỷ
đồng, vốn điều lệ là 29.606 tỷ đồng, tổng dư nợ: 443.476 tỷ đồng. Agribank là một
trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.065 ngân
hàng đại lý tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ.
8
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sài Gòn
2.2.1Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Sài Gòn.
ĐIỆN
TOÁN
P. KẾ
TOÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.THẨM
ĐỊNH
P.TÍN
DỤNG
P.HÀNH
CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KINH
DOANH
P. KIỂM
TRA
P.
MAKETI
NG
P. KẾ
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của Chi nhánh.
Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn
thư, lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của Chi nhánh NHNo&PTNT.
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chửa tài sản cố định, mua sắm công
cụ lao động, mua sắm TSCĐ, vật rẻ tiền mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách nhà
nghỉ cơ quan.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh NHNo&PTNT giao.
11
2.2.3 Các nghiệp vụ hoạt động chủ yếu của NHNO & PTNT Sài Gòn.
- Nhận các loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VND và ngoại tệ từ
các tổ chức kinh tế và cá nhân.
- Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với các loại hình
cho vay đa dạng: ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND và các ngoại tệ mạnh. Cho vay
cá nhân, hộ gia đình có bảo đảm bằng tài sản, cho vay tiêu dùng, cho vay du học
sinh…
- Phát hành và thanh toán thẻ ATM (Success), thẻ tín dụng nội địa, thẻ Visa,
thẻ Master ...
- Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng.
- Chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức phí thấp.
- Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thống
SWIFT với các ngân hàng lớn trên thế giới bảo đảm nhánh chóng, an toàn, chi phí
thấp.
- Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ; thu đổi ngọai tệ mặt.
- Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu của
khách hàng.
- Dịch vụ rút tiền tự động 24/24 (ATM).Thực hiện các dịch vụ khác về tài
chính, ngân hàng.
Lãi suất cơ bản là mức lãi suất thấp nhất mà Ngân hàng thương mại áp dụng
đối với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp là khách hàng lớn, nhưng các khoản
vay của doanh nghiệp nhỏ cũng dựa vào mức lãi suất cơ bản này mà điều chỉnh tăng
lên. Lãi suất cơ bản thuộc loại lãi suất ngắn hạn, nó được xem như là một loại lãi suất
tham khảo quan trọng trên thị trường. Nhìn chung nó thay đổi chậm hơn các loại lãi
suất khác vì nó nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng nhà nước.
Lãi suất cơ bản thường thấp hơn các lãi suất được trả cho trái phiếu công ty
- Lãi suất chiết khấu : Là lãi suất áp dụng khi Ngân hàng thương mại cho khách
hàng vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến
hạn thanh toán của khách hàng.
- Lãi suất tái chiết khấu : Là lãi suất áp dụng khi các Ngân hàng Trung ương tái
cấp vốn cho ngân hàng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá
ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của ngân hàng.
- Lãi suất tái cấp vốn : Là lãi suất mà Ngân hàng Trung ương áp dụng cho các
nghiệp vụ tái cấp vốn cho hệ thống Ngân hàng Thương mại. Chẳng hạn như cho vay
theo hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu...
- Lãi suất tiền gửi: Là tỷ lệ phần trăm lãi suất trên số tiền mà khách hàng gửi
vào ngân hàng.
- Lãi suất cho vay: Là tỷ lệ phần trăm trên số tiền mà khách hàng vay của ngân
hàng.
- Lãi suất tiêu dùng : Là lãi suất áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay với
mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
- Lãi suất liên ngân hàng: Là lãi suất áp dụng khi các ngân hàng cho nhau vay
trên thị trường liên ngân hàng.
Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất
- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất trên giá trị danh nghĩa của một khoản cho vay
hoặc đầu tư hay nói cách khác là lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát.
- Lãi suất thực: Là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát