Pháp luật về viễn thông và thực tiễn thi hành tại tỉnh sơn la - Pdf 48

NGUYỄN THỊ KHÁNH LOAN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG VÀ THỰC TIỄN THI
HÀNH TẠI TỈNH SƠN LA

NGUYỄN THỊ KHÁNH LOAN

2014 - 2016

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH
TẠI TỈNH SƠN LA

NGUYỄN THỊ KHÁNH LOAN

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

tế khoá III (niên khóa 2014-2016). Đặc biệt xin biết ơn thầy hướng dẫn khoa học
Tiến sĩ Đoàn Trung Kiên – Vụ phó Vụ Tổ chức, Văn phòng Chính phủ đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình viết luận văn.
Cảm ơn các bạn trong lớp cao học Luật Kinh tế khoá III, Khoa Sau đại học,
Viện Đại học Mở Hà Nội đã giúp đỡ trong quá trình học tập. Tác giả xin được bày
tỏ lòng biết ơn sâu đậm đến đồng nghiệp và gia đình đã nhiệt tình hỗ trợ, động viên,
tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian có hạn và kiến thức, kinh nghiệm còn nhiều thiếu sót, hạn chế,
tác giả mong muốn các Quý thầy, cô giáo, nhà khoa học, chuyên gia và độc giả
quan tâm tham gia đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sơn La, tháng 10 năm 2016


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ......................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài .............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ........................................................... 4
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài .................................... 4
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài .......................................................... 5
6. Những kết quả nghiên cứu mới của đề tài ........................................................ 5
7. Kết cấu của Luận văn ........................................................................................ 6
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỄN THÔNG
VÀ PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG ................................................................... 7

2.3.3. Tài nguyên Viễn thông ............................................................................... 56
2.3.4. Giá cước Viễn thông ................................................................................... 58
2.3.5. Công trình Viễn thông ................................................................................ 60
2.3.6. Một số vấn đề kỹ thuật nghiệp vụ khác....................................................... 62
CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG TẠI
TỈNH SƠN LA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG .............................. 67
3.1. Thực tiễn thi hành pháp luật về Viễn thông tại Tỉnh Sơn La ..................... 67
3.1.1. Khái quát về lĩnh vực Viễn thông tỉnh Sơn La ........................................... 67
3.1.2. Những kết quả đạt được từ thực tiễn thi hành pháp luật về Viễn thông tại
tỉnh Sơn La ........................................................................................................... 75
3.1.3. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân từ thực tiễn thi hành pháp luật về
Viễn thông tại tỉnh Sơn La ................................................................................... 86
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành
pháp luật về Viễn thông tại tỉnh Sơn La............................................................. 89
3.2.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về Viễn thông ...................... 89
3.2.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về
Viễn thông tại tỉnh Sơn La ................................................................................... 93
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 101


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

1


CNTT

Công nghệ thông tin

7

FPT

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

8

FTTH

Cáp quang tới nhà thuê bao

9

IP DSLAM

Bộ truy cập Internet qua giao thức IP

10

IPTV

Truyền hình giao thức Internet

11


16

PSTN

Mạng điện thoại công cộng

17

SCTV

Công ty Truyền hình cáp Saigontourist

18

TB

Thuê bao

19

Viettel

Tập đoàn Viễn thông quân đội

20

Viettel Sơn La

Chi nhánh Tập đoàn Viễn thông quân đội tỉnh Sơn

Bảng 3.1. Số lượng và mật độ thuê bao Viễn thông trên địa bàn tỉnh Sơn La giai
đoạn 2011 - 2015 ........................................................................................... 79

Bảng 3.2. Doanh thu và thị phần các doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn Tỉnh
Sơn La giai đoạn 2013 - 2015 ......................................................................... 82


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Với việc Quốc hội ban hành Luật Viễn thông vào năm 2009, Việt Nam đã
tạo ra hành lang pháp lý để thúc đẩy cạnh tranh, khuyến khích, mở rộng cho tất cả
các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ Viễn thông. Mạng lưới cơ sở hạ
tầng kỹ thuật Viễn thông và chất lượng dịch vụ Viễn thông ngày càng được hoàn
thiện và nâng cao, trong khi giá cước từng bước giảm xuống bằng và thấp hơn mức
bình quân của khu vực và thế giới. Số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường
ngày càng tăng. Tuy nhiên, khi triển khai thực thi các quy định pháp luật về Viễn
thông, đặc biệt khi Việt Nam đang dần phải hiện thực hóa các cam kết của WTO và
gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) thì một số nội dung của
pháp luật Viễn thông đã bộc lộ những hạn chế, bất cập, chưa tương thích với thông
lệ quốc tế. Bên cạnh đó, với một thời gian dài được bảo hộ của Nhà nước, sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp Viễn thông còn yếu so với các doanh nghiệp Viễn thông
nước ngoài có tiềm lực về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý, chất lượng dịch
vụ Viễn thông còn rất thấp trong khi giá dịch vụ thì vẫn còn rất cao so với mặt bằng
chung của khu vực và thế giới… Do đó, cần thiết phải có sự nghiên cứu cẩn trọng
về môi trường pháp lý, tình hình thị trường Viễn thông, v.v… để kịp thời có những
giải pháp thích hợp nhằm duy trì và phát triển bền vững, lành mạnh thị trường Viễn
thông Việt Nam.
Đặc biệt, với một tỉnh vùng cao như Sơn La, việc phổ biến, phát triển mạng
lưới Viễn thông đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh. Nhưng nhìn chung, sức cạnh tranh, sự đa dạng, phong phú và chất

2000; Kuthuria, Rajat (2000), Cơ quan quản lý Viễn thông Ấn Độ, Tạp chí Kinh
doanh Toàn cầu; Mahesh Uppal (2006), Viễn cảnh cạnh tranh trong ngành Viễn
thông tại Campuchia, Lào và Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu cạnh tranh của
CUTS (Trung tâm nguồn lực Hà Nội).
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu khoa học về pháp luật Viễn thông
được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó phải kể đến: Cuốn Kết nối

2


toàn cầu – Cơ sở hạ tầng Viễn thông quốc tế và chính sách của Nhà xuất bản Bưu
điện năm 2000; Cuốn Cải cách Viễn thông – Kinh nghiệm của một số nước trên thế
giới của Nhà xuất bản Bưu điện năm 2002; Cuốn Viễn thông thế kỷ 21 – Công nghệ
và quản lý của Viện kinh tế Bưu điện năm 2003; Cuốn Quản lý nhà nước về thông
tin và truyền thông của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia năm 2009; Cuốn Quản trị
kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Bùi Xuân Phong...
Đặc biệt là các công trình nghiên cứu trong thời gian gần đây - sau khi Luật
Viễn thông được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/07/2010, đó là:
- Luận văn thạc sỹ của Lê Thanh Hà năm 2011 với đề tài “Phát triển kinh
doanh dịch vụ thông tin di động Viettel tại Đaklak”. Tuy nhiên, đề tài chỉ đề cặp
đến các vấn đề liên quan đến dịch vụ Viễn thông Viettel tại tỉnh Daklak và đưa ra
các giải pháp phát triển dịch vụ Viễn thông mà chưa đi sâu vào các yếu tố pháp lý
về Viễn thông.
- Hoàng Vương Cường (2013),“Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Sơn La”, đề tài chỉ đề cập tới một mảng rất
nhỏ của dịch vụ Viễn thông là mảng chăm sóc khách hàng, chưa đi sâu phân tích
pháp luật về Viễn thông, và cũng mới chỉ nghiên cứu về một đơn vị kinh doanh
Viễn thông duy nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La là VNPT.
- Phạm Thị Thanh Hà (2014), Pháp luật Viễn thông ở Việt Nam – Thực trạng
và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ Luật Kinh tế, Viện Đại học Mở Hà Nội. Đây là

bất cập, hạn chế và chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, những bất cập trong quá
trình hiện thực hóa các quy định của pháp luật Viễn thông đối với ngành Viễn thông
tỉnh Sơn La và xác định những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó, nhằm đề
ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật về Viễn thông ở Việt Nam và giải pháp nâng
cao hiệu quả áp dụng pháp luật Viễn thông tại tỉnh Sơn La.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài
Để làm rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu, Luận văn sử dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu khoa học khác nhau, như phương pháp tổng hợp và phân tích,
phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và đối chiếu, kết hợp nghiên cứu lý

4


luận với thực tiễn v.v... Các phương pháp cụ thể này được thực hiện trên nền tảng
của phương pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng; trên cơ sở các quan điểm,
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; đồng thời tiếp thu có chọn lọc các
tinh hoa tư tưởng tiến bộ khác về Viễn thông trong một thế giới hội nhập.
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích của Luận văn là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và nội dung pháp
luật thực định về Viễn thông ở Việt Nam hiện nay, thực tiễn thi hành pháp luật Viễn
thông tại tỉnh Sơn La, từ đó xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm
hoàn thiện pháp luật về Viễn thông ở Việt Nam và giải pháp nâng cao hiệu quả áp
dụng pháp luật Viễn thông trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
Với mục đích như trên, các nhiệm vụ mà Luận văn phải giải quyết là:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại, nội dung, vai trò, lịch sử hình thành
và phát triển của Viễn thông và pháp luật về Viễn thông của Việt Nam;
- Phân tích và đánh giá những nội dung cơ bản của pháp luật về Viễn thông ở
Việt Nam về Kinh doanh Viễn thông, Cấp phép Viễn thông và Kỹ thuật nghiệp vụ
Viễn thông;
- Nghiên cứu các quy định về Viễn thông của một số nước trên thế giới để rút

pháp luật Viễn thông, trong công tác xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật về
Viễn thông trong cả chuyên ngành luật và chuyên ngành kinh tế.
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các tài liệu
tham khảo, danh mục các bảng, nội dung của Luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận cơ bản về Viễn thông và pháp luật về Viễn thông
Chương 2. Những nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam về Viễn thông
Chương 3. Thực tiễn thi hành pháp luật về Viễn thông tại tỉnh Sơn La và một số
giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về Viễn thông.

6


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VIỄN THÔNG

VÀ PHÁP LUẬT VỀ VIỄN THÔNG
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về Viễn thông
1.1.1. Khái niệm Viễn thông
Từ Viễn thông (telecommunication trong tiếng Anh) đã được chuyển thể từ
télécommunication trong tiếng Pháp. Đây là từ ghép của tiền tố Hy Lạp tele-(τηλε),
có nghĩa là "xa", và từcommunicare trong tiếng Latin có nghĩa là "chia sẻ". Từ tiếng
Pháp télécommunication lần đầu tiên xuất hiện tại French Grande École "Telecom
ParisTech", trước đây còn được gọi là "École nationale supérieure des
télécommunications" vào năm 1904 bởi kỹ sư và tiểu thuyết gia người Pháp
Édouard Estaunié.
Viễn thông là một thuật ngữ liên quan tới việc truyền tin và tín hiệu. Ngay từ
thời xa xưa, những người tiền sử đã biết dùng khói để báo hiệu, những người thổ
dân ở những hòn đảo xa xôi dùng các cột khói để liên lạc, đốt lửa cho bốc khói lên
để báo động giặc đến hoặc dùng tiếng kèn, trống, chuông để báo hiệu những mối

loại hình dịch vụ và chi phí rẻ hơn. Mạng Viễn thông giúp người sử dụng có thể gọi
điện thoại qua mạng Internet, có thể xem hình ảnh của bạn bè trên khắp thế giới, có
thể chia sẻ nguồn dữ liệu, có thể thực hiện những giao dịchmua bán tới mọi nơi trên
thế giới một cách đơn giản. Viễn thông ngày càng tạo nên một thế giới gần hơn và
phẳng hơn cho tất cả mọi người.
Các doanh nghiệp trong ngành Viễn thông được phân biệt giữa những nhà
vận hành các mạng lưới Viễn thông (carrier), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
(service provider) và doanh nghiệp cung cấp các giải pháp Viễn thông (supplier).
Một số nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông ở Việt Nam: Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam (VNPT); Công ty cổ phần Viễn thông FPT; Tập đoàn Viễn
thông Quân đội (Vietel); Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam; Công ty
Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn; Công ty Viễn thông Hà Nội…

8


Các doanh nghiệp Viễn thông lớn nhất thế giới là: NTT, Nhật; Deutsche
Telekom, Đức;

Verizon, Mỹ; France

Télécom, Pháp;

Vodafone, Anh; NTT

DoCoMo, Nhật; SBC Communications, Mỹ; Telecom Italia, Ý; British Telecom,
Anh; Telefónica, Tây Ban Nha.
Các nhà cung cấp trang thiết bị lớn nhất cho doanh nghiệp Viễn thông là:
Alcatel, Ericsson, Lucent Technologies, Motorola, Nokia, Nortel Networks,
Siemens, Marconi…

giai đoạn chính: Giai đoạn nhận thông tin từ người gửi, giai đoạn chuyển thông tin
đến nơi cần thiết và giai đoan trả thông tin đến cho người nhận.
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ Viễn thông gắn liền vớn nhau. Hiệu
quả có ích của quá trình truyền dẫn thông tin được tiêu dùng ngay trong quá trình
sản xuất. Ví dụ, trong quá trình đàm thoại thông qua điện thoại, khi ta tiến hành
đăng ký đàm thoại (thực hiện cuộc gọi) là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi kết
thúc đàm thoại (kết thúc cuộc gọi) thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Như vậy, kết
quả cuối cùng của quá trình sản xuất không thể dự trữ được, không thể thu hồi sản
phẩm để tái sản xuất. Việc sản xuất chỉ được tiến hành khi có khách hàng đến mua
(sử dụng dịch vụ). Vì vậy, chất lượng dịch vụ Viễn thông là vấn đề chính sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến khách hàng.
- Nhu cầu truyền gửi thông tin rất đa dạng và xuất hiện không đồng đều về cả
không gian và thời gian. Thông thường, nhu cầu truyền gửi thông tin phụ thuộc vào
nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ cao điểm, giờ hành chánh, thời gian
làm việc của các cơ quan, đơn vị, vào các ngày lễ, tết thì lượng nhu cầu là rất lớn.
Với yêu cầu phục vụ không đồng đều của đa dạng khách hàng, để thỏa mãn tối nhu
cầu của khách hàng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông phải dự trữ
đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng lao động.
- Nếu trong sản xuất công nghiệp (sản xuất hàng hóa), các đối tượng chịu sự
thay đổi về vật chất (vật lý, hóa học...), thì trong sản xuất Viễn thông, thông tin là
đối tượng lao động chỉ chịu sự tác động dời chỗ trong không gian. Nếu thông tin
trong quá trình truyền tải nhờ các thiết bị Viễn thông được biến đổi thành các tín
hiệu thông tin điện, thì ở các nơi nhận tín hiệu phải được khôi phục trở lại trạng thái

10


ban đầu của nó. Mọi sự thay đổi thông tin đều có nghĩa là làm mất đi giá trị sử dụng
và dẫn đến tổn thất cho khách hàng.
- Quá trình truyền đưa thông tin luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và

dụng dịch vụ Viễn thông ở nước ngoài tới người sử dụng dịch vụ Viễn thông cố
định mặt đất ở Việt Nam.
+ Dịch vụ Viễn thông cố định vệ tinh là dịch vụ Viễn thông được cung cấp
thông qua mạng Viễn thông cố định vệ tinh.
- Dịch vụ Viễn thông di động bao gồm dịch vụ Viễn thông di động mặt đất,
dịch vụ Viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ Viễn thông di động hàng hải, dịch vụ
Viễn thông di động hàng không:
+ Dịch vụ Viễn thông di động mặt đất là dịch vụ Viễn thông được cung cấp
thông qua mạng Viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng trung
kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm:
(i) Dịch vụ thông tin di động mặt đất;
(ii) Dịch vụ trung kế vô tuyến;
(iii) Dịch vụ nhắn tin.
+ Dịch vụ Viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ Viễn thông được cung cấp
thông qua mạng Viễn thông di động vệ tinh.
+ Dịch vụ Viễn thông di động hàng hải là dịch vụ Viễn thông được cung cấp
thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá
để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền.
+ Dịch vụ Viễn thông di động hàng không là dịch vụ Viễn thông được cung
cấp thông qua hệ thống đài mặt đất, đài máy bay để bảo đảm liên lạc cho người sử
dụng dịch vụ trên máy bay.
b) Theo hình thức thanh toán giá cước, các dịch vụ Viễn thông được phân
thành dịch vụ trả trước và dịch vụ trả sau

12


- Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ Viễn thông thanh
toán giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai
bên;

sống sinh hoạt của con người.
Viễn thông là công cụ thông tin hiệu quả nhất, nhanh nhạy nhất với yêu cầu
nhanh chóng, chính xác, an toàn, thuận tiện cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội,
bao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng, là yếu tố nhạy
cảm có liên quan đến vấn đề chính trị, xã hội, kinh tế, quân sự và an ninh quốc gia,
là những công cụ quản lý quan trọng của hệ thống chính trị. Các nước ở giai đoạn
đầu phát triển đều coi Viễn thông là lĩnh vực độc quyền đạt dưới sự quản lý trực
tiếp của nhà nước.
- Thứ hai, Viễn thông là nhân tố đặc biệt quan trọng thúc đẩy phát triển
kinh tế – xã hội.
Sản xuất ngày càng mang tính xã hội hoá cao, từ đó nhu cầu trao đổi, truyền
tải, thu nhận thông tin của các chủ thể kinh tế càng lớn. Vì vậy, sự phát triển của
dịch vụ Viễn thông có tác dụng thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng tiến bộ, nâng cao năng suất và hiệu quả trong
nông nghiệp nông thôn, công nghiệp, các dịch vụ xã hội như giáo dục đào tạo, chăm
sóc sức khỏe… cải thiện chất lượng cuộc sống ở các khu vực đang phát triển,
khuyến khích tính cộng đồng và tăng cường bản sắc văn hoá vùng sâu, vùng xa,
những nơi khoảng cách xa, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
1.2. Tổng quan pháp luật về Viễn thông
1.2.1. Khái niệm pháp luật về Viễn thông
Viễn thông là một lĩnh vực vô cùng phức tạp và có ảnh hưởng sâu sắc tới đời
sống kinh tế - xã hội, kể cả an ninh – quốc phòng của mỗi quốc gia. Chính vì vậy,
pháp luật của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng không thể không điều
chỉnh vấn đề này. Để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động Viễn
thông, Nhà nước cần phải ban hành các quy phạm pháp luật và các quy phạm pháp

14


luật này tạo thành hệ thống pháp luật về Viễn thông. Từ đó có thể thấy rằng pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status