Thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh thái bình - Pdf 48

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
_______________________________

Họ và tên : Vũ Ngọc Anh – K20HD

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề Tài :
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH TỈNH THÁI BÌNH
NGÀNH

: QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)

MÃ NGÀNH

:

52340101

CHUYÊN NGÀNH : HƯỚNG DẪN DU LỊCH

Giáo viên hướng dẫn

HÀ NỘI, 5 - 2016
1

: ..................................



KHOA DU LỊCH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Vũ Ngọc Anh

ĐT: 0988.055.722

Lớp - Khoá: BK20

Ngành học: Quản trị kinh doanh (Du lịch)

1. Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH THÁI BÌNH
2. Các số liệu ban đầu:
• Các giáo trình chuyên ngành du lịch.
• Các số liệu thu thập từ Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Sở Văn hoá - Thể
thao và Du lịch tỉnh Thái Bình
• Các trang Web, các bài báo , tư liệu phóng sự,…
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
• Phần mở đầu
• Phần nội dung:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch.
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thái Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thái Bình đến
năm 2020.
• Phần kết luận
4. Giáo viên hướng dẫn: Toàn phần
6. Ngày giao nhiệm vụ Khoá luận tốt nghiệp: 14/12/2015

2.3. Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................... 70
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH .......................... 71
TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2020 .................................................................................... 71
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển ............................................................ 71
3.2. Các giải pháp phát triển du lịch ................................................................................... 77
3.3. Tóm tắt chương 3 ........................................................................................................ 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................................................... 88
1. Kết luận ......................................................................................................................... 88
2. Khuyến nghị .................................................................................................................. 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 90
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................... 91
PHỤ LỤC ............................................................................................................................. 92

4


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một
nhu cầu, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Trong thời kỳ hội nhập kinh
tế quốc tế hiện nay, nhu cầu du lịch của con người trở thành nhu cầu không thể thiếu
trong đời sống xã hội. Không chỉ có giá trị lớn trong việc thoả mãn nhu cầu tham quan,
nghỉ ngơi, giải trí của con người, du lịch còn được coi là “con gà đẻ trứng vàng” trong
các ngành kinh tế dịch vụ. Du lịch được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp quan
trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao.
Phát triển du lịch góp phần nâng cao dân trí, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy sự
phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Ngành công nghiệp không khói này ngày càng
khẳng định vị trí của mình khi được nhiều quốc gia đầu tư phát triển trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn. Hoạt động du lịch ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế phát
triển chung của thế giới và khu vực.

hoạt phổ biến trong đời sống tinh thần của các cộng đồng làng xã Thái Bình. Vì vậy,
mà nó đã được nâng cao và mang tính chuyên nghiệp. Phong trào quần chúng hát diễn
chèo khá sôi động, nó dường như thấm sâu vào tiềm thức, vào thói quen sinh hoạt văn
hóa của người dân. Ngoài chèo và múa rối nước thì các điệu hát dân ca, múa dân gian ở
Thái Bình cũng mang nhiều nét đặc sắc, đặc biệt nở rộ vào những ngày hội làng. Các
điệu múa thông thường đều tái hiện lại hoạt động trong cuộc sống đời thường hoặc gắn
với thói quen tập tục cụ thể như: múa kéo chữ, múa rồng, múa chèo đò, múa đánh Bệt,
múa ếch vồ. Các điệu hát đân ca xưa cũng thịnh hành trong các hội lễ bằng các lời cổ
nhưng ngày nay do nhiều nguyên nhân khác nhau mai một dần.
Hàng trăm làng nghề truyền thống ở Thái Bình tồn tại lâu đời không chỉ là nguồn
kinh tế chính của cư dân nơi đây, mà còn góp phần tạo nên bản sắc văn hóa cho mỗi
vùng quê. Hiện nay Thái Bình có khoảng 290 làng nghề được cấp bằng công nhận và
các làng nghề phát triển ổn định, trở thành những thương hiệu làng nghề nổi tiếng như
thêu Minh Lãng, dệt đũi Nam Cao, chạm bạc Đồng Xâm, đúc đồng An Lộc... Nhiều nơi
dần trở thành vùng nghề như dệt chiếu Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng.
Được thiên nhiên ưu đãi, với 53 km đường bờ biển với vùng lãnh hải rộng lớn đã
tạo cho Thái Bình nguồn lợi thủy sản phong phú và các bãi biển đẹp như bãi biển Đồng
Châu (huyện Tiền Hải) cách thành phố Thái Bình 35km, khu du lịch sinh thái biển Cồn
Vành, Cồn Thủ cách bãi biển Đồng Châu 7km về phía Đông và khu du lịch sinh thái
Cồn Đen (huyện Thái Thụy) cách thành phố Thái Bình 40km. Các bãi biển ở đây được
đánh giá là khá hoang sơ với những triền cát trải dài phẳng mịn, bãi biển thoai thoải,
sóng êm, những hàng phi lao xanh ngắt và lộng gió.
6


Với những điều kiện về nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn, Thái Bìnhcó lợi
thế để phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu
kinh tế chung của tỉnh. Tuy nhiên, ngành du lịch của tỉnh chưa được chú trọng đầu tư
phát triển, tổ chức quy hoạch chưa đồng bộ, chưa khai thác có hiệu quả tiềm năng tài
nguyên du lịch của địa phương, sản phẩm du lịch còn đơn điệu, thiếu tính độc đáo và

3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tài nguyên du lịch tỉnh Thái Bình
- Các hoạt động du lịch Thái Bình
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện Khoá luận này,em đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp biểu đồ
- Phương pháp chuyên gia
4. Những vấn đề đề xuất và giải pháp của Khoá luận
Trên cơ sở đánh giá về tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thái Bình
trong thời gian qua, Khoá luận đã đề xuất một số giải pháp sau:
- Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý
- Giải pháp về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư
- Nhóm giải pháp về phát triển nguồn lực du lịch
- Nhóm giải pháp về công tác xúc tiến, quảng bá và liên kết phát triển du lịch
- Giải pháp về bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường du lịch
5. Kết cấu của Khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của Khoá
luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thái Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thái Bình đến năm
2020

8


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH



Theo định nghĩa của hai học giả Thụy Sĩ Hunziker và Krapf, những người đặt nền
móng cho lý thuyết về cung- cầu du lịch được Hiệp hội các chuyên gia du lịch thừa
nhận: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành
trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và làm việc
thường xuyên của họ và không liên quan đến hoạt động kiếm lời”. Quan niệm này đã
thể hiện tương đối đầy đủ và bao quát các hiện tượng du lịch. Song, quan niệm chưa
làm rõ được đặc trưng của các hiện tượng và của mối quan hệ du lịch.
I.I Pirojnik (năm 1985) cho rằng: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong
thời gian rảnh rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú
thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao
trình độ nhận thức- văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự
nhiên, kinh tế và văn hoá”. [10, 6]Theo các tác giả Mc.Intosh, Goeldner và Ritchie, để
hiểu bản chất của du lịch một cách đầy đủ, cần nhắc tới các thành phần tham gia vào
hoạt động du lịch. Các thành phần đó bao gồm:
- Du khách: Là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
hoạt động du lịch. Họ là những người đi tìm những trải nghiệm và muốn được thoả mãn
nhu cầu của mình.
- Các đơn vị kinh doanh du lịch: Là thành phần có vai trò quan trọng nhất trong
việc tạo ra các trải nghiệm cho khách bằng cách cung cấp các dịch vụ và sản phẩm đơn
lẻ hoặc sản phẩm trọn gói cho du khách.
- Chính quyền địa phương: Quản lý điểm đến du lịch, số lượng và loại hình du
khách, đồng thời quyết định sự có mặt của các hoạt động du lịch tại điểm du lịch.
- Dân cư địa phương: Là những người tiếp nhận du khách và sẽ trực tiếp giúp du
khách thoả mãn nhu cầu. [3]
Theo cách tiếp cận này, du lịch được hiểu là: “Tổng số các hiện tượng và mối
quan hệ nảy sinh từ sự tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính
quyền và dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón du khách”. [2, 3]


ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thoả mãn các nhu cầu sinh hoạt cao
cấp mà không theo đuổi các mục đích kinh tế”. [10, 7]
Ở Việt Nam, theo Luật Du lịch (năm 2005), tại điều 4, chương I: “Khách du lịch
là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành
nghề để nhận thu nhập nơi đến”. [6]
Hội đồng Thống kê Liên Hợp Quốc đã công nhận những thuật ngữ sau:
11


Khách du lịch bao gồm khách du lịch quốc tế và khách du lịch trong nước.[10, 8]
- Khách du lịch quốc tế (International tourist) gồm khách du lịch quốc tế đến và
khách du lịch quốc tế ra nước ngoài.
+ Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): là những người nước ngoài đến
du lịch một quốc gia.
+ Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): là những người
đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài.
- Khách du lịch trong nước (Internal tourist) gồm khách du lịch nội địa và khách
du lịch quốc gia.
+ Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): bao gồm khách du lịch trong nước
và khách du lịch quốc tế đến.
+ Khách du lịch quốc gia (National tourist): bao gồm khách du lịch trong nước
và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài.
Ở nước ta, tại điều 34, chương V, Luật Du lịch Việt Nam quy định: “Khách du
lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt
Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
ra nước ngoài du lịch”. [6]
Luật Du lịch cũng quy định những người sau đây không được coi là khách du

thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực, tinh lực, khả năng lao
động và sức khoẻ của con người mà chúng được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo
ra DVDL gắn liền với nhu cầu ở thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện
kinh tế- kỹ thuật cho phép”. [10, 31]
Luật Du lịch Việt Nam quy định tại điều 4, chương I như sau: “TNDL là cảnh
quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử- văn hoá, công trình lao động sáng tạo
của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu
du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô
thị du lịch”. [6]
TNDL rất phong phú, đa dạng bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), quy định tại chương II, điều 13: “TNDL tự
nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh
quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
TNDL nhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân
gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của

13


con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ
mục đích du lịch”. [6]
Các thành phần của tự nhiên có tác động mạnh nhất đến du lịch là địa hình, khí
hậu, nguồn nước và tài nguyên sinh vật. Phần lớn các cơ sở du lịch được xây dựng ở
những nơi có phong cảnh đẹp. Phong cảnh của một lãnh thổ càng đa dạng, độc đáo, khí
hậu càng thuận lợi thì chất lượng của lãnh thổ đó dành cho du lịch càng được nâng cao.
Tuy nhiên, chính sự ảnh hưởng của một số thành phần của tự nhiên nên hoạt động du
lịch mang tính mùa vụ cao. Ngoài các TNDL tự nhiên có tính chất cố định, còn có
những TNDL tự nhiên không có tính chất cố định. Đó là các hiện tượng thiên nhiên đặc
biệt, có thể diễn ra định kỳ hoặc không định kỳ, có sức hấp dẫn lớn đối với khách du
lịch như: sự xuất hiện của sao chổi, mưa sao băng, hiện tượng nguyệt thực, nhật thực...

Di
tích
văn
hoá,
lịch
sử

DI SẢN THIÊN NHIÊN

Lễ
hội

Dân
tộc
học

Làng
nghề
truyền
thống

Nhân
văn
khác

DI SẢN VĂN HOÁ

DI SẢN HỖN HỢP
Sơ đồ 2. Sơ đồ các loại tài nguyên du lịch[10, 36]
1.1.4. Sản phẩm du lịch

không thể lưu kho để cộng thêm vào số buồng cho thuê đêm tiếp theo được.
- Tính không chuyển đổi quyền sở hữu: Khách du lịch không có quyền sở hữu sản
phẩm mình mua, chỉ có quyền sử dụng sản phẩm trong những điều kiện cụ thể.
- Tính không thể di chuyển: SPDL không có khả năng di chuyển đến nơi tiêu thụ,
người dùng phải di chuyển để tiếp cận với SPDL.
- Tính mùa vụ: Do nhu cầu về SPDL thường xuất hiện vào những thời điểm nhất
định trong năm tuỳ thuộc vào một số điều kiện nhất định.
- Tính không đồng nhất: Không phải SPDL nào cũng giống nhau, nó đa dạng theo
nhu cầu đa dạng của du khách. [2, 21-22]
1.1.5. Thị trường du lịch
Ngành kinh doanh du lịch đã và đang có sức hút mạnh mẽ với nhiều doanh nhân,
doanh nghiệp. Để có thể phát triển ổn định, bền vững và đạt được nhiều lợi nhuận, đòi
hỏi các đơn vị kinh doanh du lịch kiểm soát thị trường du lịch có hiệu quả. Vậy thị
trường du lịch là gì?
Thị trường du lịch được hiểu là “bộ phận của thị trường hàng hoá chung, một
phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hoá, DVDL, phản ánh toàn bộ quan hệ trao
đổi giữa người bán và người mua, giữa cung và cầu và toàn bộ các mối quan hệ, thông
tin kinh tế, kỹ thuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực du lịch”. [4, 11]

16


Hay nói cách khác, thị trường du lịch là nơi trao đổi hàng hoá, DVDL, nơi tập
trung và thực hiện cung cầu du lịch về một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó; là tổng
thể các mối quan hệ kinh tế hình thành giữa khách du lịch và người kinh doanh du lịch.
Thông qua thị trường du lịch, các doanh nghiệp nhận biết được nhu cầu xã hội, tiến
hành hoạt động kinh doanh phù hợp và đánh giá được hiệu quả kinh doanh của mình.
Đối với khách du lịch, thị trường du lịch cung cấp cho họ những thông tin về khả năng
cung cấp, thông tin về SPDL…
Cung và cầu là hai yếu tố cấu thành nên thị trường du lịch. Hai yếu tố này có mối

của mọi người. Khách du lịch có thể tự mình chơi một môn thể thao nào đó để giải trí
như: chơi golf, lướt ván, câu cá, bơi thuyền…
- Du lịch khám phá: nhằm mục đích nâng cao hiểu biết mới lạ về thế giới xung
quanh, bao gồm du lịch tìm hiểu và du lịch mạo hiểm.
- Du lịch nghỉ dưỡng: nhằm khôi phục sức khoẻ của con người tại những địa điểm
có khí hậu mát mẻ, trong lành, phong cảnh đẹp.
• Du lịch kết hợp:là loại hình du lịch ngoài những mục đích thuần tuý còn có
những mục đích khác như hội họp, công tác, tôn giáo…
- Du lịch tôn giáo: là một hình thức du lịch tâm linh. Du khách đến hành hương,
cúng bái, chiêm ngưỡng trong sự tôn kính, gìn giữ bản sắc tự nhiên cùng với tín
ngưỡng của dân bản xứ.
- Du lịch học tập, nghiên cứu: là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầukết hợp lý
luận với thực tiễn, nghiên cứu, tìm hiểu thực tế.
- Du lịch thể thao kết hợp: là chuyến đi của các vận động viên có mục đích chính
là luyện tập, thi đấu; ngoài thời gian đó, họ có thể tìm hiểu các giá trị tự nhiên, văn hoáxã hội ở nơi đến.
- Du lịch công vụ: ngoài mục đích chính của những người đi dự hội nghị, hội
thảo, đàm phán kinh doanh là thực hiện các công việc, họ có thể tranh thủ nghỉ dưỡng,
tham quan trong thời gian rảnh rỗi.
- Du lịch chữa bệnh: mục đích chính của chuyến đi là để chữa bệnh, nâng cao sức
khoẻ cho khách du lịch.
- Du lịch thăm thân: là loại hình du lịch kết hợp du lịch trong chuyến đi với mục
đích thăm hỏi họ hàng, bạn bè.
1.2.2.2. Phân loại theo tài nguyên du lịch
Theo tài nguyên du lịch, du lịch được phân loại thành hai hình thức cơ bản sau:
- Du lịch văn hoá: Theo điều 4, chương I, Luật Du lịch Việt Nam quy định “là
hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống”. Du lịch văn hoá là loại hình du
lịch nhằm nâng cao hiểu biết cho du khách về lịch sử, kiến trúc, kinh tế- xã hội, lối
18


thuỷ…); theo hình thức tổ chức (du lịch theo đoàn, du lịch các nhân, du lịch gia đình);
theo lứa tuổi của du khách (du lịch thiếu niên, du lịch thanh niên, du lịch trung niên, du
lịch cao niên); theo phương thức hợp đồng (du lịch trọn gói, du lịch từng phần)…
19


1.3. Vai trò của du lịch
Du lịch ngày nay trở thành nhu cầu phổ biến của con người. Ở nhiều quốc gia, du
lịch không những chiếm tỷ trọng lớn trong GDP, mà còn có vai trò không nhỏ trong
việc phát triển kinh tế vùng chậm phát triển; xoá đói giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng
xa và bảo vệ môi trường sinh thái.
1.3.1. Vai trò của du lịch đối với kinh tế
Du lịch được coi là một ngành “công nghiệp không khói”. Vai trò của ngành du
lịch được đánh giá là rất quan trọng đối với nền kinh tế của một quốc gia. Sự phát triển
mạnh mẽ của du lịch tại một số quốc gia đã góp phần tích cực vào sự tăng trưởng kinh
tế của họ. Du lịch là một loại hình xuất khẩu đặc biệt, sản phẩm và dịch vụ được cung
cấp cho người nước ngoài nhưng lại được tiêu thụ ngay tại nước sở tại và đem lại
nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia. Sự phát triển du lịch quốc tế có những ý nghĩa
quan trọng trong việc củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế theo các hướng như: kết
hợp đồng trao đổi khách giữa các nước tổ chức, các hãng du lịch, tham gia vào các tổ
chức quốc tế về du lịch. [12]
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp. Sự phát triển của du lịch giúp đa đạng hoá
và kích thích sự phát triển của các ngành kinh tế khác như: nông nghiệp, công nghiệp,
giao thông vận tải, ngoại thương.
Ngoài ra, vai trò kinh tế của du lịch còn được thể hiện ở việc giúp con người- lực
lượng sản xuất chủ yếu của xã hội phục hồi sức khoẻ cũng như khả năng lao động.
Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch, tỷ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, tỷ lệ
tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian chữa bệnh, giảm số lần khám
bệnh tại các bệnh viện. Sức khoẻ và khả năng lao động là một trong những nhân tố
quan trọng để đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế.

cực vào việc bảo tồn các vườn quốc gia, các khu bảo tồn tự nhiên, các khu rừng văn
hóa- lịch sử - môi trường.
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch
1.4.1. Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm: địa hình, tài nguyên nước, sinh vật… Yếu tố này ảnh
hưởng đến nhu cầu đi du lịch của con người. Chính sự khác biệt của yếu tố này giữa
nơi cư trú thường xuyên và điểm thăm quan du lịch làm nảy sinh hoạt động du lịch.
- Đặc điểm các yếu tố tự nhiên nơi cư trú thường xuyên: Ở nơi cư trú thường
xuyên, yếu tố tự nhiên càng khắc nghiệt bao nhiêu thì càng thôi thúc con người đi du
lịch bấy nhiêu. Những nơi có khí hậu bất lợi như: thời tiết quá lạnh, quá nóng, địa hình
đơn điệu, động thực vật không đa dạng; người dân nơi đó sẽ có nhu cầu ra khỏi nơi đó
và tìm đến những nơi có điều kiện tự nhiên tốt hơn.
21


- Đặc điểm các yếu tố tự nhiên của điểm thăm quan du lịch: Những nơi có vị trí
địa lý, khí hậu, địa hình, động thực vật, chế độ thuỷ văn thuận lợi, đặc biệt là những nơi
có danh lam thắng cảnh là những nơi có sức hấp dẫn du lịch.
1.4.2. Điều kiện về tài nguyên du lịch
Du lịch là một trong những ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt. TNDL ảnh
hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình thành chuyên môn hoá và hiệu quả
kinh tế của hoạt động du lịch. TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn.
1.4.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
• Địa hình
Địa hình có vai trò quan trọng đối với du lịch. Trước hết, bề mặt địa hình là nơi
diễn ra các hoạt động của du khách, đồng thời cũng là nơi xây dựng các công trình
thuộc cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch. Địa hình càng đa dạng
thì phong cảnh càng đẹp, càng phong phú, có sức hấp dẫn. Những kiểu địa hình có ý
nghĩa trong du lịch như: hang động karst, địa hình vùng đồi núi, biển đảo… Những đặc
trưng của các kiểu địa hình này là yếu tố cần thiết để hình thành và phát triển các loại

1.4.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
• Các di sản văn hoá thế giới và các di tích lịch sử- văn hoá
Các di sản văn hoá thế giới và các di tích lịch sử- văn hoá (di tích LS-VH) được
coi là một trong những TNDL nhân văn quan trọng nhất. Đây là nguồn lực để phát triển
và mở rộng hoạt động du lịch. Một di sản quốc gia được tôn vinh là di sản thế giới thì
các giá trị về văn hoá, thẩm mỹ sẽ được nâng cao trong mối quan hệ có tính toàn cầu.
Do vậy, khả năng thu hút khách du lịch và phát triển dịch vụ sẽ mạnh hơn. Di tích LSVH là tài sản văn hoá vô giá của mỗi địa phương, mỗi dân tộc, mỗi đất nước và của cả
nhân loại. Lãnh thổ nào có số lượng cũng như giá trị các di sản thế giới, di tích LS-VH,
danh lam thắng cảnh càng cao thì càng có điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình
du lịch tham quan, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử, văn hoá.
• Lễ hội
Lễ hội là hình thức sinh hoạt tâm linh của các dân tộc. Khách du lịch thường có
nhu cầu tham dự các lễ hội và thường cảm thấy sự hoà đồng mãnh liệt, say mê nhập
cuộc. Thông qua việc tham gia các lễ hội của địa phương, khách du lịch có thể hiểu
thêm về phong tục, những nét đẹp trong văn hoá tâm linh của dân bản địa. Thời gian,
địa điểm diễn ra lễ hội; nội dung; quy mô của lễ hội là những đặc điểm có ảnh hưởng
đến hoạt động du lịch và đặc biệt là khả năng thu hút du khách.
• Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống, đặc điểm, văn hoá, phong tục tập quán,
hoạt động sản xuất mang sắc thái riêng của mình trên địa bàn cư trú nhất định. Những
23


đặc thù của từng dân tộc có sức hấp dẫn riêng đối với du khách. Các đối tượng du lịch
gắn với dân tộc học có giá trị với du lịch là các tập tục lạ về cư trú, tổ chức xã hội, thói
quen ăn uống sinh hoạt, kiến trúc cổ, các nét truyền thống trong quy hoạch cư trú và
xây dựng, trang phục dân tộc.
• Làng nghề thủ công truyền thống
Làng nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời và tồn tại phát triển đến ngày
nay với những sản phẩm vừa mang dấu ấn về tâm hồn và bản sắc dân tộc cùng với dấu

tăng thời gian nghỉ ngơi, thư giãn. Mỗi loại hình giao thông có những đặc điểm riêng
biệt, đem lại cho du khách những trải nghiệm thú vị khác nhau. Ví dụ, giao thông
đường thuỷ có tốc độ chậm hơn nhưng có thể kết hợp với việc tham quan giải trí dọc
theo lộ trình trên sông hoặc ven biển.
• Thông tin liên lạc
Thông tin liên lạc là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng của hoạt động du
lịch. Nó đảm nhiệm việc vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng, kịp thời, góp
phần thực hiện các mối giao lưu trong nước và quốc tế. Các hệ thống thông tin hiện đại
cho phát truyền và nhận thông tin, hình ảnh ở bất cứ nơi nào trên Trái Đất. Nhờ sự phát
triển của các phương tiện thông tin liên lạc mà các điểm đến, SPDL được du khách biết
đến nhiều hơn thông qua việc quảng bá, xúc tiến du lịch bằng internet trên các trang
mạng thông tin du lịch.
• Hệ thống điện- nước
Mạng lưới cung cấp điện- nước sạch là điều kiện cần thiết đảm bảo nhu cầu thiết
yếu của du khách tại điểm đến.
1.4.3.2. Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch
Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình
tạo ra SPDL cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn
nhu cầu cuả du khách. Nếu coi tiềm năng du lịch là điều kiện cần cho sự phát triển du
lịch của một quốc gia, một địa phương, một điểm du lịch, tạo nên sự hấp dẫn thu hút du
khách thì cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch là điều kiện đủ cho sự phát triển du lịch.
Sự kết hợp hài hoà giữa TNDL và cơ sở vật chất- kỹ thuật của ngành giúp cho các
cơ sở dịch vụ hoạt động hiệu quả và kéo dài thời gian sử dụng chúng trong năm.
Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch bao gồm cơ sở vật chất- kỹ thuật của ngành và
của một số ngành kinh tế quốc dân tham gia vào phục vụ du lịch như thương mại, dịch
vụ… chủ yếu là các cơ sở lưu trú (khách sạn, biệt thự du lịch, bungalow,…); cơ sở vui
chơi giải trí; hệ thống các nhà hàng ăn uống và cửa hàng dịch vụ thương mại; các cơ sở
y tế, thể thao; các công trình văn hoá

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status