Header Page 1 of 120.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HÙNG
ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC NHÀ Ở THẤP TẦNG ĐÃ THIẾT KẾ
XÂY DỰNG TRONG CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI TẠI THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC
Hà Nội – 2016
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 1 of 120.
Header Page 2 of 120.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGUYỄN ĐỨC HÙNG
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 3 of 120.
Header Page 4 of 120.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn với đề tài "Đánh giá kiến trúc nhà ở thấp tầng đã thiết
kế xây dựng trong các khu đô thị mới tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình" này
là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả
nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Hùng
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 4 of 120.
Header Page 5 of 120.
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Lý do chọn đề tài: ..................................................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu: ............................................................................................... 2
2.1. Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá kiến trúc nhà ở thấp tầng: ............................ 30
2.1.1. Nguyên lý thiết kế nhà ở:........................................................................... 30
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá kiến trúc nhà ở thấp tầng: ...... 39
2.1.3. Định hướng phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2020: ....... 55
2.2. Xây dựng tiêu chí thực tiễn trong việc thiết kế nhà ở thấp tầng trong các đô thị
mới tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. ...................................................... 58
2.2.1. Thích dụng dây chuyền công năng:............................................................ 58
2.2.2. Hình thức mỹ quan. ................................................................................... 58
2.2.3. Cấu trúc áp dụng. ...................................................................................... 62
2.2.4. Vật liệu:..................................................................................................... 63
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KIẾN TRÚC NHÀ Ở THẤP TẦNG THIẾT KẾ XÂY
DỰNG TRONG CÁC ĐÔ THỊ MỚI TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH
QUẢNG BÌNH ......................................................................................................... 66
3.1. Quan điểm đánh giá thiết kế xây dựng nhà ở thấp tầng tại thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình: .................................................................................................... 66
3.2. Đánh giá kiến trúc nhà ở thấp tầng đã thiết kế xây dựng trong các khu đô thị
mới tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ....................................................... 66
3.2.1. Khu đô thị Bắc Trần Hưng Đạo: ................................................................ 66
3.2.2. Khu đô thị Nam Trần Hưng Đạo: .............................................................. 76
3.2.3. Khu đô thị Sa Động: .................................................................................. 87
3.2.4. Khu đô thị Đức Ninh Đông: ...................................................................... 98
3.3. Định hướng thiết kế xây dựng kiến trúc nhà ở thấp tầng tại thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình ........................................................................................... 110
3.3.1. Định hướng về sử dụng đất:..................................................................... 110
3.3.2. Định hướng về thiết kế: ........................................................................... 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 113
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 6 of 120.
Nghị định – Chính phủ
NOTT
Nhà ở thấp tầng
NXB
Nhà xuất bản
QCXDVN
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
QĐ
Quyết định
TT
Thông tư
TTg
Thủ tướng
UBND
Ủy ban nhân dân
Bảng 2.3
Bảng đánh giá theo tiêu chí tính bền vữn
Bảng 2.4
Bảng đánh giá theo tiêu chí Vật liệu
Bảng 2.5
Bảng 3.1
Bảng đánh giá về thích dụng dây chuyền công năng nhà
liên kế (khu đô thị Bắc Trần Hưng Đạo)
Bảng đánh giá về hình thức mỹ quan nhà liên kế
Bảng 3.2
(khu đô thị Bắc Trần Hưng Đạo)
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 9 of 120.
Header Page 10 of 120.
Bảng đánh giá về cấu trúc áp dụng trong nhà liên kế
Bảng 3.3
(khu đô thị Bắc Trần Hưng Đạo)
Bảng Đánh giá về vật liệu nhà liên kế
Bảng 3.4
(khu đô thị Bắc Trần Hưng Đạo)
Bảng đánh giá về thích dụng dây chuyền công năng
Bảng 3.11
nhà liên kế (khu đô thị Sa Động)
Bảng đánh giá về hình thức mỹ quan nhà liên kế
Bảng 3.12
(khu đô thị Sa Động)
Bảng đánh giá về cấu trúc áp dụng trong nhà liên kế
Bảng 3.13
(khu đô thị Sa Động)
Bảng đánh giá về vật liệu nhà liên kế
Bảng 3.14
(khu đô thị Sa Động)
Bảng tổng hợp đánh giá nhà ở thấp tầng trong khu đô
Bảng 3.15
thị Sa Động
Bảng đánh giá về thích dụng dây chuyền công năng
Bảng 3.16
nhà liên kế (khu đô thị Đức Ninh Đông)
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 11 of 120.
Header Page 12 of 120.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu hình
Tên hình
Vị trí địa lý thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Hình 1.1
Vị trí các khu đô thị mới tại thành phố Đồng Hới
Hình 1.2
Hình 1.3
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng SDĐ khu đô thị phía
Bắc đường Trần Hưng Đạo – tp. Đồng Hới
Mặt bằng điển hình nhà liên kế 8x16m khu đô thị
Hình 1.4
Bắc Trần Hưng Đạo
Mặt đứng điển hình nhà liên kế 8x16m khu đô thị
Hình 1.5
Động
Hình 1.12
Mặt bằng SDĐ khu đô thị Đức Ninh Đông – tp. Đồng
Hới
Mặt bằng điển hình nhà liên kế 8x20m khu đô thị
Hình 1.13
Đức Ninh Đông
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 12 of 120.
Header Page 13 of 120.
Mặt đứng điển hình nhà liên kế 8x20m khu đô thị
Hình 1.14
Đức Ninh Đông
Hình 1.15
Phối cảnh nhà ở thấp tầng thiết kế xây dựng trong khu
đô thị mới tại thành phố Đồng Hới
Hình 1.16
Một số mặt bằng thiết kế xây dựng trong khu đô thị mới
Hình 2.3
(Đơn vị tính bằng milimét)
Hình 2.4
Quy định móng nhà giáp đường (Đơn vị tính bằng
milimét)
Quy định cổng, hàng rào (Đơn vị tính bằng milimét)
Hình 2.5
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá
Hình 2.6
Công năng theo phong tục tập quán tại địa phương
Hình 2.7
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 13 of 120.
1
Header Page 14 of 120.
PHẦN MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài:
Có thể nói nhà ở có ý nghĩa rất lớn trong quốc kế dân sinh, nó luôn là tâm điểm
của những vấn đề xã hội, bất luận ở không gian hay thời gian nào. Nhà ở là loại
hình kiến trúc xuất hiện sớm nhất. Đó là những không gian kiến trúc phục vụ cho
đời sống sinh hoạt gia đình và con người. Trước tiên, nhà ở đơn thuần chỉ là một nơi
trú thân đơn giản nhằm bảo vệ con người chống lại những bất lợi của điều kiện thiên
một nghiên cứu nào nhằm đánh giá để rút ra được bài học kinh nghiệm,và định
hướng kiến trúc cho nhà ở thấp tầng trong tương lai. Vì các lý do trên tôi đã chọn đề
tài: “Đánh giá nhà ở thấp tầng đã thiết kế xây dựng trong các khu đô thị mới
tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” đây là việc thực sự cần thiết, giúp
tổng hợp, đánh giá thực trạng kiến trúc nhà ở thấp tầng trong các khu đô thị mới
hiện nay, tiếp đó sẽ xác định được phương hướng thiết kế kiến trúc nhà ở thấp tầng
trong tương lai, sao cho tạo lập được môi trường ở đáp ứng tốt nhu cầu vật chất và
tinh thần của người dân; góp phần phát triển thành phố Đồng Hới một cách bền
vững.
* Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá được hiện trạng kiến trúc nhà ở thấp tầng đã thiết kế xây dựng
trong các đô thị mới tại thành phố Đồng Hới, từ đó định hướng thiết kế nhà ở thấp
tầng trong tương lai nhằm phát huy các ưu điểm và tránh các nhược điểm còn tồn
tại.
* Đối tượng và phạm vi - giới hạn nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiến trúc nhà ở thấp tầng đã thiết kế xây
dựng.
Phạm vi là khu các khu đô thị mới tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình từ
năm 2000 đến nay.
Giới hạn nghiên cứu: đánh giá kiến trúc nhà liên kế đã thiết kế xây dựng.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo sát thực địa, thu thập số liệu, tư liệu, các thông tin trên cơ
sở đo đạc thực tế, sách báo, mạng internet, nhằm nắm bắt thông tin tổng quát liên
quan đến nhà ở thấp tầng thiết kế xây dựng trong các đô thị mới tại địa phương để
có cái nhìn tổng quan.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp nhằm tạo ra số liệu thực tế và
phân loại số liệu theo mục tiêu nghiên cứu.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ, nhiều
phương diện khác nhau: kiến trúc, quy hoạch, văn hóa, lịch sử, xã hội…;
dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở
liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở
riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung) [21].
4. Nhà ở liên kế : Là loại nhà ở riêng, gồm các căn hộ được xây dựng liền
nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 16 of 120.
4
Header Page 17 of 120.
liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn nhiều lần so với chiều sâu (chiều dài) của nhà,
cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị [28].
5. Mật độ xây dựng:
Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình
kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất
của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ
sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian
trên mặt đất), bể cảnh…) [21].
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 17 of 120.
5
Header Page 18 of 120.
* Cấu trúc Luận văn:
Cơ sở khoa học để đánh giá kiến trúc nhà ở
thấp tầng đã thiết kế xây dựng trong các khu
đô thị mới tại thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình
CHƯƠNG 3
Đánh giá kiến trúc nhà ở thấp tầng đã thiết kế
xây dựng trong các khu đô thị mới tại thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 18 of 120.
Header Page 19 of 120.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 19 of 120.
nước nên tăng lên 20% trên tổng số diện tích đất xây dựng công trình như tiêu chí
đã đề ra, nhằm giảm bức xạ nhiệt, tạo môi trường sống thoáng đãng, mát mẻ, thoải
mái cho người sử dụng.
+ Hình thức công trình: Cần đầu tư nâng cao hơn nữa về độ thẫm mỹ, cụ thể là
xử lý các màng miếng, nhấn hình khối chính phụ rõ ràng, ấn tượng hơn nữa. Liên
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 20 of 120.
114
Header Page 21 of 120.
kết giữa 2 nhà gần nhau có đến 67% loại trung bình và kém vì chưa có sự liên kết
hoặc liên kết nhưng không hợp lý, nhìn còn rời rạc và chưa đẹp.
+ Cấu trúc áp dụng: Chưa áp dụng các công nghệ mới vào công trình (sàn bê
tông nhẹ, gạch không nung, bình nước nóng năng lượng mặt trời…) nhằm tiết kiệm
chi phí và thời gian xây dựng công trình, giảm tác hại đối với môi trường.
+ Vật liệu: vẫn còn 50% các mẫu loại trung bình và kém vì phối hợp vật liệu
chưa tốt, hoặc sử dụng không hợp lý khiến công trình nhìn rối mắt, không được đẹp.
Kiến Nghị:
Hiện tại các khu đô thị mới vẫn đang trong quá trình san lấp mặt bằng, chưa
xây dựng nhiều do đó qua luận văn này, tác giả có một số kiến nghị như sau:
* Kiến nghị với các tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế:
- Thực hiện việc giám sát tác giả theo quy định của pháp luật, phải chịu các
trách nhiệm liên quan đến tính hợp lý trong sử dụng, về mỹ quan cũng như độ bền
vững của công trình.
- Khi thiết kế cần nghiên cứu sâu hơn nữa điều kiện khí hậu tại địa phương
(nắng, mưa, gió bão…) từ đó đưa ra các phương án tối ưu nhất, đặc biệt là khả năng
hạn chế được tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng, giảm bớt nắng và bức xạ
Header Page 23 of 120.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Huy Bá (2009). Môi trường khí hậu biến đổi, NXB Đại học quốc gia TP.
Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh.
2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (năm 1999 và 2000), Báo cáo Hiện
trạng Môi trường Việt Nam,
3. Bộ xây dựng (1997), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tập III, Nxb Xây dựng.
4. Trần Ngọc Chấn (1998), Kỹ thuật thông gió, Nhà xuất bản Xây dựng Hà
Nội.
5. Trần Tiến Đạt (2008), Giải pháp kiến trúc mặt đứng nhà ở liên kế trong khu
đô thị mới, Luận văn thạc sĩ kiến trúc, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
6. Phạm Ngọc Đăng (1997), Môi trường không khí. Nxb Khoa học và kỹ thuật.
7. Phạm Ngọc Đăng, Trần Việt Liễn (1994), Môi trường khí hậu (Giáo trình
cao học). Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.
8. Phạm Ngọc Đăng (2002), Nhiệt và khí hậu kiến trúc. Nxb Xây dựng.
9. Phạm Ngọc Đăng (1966), Vật lý kiến trúc, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
10. Phạm Ngọc Đăng (chủ trì) và nnk (1987), Báo cáo đề tài NCKH “Mái nhà
phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới”. Hà Nội, UBKH&KTNN cấp giấy chứng
nhận quyền tác giả, số 87-52-014, ngày 26-01-1988.
11. Trần Huy Hùng (2012), Tổ chức không gian kiến trúc nhà ở trong khu đô
thị mới tại Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ kiến trúc, trường Đại học Kiến trúc Hà
Nội, tr.33-37.
12. Trần Việt Liễn (1986), Phân vùng khí hậu xây dựng Việt Nam. Tập báo cáo
công trình NCKH, Hội nghị Khoa học lần thứ II. Viện Khí tượng Thủy văn.
13. Trình Xuân Minh, Hoàng Hạnh Mỹ (2000), Phương pháp tính toán và thiết
kế nền nhà chống nồm. Tập công trình khoa học “Môi trường đô thị, công nghiệp và
nông thôn”. Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam – Đại học Kiến trúc Hà Nội - Viện
nghiên cứu KHKT Bảo hộ Lao động. Hà Nội.
14. Trần Tuấn Minh (2011), Khảo sát, đánh giá các giải pháp thông gió tự
trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
27. Nguyễn Đức Thiềm (2006), Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng - Kiến
trúc nhà ở, NXB Xây Dựng, tr.38-51.
28. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (2012), TCVN 9411 : 2012 - Nhà ở liên kế
- Tiêu chuẩn thiết kế, Bộ xây dựng, tr.6, tr.13-20.
29. Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc (1978), Khí hậu Việt Nam, Nxb Khoa học
và kỹ thuật.
luan van thac si-tai lieu - luan an -kinh te -Footer Page 24 of 120.
Header Page 25 of 120.
30. Đào Anh Tú (2012), Giải pháp thiết kế nhà ở thấp tầng tích hợp hệ thống
năng lượng mặt trời tại Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kiến trúc, trường Đại học Kiến
trúc Hà Nội.
31. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình,(2011) Quyết định số 30/2011/QĐUBND – Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011-2020, tr.79.
32. Viện nghiên cứu Kiến trúc (1997), Kiến trúc và khí hậu nhiệt đới Việt Nam.
Nhà xuất bản Xây dựng. Hà Nội.
Website cổng thông tin điện tử một số cơ quan, đơn vị:
33.Chính phủ Việt nam:
http://www.chinhphu.vn/
34. Cổng TTĐT Quảng Bình:
https://www.quangbinh.gov.vn/3cms/
35. Sở Xây dựng Quảng Bình: