KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC TRÊN VI KHUẨN E. COLI - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
***************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA MỘT SỐ
LOẠI THẢO DƯỢC TRÊN VI KHUẨN E. COLI

Sinh viên thực hiện

: LÊ THỊ HUYỀN TRANG

Lớp

: DH07DY

Ngành

: Dược Thú Y

Niên khóa

: 2007 – 2012

Tháng 8/2012


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

LỜI CẢM TẠ
Con xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ba mẹ đã chăm lo cho con mọi mặt
trong cuộc sống để con được học tập và lớn khôn. Trong suốt quá trình học tập ba
mẹ là nguồn động lực mạnh mẽ nhất giúp con vượt qua tất cả khó khăn để có ngày
hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hải, Người thầy đã đón
nhận và tận tâm hướng dẫn, dìu dắt và luôn tạo cơ hội tốt nhất cho em trong suốt
quá trình làm việc đến lúc hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô phụ trách phòng thực hành Vi Sinh –
Bộ môn Vi Sinh – Truyền Nhiễm – khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông
Lâm, TP. Hồ Chí Minh đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại
Học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu
và hết lòng dạy bảo cho em trong suốt năm năm học tập.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm, TP.
Hồ Chí Minh.
Cảm ơn các bạn đồng thực tập tại bộ môn vi sinh đã giúp đỡ, chia sẻ với
mình những vấn đề học tập và làm việc.
Cảm ơn tất cả các bạn lớp DH07DY đã giúp đỡ mình trong suốt thời gian
học tập.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện khóa luận nhưng chắc chắn khó có thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em kính mong thầy cô tận tình chỉ bảo.
Một lần nữa xin gửi đến toàn thể thầy cô, gia đình, bạn bè lời cảm ơn chân
thành nhất và lời chúc sức khỏe, thành công.

iii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của một số loại thảo

dịch chiết tỏi trắng Phan Rang và dịch chiết tỏi tím Phan Rang; 20mm đối với tỏi Lý
Sơn.
Thí nghiệm thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp pha loãng đối với các
dịch chiết tỏi cho thấy: dịch chiết các loại tỏi trắng Phan Rang, tỏi Lý Sơn, tỏi cô đơn
ở độ pha loãng 1/4 và tỏi tím Phan Rang, tỏi Trung Quốc ở độ pha loãng 1/8 có khả
năng ức chế hoàn toàn vi khuẩn E. coli đề kháng kháng sinh colistin.

v


MụC LụC
TRANG
Trang tựa ..................................................................................................................... i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ................................................................... ii
Lời cảm tạ.................................................................................................................. iii
Tóm tắt ...................................................................................................................... iv
Mục lục...................................................................................................................... vi
Danh sách các chữ viết tắt ......................................................................................... ix
Danh sách các bảng .....................................................................................................x
Danh sách các hình.................................................................................................... xi
Danh sách các biểu đồ .............................................................................................. xii
Chương 1 MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2 Mục đích và yêu cầu .............................................................................................2
1.2.1 Mục đích.............................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu...............................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
2.1 Sơ lược về vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) .....................................................3
2.1.1 Đại cương ...........................................................................................................3
2.1.2 Đặc điểm sinh học ..............................................................................................4

kháng khuẩn tương tác của các dịch chiết thảo dược theo phương pháp khuếch tán
trên thạch ...................................................................................................................26
3.5.2 So sánh khả năng ức chế của các thảo dược đối với E. coli nhạy cảm với
kháng sinh streptomycin bằng phương pháp đặt đĩa giấy .........................................27
3.5.3 So sánh khả năng ức chế của các dịch chiết thảo dược bằng phương pháp tạo
giếng với kháng sinh streptomycin đĩa giấy có tác dụng kháng khuẩn đối với vi
khuẩn E. coli nhạy cảm kháng sinh streptomycin và kháng sinh colistin đối với vi
khuẩn đề kháng colistin .............................................................................................28
3.5.4 Xác định giá trị MIC của các dược liệu so với giá trị MIC của kháng sinh có
tác dụng kháng khuẩn nhất đối với vi khuẩn E. coli .................................................29

vii


3.6 Xử lý số liệu ........................................................................................................31
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 32
4.1 Kết quả thử nghiệm khả năng kháng khuẩn của dịch chiết thảo dược trên môi
trường MHA ..............................................................................................................32
4.2 Hiệu quả kháng khuẩn của dịch chiết tỏi theo nhiệt độ bảo quản ở nhiệt độ
phòng và nhiệt độ lạnh (2 – 40C) ..............................................................................34
4.3 Kết quả đánh giá khả năng tương tác của dịch chiết tỏi Lý Sơn đối với dịch chiết
tỏi trắng Phan Rang, tỏi tím Phan Rang, tỏi Trung Quốc, tỏi cô đơn .......................36
4.4 Kết quả đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn E. coli bằng kháng sinh đĩa giấy và
dịch chiết của các loại tỏi theo hai phương pháp đĩa giấy và tạo giếng....................38
4.5 Kết quả xác định giá trị MIC của các dịch chiết tỏi so với MIC của kháng sinh
streptomycin ..............................................................................................................39
4.6 Kết quả đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn E. coli đã đề kháng colistin bằng
dịch chiết các loại tỏi theo phương pháp khuếch tán trên thạch MHA .....................40
4.7 Kết quả xác định giá trị MIC của các dịch chiết tỏi so với MIC của kháng sinh
colistin .......................................................................................................................41

PRT

Tỏi tím Phan Rang



Tỏi cô đơn

LS

Tỏi Lý Sơn

TQ

Tỏi Trung Quốc

ix


DANH SÁCH CÁC BảNG
Bảng 4.1 Đường kính vòng vô khuẩn trung bình của các dịch chiết tỏi .................. 33
Bảng 4.2 Hiệu quả tương tác của dịch chiết tỏi trắng Phan Rang và tỏi Lý Sơn ..... 37
theo tỷ lệ .................................................................................................................... 37
Bảng 4.3 Đường kính vòng vô khuẩn của các dịch chiết tỏi và kháng sinh............. 38
Bảng 4.4 MIC của dịch chiết tỏi và kháng sinh streptomycin.................................. 40
Bảng 4.5 Đường kính vòng vô khuẩn trung bình của dịch chiết tỏi ức chế ............. 41
E. coli đề kháng colistin ............................................................................................ 41
Bảng 4.6 MIC của dịch chiết tỏi và kháng sinh colistin ........................................... 42

x

Tốc độ giảm đường kính vòng vô khuẩn của dịch chiết tỏi theo thời

gian ở nhiệt độ lạnh (2 – 40C) ................................................................................... 35

xii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Nhu cầu về thực phẩm sạch đối với con người ngày càng tăng cao đã thúc
đẩy ngành chăn nuôi đặc biệt là ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm nói chung và
ngành chăn nuôi heo nói riêng phát triển theo hướng chăn nuôi sạch, đem lại hiệu
quả kinh tế cao, đồng thời góp phần giải quyết nguồn thực phẩm sạch.
Hiện nay kháng sinh luôn là giải pháp hữu hiệu để điều trị dịch bệnh xảy ra.
Thế nhưng việc sử dụng kháng sinh lại dẫn đến tình trạng tồn dư kháng sinh trong
thực phẩm có nguồn gốc động vật gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người.
Để giải quyết vấn đề trên, đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện để tìm
những giải pháp thay thế kháng sinh và thảo dược được cho là một trong những
biện pháp tối ưu vì chúng rất dễ tìm, rẻ tiền, có công dụng tốt đối với các bệnh
thường gặp và là sản phẩm tự nhiên.
Được sự cho phép của bộ môn Vi sinh truyền nhiễm, khoa Chăn nuôi – Thú
y, Đại học Nông Lâm TP. HCM, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Ngọc
Hải, tôi tiến hành đề tài “KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA MỘT
SỐ LOẠI THẢO DƯỢC TRÊN VI KHUẨN E. COLI”.
Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của một số
loại thảo dược trên vi khuẩn E. coli, có thể ứng dụng áp dụng điều trị bệnh tiêu chảy
trên heo.

1

Trực khuẩn ruột già Escherichia coli còn có tên là Bacterium coli commune,
Bacillus coli communis, do Escherich, phân lập năm 1885 từ phân trẻ em (Nguyễn
Vĩnh Phước, 1977).
Trong các loại vi khuẩn đường ruột E. coli là loại phổ biến nhất. Loài này
xuất hiện và sinh sống trong động vật chỉ vài giờ sau khi sinh và tồn tại cho đến khi
con vật chết. E. coli sống trong đường ruột của người và nhiều loài động vật, nhiều
nhất trong đoạn cuối ruột non và ruột già (đoạn hồi manh tràng). Vi khuẩn thường
xuyên theo phân ra môi trường, từ đó phát tán vào trong nước, đất, không khí. Khi
các điều kiện dinh dưỡng, khẩu phần thức ăn kém vệ sinh, điều kiện chăn nuôi mất
cân bằng, sức đề kháng của con vật giảm... tạo điều kiện cho vi khuẩn E. coli phát
triển nhanh và có khả năng gây bệnh ( Đào Trọng Đạt và ctv, 1995).

3


2.1.2 Đặc điểm sinh học
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái và nhuộm màu
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1977), E. coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn,
kích thước 2 – 3µ × 6µ, hai đầu tròn, trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng
riêng lẻ, đôi khi xếp thành chuỗi ngắn, có lông ở chung quanh thân nên có thể di
động, không hình thành nha bào, gram âm trong tổ chức và dịch thành thấm ra từ
bệnh tích, thỉnh thoảng thấy hiện tượng bắt màu hai đầu.
2.1.2.2 Đặc điểm nuôi cấy
Vi khuẩn E. coli hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, có thể sinh trưởng ở nhiệt độ
o

15 C – 46oC, nhiệt độ thích hợp nhất ở 37oC, pH : 6,4 – 7,4. Mọc tốt trên môi
trường thạch dinh dưỡng, sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, trắng
đục, đường kính 2 – 3mm.
Dựa vào tính chất mọc trên môi trường phân lập, môi trường tuyển lựa, có

không tiêu thức ăn, thiếu chất sắt hoặc do các yếu tố chăm sóc kém tạo điều kiện

6


cho vi trùng phát triển nhanh. Phân có màu trắng hoặc xám trắng, heo con gầy ốm,
lông dựng lên, có thể có sốt hoặc không.
Một số heo nhận được sữa đầu kịp thời, nhưng do heo con hấp thu kém, sức
chống đỡ thụ động thấp thì bệnh có thể xảy ra vào ngày thứ 10 hoặc 21 ngày tuổi.
Tỷ lệ mắc bệnh trong từng cơ sở rất cao, tỷ lệ chết có khi lên đến 70 – 100% (Đào
Trọng Đạt và ctv, 1995).
2.2.6 Bệnh tích
2.2.6.1 Bệnh tích đại thể
Heo con bị mất nước nặng do tiêu chảy. Trong dạ dày có chứa sữa chưa tiêu
hóa, hoặc thức ăn chưa tiêu hóa, dạ dày và ruột đều giãn nở, trên thành ruột có hiện
tượng xung huyết. Trong trường hợp viêm dạ dày ruột xuất huyết, bệnh tích đặc
trưng là sự sung huyết rõ rệt ở thành ruột non và dạ dày, chất chứa trong ruột có
màu như máu (Đào Trọng Đạt và ctv, 1995).
2.2.6.2 Bệnh tích vi thể
Thường thấy là E. coli gây bệnh thường bám dính vào tế bào biểu bì của
màng niêm mạc ở ruột chay, ruột hồi, trong trường hợp này mẫu phân lập được
thường là E. coli dương tính F4. Vi khuẩn bám dính thường phát hiện thấy trên đầu
lông nhung của niêm mạc ruột. Dưới kính hiển vi điện tử, vi khuẩn thường khu trú
hầu như nửa chiều rộng ở phía ngoài lông nhung. Đồng thời cũng phát hiện xuất
huyết trong xoang ruột, số lượng bạch cầu trung tính và đại thực bào tăng và di tản
trong xoang, một số lông nhung bị teo.
2.2.7 Chẩn đoán
2.2.7.1 Chẩn đoán lâm sàng
Dựa vào triệu chứng điển hình xảy ra trên heo bệnh.
Xác định nguyên nhân gây bệnh do dinh dưỡng hay do vi sinh vật.

norfloxacin, fluoroquinolone. Cần làm kháng sinh đồ để lựa chọn loại kháng sinh
phù hợp nhất cho trại của mình thì hiệu quả điều trị sẽ tốt hơn.
Thuốc giảm viêm chống xuất huyết.

8


 Đối với những heo cùng đàn với heo bệnh nhưng chưa có biểu hiện lâm
sàng:
Cách ly với heo bệnh, nếu nghi ngờ có bệnh dùng thuốc kháng sinh đặc trị
như norfloxacin, fluoroquinolone, tiêm liên tục hoặc trộn vào thức ăn, cho ăn trong
vòng 3 – 4 ngày.
Cung cấp các vitamin như A, C, D, … để tăng sức đề kháng và tăng khả
năng chịu đựng của cơ thể.
Sau khi bệnh thuyên giảm và ngưng trị liệu bằng kháng sinh khoảng 24 giờ
nên dùng các chế phẩm sinh học để phục hồi hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột
như: Biolactyl, Biosubtyl, ... giúp ức chế vi sinh vật gây bệnh.
2.2.9 Phòng bệnh
Việc chăm sóc, nuôi dưỡng và việc vệ sinh sát trùng chuồng trại kỹ lưỡng là
yếu tố rất quan trọng để hạn chế tỷ lệ bệnh này. Thực hiện tốt các biện pháp sau đây
để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc bệnh:
Chuồng đẻ và chuồng úm heo con phải được tiêu độc và sát trùng trước khi
đưa heo nái vào đẻ ít nhất 2 ngày.
Heo con mới sinh ra phải được bú sữa đầu càng sớm càng tốt để hấp thụ
dưỡng chất và kháng thể.
Giữ heo con ấm, sạch và khô. Cần thường xuyên theo dõi nhiệt độ trong
chuồng và nguồn nhiệt sưởi ấm.
Tiêm sắt cho heo con, bổ sung chất sắt phòng tiêu chảy do thiếu sắt.
Tiêm vắcxin phòng bệnh E. coli cho nái mang thai để truyền miễn dịch cho
heo con qua sữa đầu.

nhưng đề kháng với kháng sinh hay đa đề kháng còn là nơi tồn trữ tính kháng thuốc
để truyền lại cho những vi khuẩn gây bệnh khác.

10


2.3.2.1 Nguyên nhân của sự đề kháng kháng sinh
Có hai dạng đề kháng kháng sinh là đề kháng tự nhiên và đề kháng thu nhận.
 Đề kháng tự nhiên:
Vi khuẩn đề kháng tự nhiên với kháng sinh do chúng không có cơ chế tế bào
cần thiết cho kháng sinh phát sinh tác động. Ví dụ, họ Enterobacteriaceae kháng
vancomycin, vi khuẩn G+ kháng polymycin B, trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas
aeruginosa và E. coli còn đề kháng tự nhiên với penicillin G do kháng sinh này
không thể xâm nhập vào tế bào của vi khuẩn đó.
 Đề kháng thu nhận:
Đề kháng thu nhận có thể xảy ra do đột biến nhiễm sắc thể của tế bào vi
khuẩn hoặc do vi khuẩn nhận các vật liệu di truyền (gene) liên quan đến kháng
thuốc từ vi khuẩn khác. Do vi khuẩn có chu kỳ phát triển từ vài giây đến vài phút
nên chúng rất linh hoạt trong biến đổi để phù hợp với những thay đổi của môi
trường sống. Đề kháng do đột biến nhiễm sắc thể nhìn chung xảy ra từ từ và là một
tiến trình tích lũy. Một đột biến điểm có thể không dẫn đến sự đề kháng kiểu hình
nhưng những đột biến điểm tiếp theo có thể làm thay đổi mức độ nhạy cảm với
kháng sinh đối của vi khuẩn (đề kháng với quinolone). Tần số xuất hiện đề kháng
do đột biến trong phòng thí nghiệm (in vitro) là khoảng 1/108 tế bào đối với
streptomycin, nalidixic acid và rifampin; ở tần suất thấp hơn với erythromycin và
dường như không xảy ra với vancomycin và polymycin. Tuy nhiên, trên thực tế lâm
sàng (in vivo), các kiểu đột biến này không đáng kể do hệ thống phòng vệ của cơ
thể tiêu diệt đa số các chủng vi khuẩn đề kháng dạng này (Võ Thị Trà An, 2010).
Trong khi đó, đề kháng thu nhận các gene có khả năng di chuyển thì thường
đạt mức đề kháng cao và thuộc dạng “tất cả hoặc không có gì”. Gene kháng thuốc

2.4.1 Tỏi
Tên khoa học: Allium sativum L.
Thuộc họ hành Alliaceae.
Ta dùng củ tỏi (Bulbus Allii).
2.4.1.1 Tỏi trắng Phan Rang (PRTr) và tỏi tím Phan Rang (PRT)
Tỏi trắng: lá xanh đậm to bản, củ to, đường kính củ 4 – 4,5cm khi thu hoạch
vỏ lụa củ màu trắng.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status