BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN VĂN SĨ
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ BAO PHỦ NHÀ TIÊU
HỢP VỆ SINH CỦA NGƢỜI DÂN XÃ TÂN HỘ
CƠ, HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN VĂN SĨ
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN
QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ BAO PHỦ NHÀ TIÊU
HỢP VỆ SINH CỦA NGƢỜI DÂN XÃ TÂN HỘ
CƠ, HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 60.72.03.01
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC .................................................................................................................. II
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... V
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ...................................................................................... IX
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................................4
1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh ......................................................4
1.1.1 Khái niệm về nhà tiêu hợp vệ sinh .....................................................................4
1.1.2 Một số loại nhà tiêu hợp vệ sinh ........................................................................4
1.1.3 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu ......................................................4
1.1.3.1 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu khô chìm .................................................5
1.1.3.2 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu khô nổi ...................................................5
1.1.3.3 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu tự hoại ....................................................6
1.1.3.4 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu thấm dội nước ........................................7
1.2 Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh và một số yếu tố liên quan ................................7
1.2.1 Trên Thế giới ......................................................................................................7
1.2.2 Tại Việt Nam ......................................................................................................9
1.2.3 Tại tỉnh Đồng Tháp ..........................................................................................13
1.2.4 Tại huyện Tân Hồng .........................................................................................14
1.2.5 Một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh ............................................15
1.3 Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và vấn đề sức khỏe cộng đồng ............................17
1.4 Thông tin về địa bàn nghiên cứu và khung lý thuyết ..........................................18
1.4.1 Thông tin về địa bàn nghiên cứu ......................................................................18
1.4.2 Khung lý thuyết nghiên cứu ...............................................................................20
CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................21
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu..........................................................................................21
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu ...........................................................................21
4.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu........................................................50
4.2.2 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nhà tiêu .............................................51
4.2.3 Tiếp cận thông tin về nhà tiêu ............................................................................52
4.2.4 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh ..........................53
IV
KẾT LUẬN ...............................................................................................................56
5.1 Tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Tân Hộ Cơ ............................................56
5.2 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh .........................56
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................58
Phụ lục 1: Các biến số nghiên cứu ............................................................................61
Phụ lục 2: Bộ câu hỏi phỏng vấn “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhà
tiêu hợp vệ sinh của ngƣời dân xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
năm 2016. ..................................................................................................................65
Phụ lục 3: Hƣớng dẫn đánh giá kiến thức về nhà tiêu ..............................................70
Phụ lục 4: Bảng kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu tự hoại ....................................71
Phụ lục 5: Bảng kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu thấm dội nƣớc ........................73
Phụ lục 6: Bảng kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu khô chìm ................................75
Phụ lục 7: Bảng kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu khô nổi ...................................77
Phụ lục 8: Biên bản của Hội đồng chấm luận văn ....................................................79
Phụ lục 9: Biên bản giải trình sau bảo vệ luận văn ...................................................83
V
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
XD
Xây dựng
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
VI
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Phân bố các loại hình nhà tiêu tại các hộ gia đình .....................................27
Bảng 3.2 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng tính trên tổng số hộ điều
tra ...............................................................................................................................27
Bảng 3.3 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng tính trên tổng số hộ điều
tra có nhà tiêu thuộc loại HVS ..................................................................................28
Bảng 3.4 Nguyên nhân nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng ............28
Bảng 3.5 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản tính trên tổng
số hộ điều tra .............................................................................................................29
Bảng 3.6 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản tính trên tổng
số hộ điều tra có nhà tiêu thuộc loại HVS .................................................................29
Bảng 3.7 Nguyên nhân nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo
vệ sinh và nhà tiêu hợp vệ sinh .................................................................................42
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin về nhà tiêu với thực trạng có và
không có nhà tiêu ......................................................................................................43
Bảng 3.25 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin về nhà tiêu với thực trạng nhà tiêu
không hợp vệ sinh và nhà tiêu hợp vệ sinh ...............................................................44
VIII
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Thực trạng nhà tiêu HVS tại một số quốc gia trên thế giới ......................... 8
Hình 1.2 Thực trạng nhà tiêu HVS theo vùng giai đoạn 2013 - 2014 ...................... 11
Hình 1.3 Thực trạng nhà tiêu HVS giai đoạn 2011 - 2015 ....................................... 14
Hình 3.1 Thực trạng nhà tiêu tại các hộ gia đình ...................................................... 31
Hình 3.2 Loại nhà tiêu ngƣời dân dự định xây hoặc sửa chữa lại ............................ 33
Hình 3.3 Kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về các loại nhà tiêu hợp vệ sinh ...... 35
Hình 3.4 Tổng hợp kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về nhà tiêu………………36
Hình 3.5 Tiếp cận thông tin về nhà tiêu…………………………………………… 37
IX
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh
của ngƣời dân xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016” đƣợc
thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích, tiến hành từ tháng
01/2016 đến tháng 7/2016 với 392 chủ hộ hoặc ngƣời đại diện hộ gia đình của xã
Tân Hộ Cơ đƣợc chọn vào nghiên cứu theo phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
thống và đƣợc phỏng vấn bằng bộ câu hỏi kết hợp quan sát, kiểm tra tình trạng vệ
khi xây dựng cần chú ý nên cách nguồn nƣớc ăn uống và sinh hoạt từ 10 mét trở
lên.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực trạng ô nhiễm môi trƣờng do phân ngƣời là một trong những vấn đề y
tế công cộng cấp bách tại một số quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Theo
báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong năm 2015 vẫn còn 2,4 tỷ ngƣời
chƣa đƣợc tiếp cận với điều kiện vệ sinh cơ bản, trong đó có 946 triệu ngƣời vẫn
còn có hành vi đi tiêu bừa bãi [23]. Điều kiện vệ sinh kém ƣớc tính gây ra 280.000
trƣờng hợp tử vong do tiêu chảy, vệ sinh kém cũng là nguyên nhân gây ra một số
bệnh nhƣ giun sán, đau mắt hột, thƣơng hàn [23]. Tổ chức Y tế thế giới đã chứng
minh việc sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có thể giảm đƣợc 32% bệnh tiêu chảy. Việc
sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có thể cứu sống hơn 200.000 trẻ em trên thế giới [23].
Các nƣớc có tỷ lệ đi tiêu bừa bãi cao cũng là nƣớc có số trẻ em dƣới 5 tuổi bị tử
vong và suy dinh dƣỡng cao, tỷ lệ đói nghèo lớn [7].
Theo báo cáo thực trạng vệ sinh môi trƣờng tại Việt Nam của Cục Quản lý
môi trƣờng y tế năm 2014 thì bệnh tật liên quan đến vệ sinh ở Việt Nam hàng năm
có 1 triệu ca tiêu chảy, các bệnh nhiễm giun truyền qua đất phổ biến từ 50% - 90%
ở một số vùng. Chiều cao trẻ dƣới 5 tuổi sống ở khu vực phóng uế bừa bãi thấp hơn
3,7 cm so với trẻ sống ở khu vực sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, xóa bỏ phóng uế bừa
bãi. Sử dụng nhà tiêu HVS giảm 32% bệnh tiêu chảy [8].
Nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy chuẩn của Bộ Y tế chiếm một
số lƣợng khá lớn ở nông thôn làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nguồn nƣớc mặt,
nguy cơ xảy ra dịch bệnh. Đây là vấn đề cần quan tâm giải quyết nếu không sẽ ảnh
hƣởng đến sức khỏe ngƣời dân và nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng do phân ngƣời.
Mặc dù mục tiêu chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi
trƣờng nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 với mục tiêu đến cuối năm 2015 có 65%
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xác định tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân
Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh
của ngƣời dân xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh
1.1.1 Khái niệm về nhà tiêu hợp vệ sinh
Nhà tiêu hợp vệ sinh là nhà tiêu bảo đảm cô lập đƣợc phân ngƣời, ngăn
không cho phân chƣa đƣợc xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng. Có khả năng tiêu
diệt đƣợc các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và làm ô nhiễm
môi trƣờng xung quanh. Một nhà tiêu đƣợc đánh giá là hợp vệ sinh khi đạt tất cả
các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản theo Thông tƣ
27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về ban hành quy chuẩn
Việt Nam QCVN 01:2011/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và điều
kiện bảo đảm hợp vệ sinh[3].
1.1.2 Một số loại nhà tiêu hợp vệ sinh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu, điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh
QCVN 01: 2011/BYT do Cục Quản lý môi trƣờng y tế biên soạn và đƣợc Bộ trƣởng
Bộ Y tế ban hành theo Thông tƣ số 27/2011/TT - BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011
của Bộ trƣởng Bộ Y tế thì các loại nhà tiêu khuyến khích sử dụng tại Việt Nam là:
nhà tiêu khô chìm, nhà tiêu khô nổi, nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu thấm dội nƣớc [3].
Nhà tiêu khô chìm là loại nhà tiêu khô, hố chứa phân chìm dƣới đất.
Nhà tiêu khô nổi là loại nhà tiêu khô, có xây bể chứa phân nổi trên mặt đất.
Nhà tiêu khô chìm hợp vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 7 tiêu
chuẩn sau: Sàn nhà tiêu khô, sạch; không có mùi hôi, thối, không có ruồi, nhặng,
gián trong nhà tiêu; không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu; không có bọ gậy
trong dụng cụ chứa nƣớc và dụng cụ chứa nƣớc tiểu; bãi phân phải đƣợc phủ kín
chất độn sau mỗi lần đi tiêu; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy
tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; đối với nhà tiêu không thực
hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và
ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu [3].
1.1.3.2 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu khô nổi
Nhà tiêu khô nổi hợp vệ sinh về xây dựng phải đảm bảo 9 tiêu chuẩn sau:
Không xây dựng ở nơi thƣờng bị ngập, úng; cách nguồn nƣớc ăn uống, sinh hoạt từ
10m trở lên; không để nƣớc mƣa tràn vào bể chứa phân, tƣờng và đáy ngăn chứa
phân kín, không bị rạn nứt, rò rỉ; cửa lấy mùn phân luôn đƣợc trát kín; mặt sàn nhà
6
tiêu và rãnh thu dẫn nƣớc tiểu nhẵn, không đọng nƣớc, không trơn trƣợt, không bị
nứt, vỡ, sụt lún, nƣớc tiểu đƣợc dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào bể chứa phân;
có nắp đậy kín các lỗ tiêu; có mái lợp ngăn đƣợc nƣớc mƣa, cửa và xung quanh nhà
tiêu đƣợc che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; ống thông hơi có đƣờng kính trong ít
nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lƣới chắn côn trùng, chụp
chắn nƣớc mƣa[3].
Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản
Nhà tiêu khô nổi hợp vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 8 tiêu
chuẩn sau: Sàn nhà tiêu khô, sạch; không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng,
gián trong nhà tiêu; không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu; không có bọ
gậy trong dụng cụ chứa nƣớc và dụng cụ chứa nƣớc tiểu, bãi phân phải đƣợc phủ
kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là
giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; đối với nhà tiêu khô
nhà tiêu nhẵn, phẳng, không đọng nƣớc, trơn trƣợt; bệ xí có nút nƣớc kín; có mái
lợp ngăn đƣợc nƣớc mƣa; cửa và xung quanh nhà tiêu đƣợc che chắn kín đáo, bảo
đảm mỹ quan; ống thông hơi có đƣờng kính trong ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà
tiêu ít nhất 400mm, nƣớc thải từ bể, hố chứa phân không chảy tràn ra mặt đất[3].
Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản
Nhà tiêu thấm dội nƣớc hợp vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 5
tiêu chuẩn sau: Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nƣớc tiểu; không có
mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; có đủ nƣớc dội, dụng cụ
chứa nƣớc dội không có bọ gậy; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là
giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; phân bùn phải đƣợc lấy
khi đầy nếu tiếp tục sử dụng nhà tiêu, bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận
chuyển phân bùn; nếu không sử dụng phải lấp kín [3].
1.2 Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh và một số yếu tố liên quan
1.2.1 Trên Thế giới
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), từ năm 1990 đến năm 2015 có 68% dân
số thế giới đã tiếp cận với nhà tiêu HVS, tăng 14% so với năm 1990 là 54%. Từ
năm 1990 đến năm 2015 đã có 2,1 tỷ ngƣời cải thiện điều kiện vệ sinh. Bên cạnh đó
vẫn còn 2,4 tỷ ngƣời vẫn không có nhà tiêu HVS, trong số này có 946 triệu ngƣời
vẫn phóng uế bừa bãi và đây là nguyên nhân chính gây ra một số bệnh nhƣ giun,
sán máng và đau mắt hột, vệ sinh kém cũng góp phần làm tăng suy dinh dƣỡng ở trẻ
em [23].
8
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp
quốc (UNICEF) năm 2015 cho thấy có 13% dân số thế giới vẫn còn đi tiêu bừa bãi.
Các nƣớc kém phát triển tỷ lệ ngƣời dân đi tiêu bừa bãi là 20%, các nƣớc đang phát
triển thì tỷ lệ ngƣời dân đi tiêu bừa bãi chiếm tỷ lệ 16%. Các quốc gia thuộc khu
vực Nam Á có đến 34% dân số đi tiêu bừa bãi. Các nƣớc khu vực Đông Nam Á là
sạch và và vệ sinh môi trƣờng nông thôn theo quyết định số 237/1998/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 12 năm 1998 với mục tiêu đến năm 2005 có 50% hộ gia đình nông
thôn có nhà tiêu HVS. Qua gần 7 năm thực hiện, với sự tham gia của nhiều Bộ,
ngành ở Trung ƣơng và nỗ lực phấn đấu của 64 tỉnh, thành phố trong cả nƣớc, các
mục tiêu chính của chƣơng trình đề ra đều đã cơ bản hoàn thành. Đến cuối năm
2005 cả nƣớc có 6,4 triệu hộ gia đình có nhà tiêu HVS, tăng hơn 3,7 triệu hộ so với
khi bắt đầu thực hiện chƣơng trình so với tổng số hộ gia đình nông thôn là
12.797.500 hộ. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS phân bổ không đồng đều giữa các
vùng. Các vùng đạt tỷ lệ trên 50% là: Đồng bằng sông Hồng 65%, Đông Nam Bộ
62%, Bắc Trung Bộ (56%), Duyên hải miền trung 50%. Trong khi đó có vùng đạt tỷ
lệ thấp hơn nhƣ: Đồng bằng sông Cửu Long 35%, Miền núi phía Bắc 38%, Tây
Nguyên 39% [1].
10
Để phát huy những thành quả đạt đƣợc của chƣơng trình mục tiêu quốc gia
nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 1998 – 2005 và giải quyết
những khó khăn còn tồn tại, góp phần hoàn thành các mục tiêu đề ra cho giai đoạn
phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2006 – 2010, ngày 11 tháng 12 năm 2006 Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh
môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 theo quyết định số 277/2006/QĐ-TTg
với mục tiêu đến năm 2010 có 70% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS. Sau
05 năm thực hiện đến cuối năm 2010 tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS chỉ đạt 55%
thấp hơn mục tiêu của chƣơng trình 70%.
Năm 2012, Thủ Tƣớng Chính phủ tiếp tục phê duyệt chƣơng trình mục tiêu
quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng giai đoạn 2012 – 2015 theo Quyết định số
366/2012/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 với mục tiêu đến cuối năm 2015 số
hộ gia đình nông thôn sử dụng nhà tiêu HVS là 65% [15].
Theo báo cáo kết quả thực hiện chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và vệ sinh
tộc thiểu số. ngƣời nghèo, ngƣời có trình độ học vấn thấp, ngƣời dân tộc thiểu số,
ngƣời dân sống ở vùng núi ít có cơ hội tiếp cận với nhà tiêu HVS so với ngƣời
không nghèo, ngƣời học vấn cao, ngƣời kinh, ngƣời sống ở vùng đồng bằng, trung
du [5].
Theo kết quả nghiên cứu của Cục Quản lý môi trƣờng Y tế tại 6 tỉnh đại điện
cho 6 vùng sinh thái của Việt Nam năm 2011 cho thấy tính chung cả nƣớc thì tỷ lệ
12
HGĐ có nhà tiêu HVS là 30,9%. Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về
xây dựng chiếm tỷ lệ 35,5%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử
dụng và bảo quản là 33,9%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây
dựng, sử dụng và bảo quản chiếm tỷ lệ 30,9% [6].
Tại tỉnh An Giang tại cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 36,6%. Tỷ lệ
HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 39,2%. Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu
chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 37,4%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu
chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 36,6% [6].
Tại tỉnh Ninh Thuận cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 45,9%. Tỷ lệ
HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 50,8%. Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu
chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 52,5%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu
chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 45,9% [6].
Tại tỉnh Kon Tum cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 10,2%. Tỷ lệ HGĐ
đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 11,7%. Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn
vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 11,2%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ
sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 10,2% [6].
Tại tỉnh Hà Tỉnh cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 25,9%. Tỷ lệ HGĐ
đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 38,5%. Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn
vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 31,2%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ
sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 25,9% [6].
6.
Cục Quản lý môi trƣờng Y tế (2011), Mối liên quan giữa vệ sinh môi trường,
nguồn nước hộ gia đình và hành vi chăm sóc trẻ của bà mẹ với tình trạng
dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam.
7.
Cục Quản lý môi trƣờng Y tế (2015), Báo cáo nguy cơ lây truyền dịch bệnh
do phóng uế bừa bãi.
8.
Cục Quản lý môi trƣờng Y tế (2015), Báo cáo thực trạng vệ sinh môi trường
tại VIệt Nam.
9.
Huỳnh Tấn Dũng (2014), Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh và một số yếu tố
liên quan của người dân tại xã Long Hưng A, Huyện Lấp Vò, Tỉnh Đồng
Tháp.
10.
Lê Thị Thu Hiền (2010), Đánh giá thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo
quản nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ gia đình tại xã Yên Phụ, Yên Phong,
Bắc Ninh, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học Y tế công cộng, Hà
Nội.
11.