TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Sƣ phạm Vật lí
ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ KHI
GIẢNG DẠY PHẦN DAO ĐỘNG CƠ VÀ SÓNG CƠ
VẬT LÍ 12 NÂNG CAO.
Giáo viên hướng dẫn:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
Sinh viên thực hiện:
Trần Nhật Phƣơng Lan
Mssv : 1090172
Lớp : TL0902A1
Cần Thơ, tháng 5/2013
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài nghiên cứu em đã hoàn thành luận văn của
mình. Đó là kết quả của sự cố gắng của bản thân trong những năm tháng
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….......
.......ngày............tháng........năm….2013.
Ths-GVC Trần Quốc Tuấn
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp đại học
học: .........................................................................................................................................13
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm sau: .........................................................13
1.4. Những định hƣớng đổi mới PPDH vật lí ở lớp 12 theo chƣơng trình THPT mới. ..............14
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cƣờng việc tổ chức cho HS tự
lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập .......................................................................14
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề: ...............................................15
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phƣơng pháp nhận thức vật lí:.....................................................16
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
1.4.4. Tận dụng những phƣơng tiện dạy học mới, trang thiết bị thí nghiệm mới. Phát huy sáng
tạo của GV trong việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học...........................................................18
1.4.5. Tăng cƣờng áp dụng PPDH nhóm hay hợp tác. ..............................................................19
1.5. Đổi mới việc soạn giáo án .................................................................................................19
1.5.1. Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án ............................................................................19
1.5.2. Các bƣớc thiết kế một giáo án. .......................................................................................19
1.5.3. Nội dung của việc soạn giáo án ......................................................................................22
1.5.4. Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy ................................................................................22
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá .......................................................................................25
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá. ......................................................................................25
1.6.2. Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá .........................................................28
1.6.3. Thực hiện đổi mới đánh giá, kết quả. .............................................................................29
1.6.4. Các hình thức trắc nghiệm .............................................................................................33
1.6.5. Các nguyên tắc ra đề thi trắc nghiệm, yêu cầu và mức độ...............................................34
2.8.2. Hƣớng dẫn tìm tòi sáng tạo từng phần. ...........................................................................52
2.8.3. Hƣớng dẫn tìm tòi sáng tạo khái quát. ............................................................................53
2.9. Quy trình áp dụng PP GQVĐ. ...........................................................................................53
Chƣơng 3: THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƢƠNG II DAO ĐỘNG CƠ VÀ
CHƢƠNG III SÓNG CƠ VẬT LÍ 12 NÂNG CAO. ................................................................54
3.1. Đại cƣơng về chƣơng ........................................................................................................54
3.1.1. Mục tiêu.........................................................................................................................54
3.1.2. Mục đích ........................................................................................................................55
3.1.3. Kiến thức, kỹ năng .........................................................................................................55
3.1.4. Sơ đồ cấu trúc nội dung .................................................................................................55
3.2. Thiết kế giáo án một số bài học .........................................................................................57
3.2.1. Bài 7. Con lắc đơn. Con lắc vật lí ...................................................................................57
3.2.2. Bài 14. Sóng cơ. Phƣơng trình sóng ...............................................................................63
3.2.3. Bài 15. Phản xạ sóng. Sóng dừng ...................................................................................69
3.2.4. Bài 16. Giao thoa sóng ...................................................................................................74
Chƣơng 4: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................................................80
4.1 Mục đích:...........................................................................................................................80
4.2. Nội dung thực nghiệm: .....................................................................................................80
4.3. Đối tƣợng thực nghiệm: ....................................................................................................81
4.4. Kế hoạch giảng dạy: .........................................................................................................81
4.5. Tiến trình thực hiện các bài học: .......................................................................................81
4.6 Kết quả thực nghiệm. .........................................................................................................81
4.6.1 Đề KT 1 tiết Chƣơng II Dao động cơ và Chƣơng III Sóng cơ. ........................................81
NHẬN XÉT, KẾT LUẬN .......................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................91
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp đại học
2 khoá VIII về đổi mới giáo dục phổ
thông nhấn mạnh: xây dựng nền giáo dục mới có khả năng rèn luyện nếp tƣ duy sáng tạo
của ngƣời học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, hình thành thói quen tự nghiên cứu cho
HS.
Vì thế vấn đề đặt ra là đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới, kịp thích nghi với sự
phát triển của xã hội và sự tăng nhanh về khối lƣợng tri thức của loài ngƣời.
Xuất phát từ những nhiệm vụ cơ bản của DHVL ở trƣờng phổ thông, dạy học không
những phải truyền thụ kiến thức mà còn phải rèn luyện cho HS phƣơng pháp nhận thức
khoa học, trong đó phƣơng pháp GQVĐ đóng vai trò quan trọng. Nghĩa là trong bài giảng
phải tạo ra đƣợc tình huống làm sao cho HS nảy sinh đƣợc tình huống có vấn đề, nó kích
thích sự tò mò muốn chiếm lĩnh tri thức khoa học. Phƣơng pháp này có tác dụng phát huy
hoạt động nhận thức của HS, giúp cho HS chiếm lĩnh đƣợc các kiến thức khoa học sâu sắc,
vững chắc. Đồng thời đảm bảo cho sự phát triển trí tuệ của HS trong quá trình học tập. Có
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
nhƣ vậy HS mới đƣợc đặt ở vị trí trung tâm của giờ học đúng nhƣ tinh thần của việc đổi
mới phƣơng pháp dạy học.
Mặt khác, là một giáo viên vật lí tƣơng lai cần phải bồi dƣơng năng lực giảng dạy vật
lí, nhất là rèn luyện cho HS về phƣơng pháp nhận thức khoa học trong đó PPGQVĐ đóng
vai trò chủ đạo. Tôi hi vọng s có một cách nhìn mới về phƣơng pháp này. Từ đó có thể
vận dụng thành thạo vào trong việc giảng dạy sau này.
Vì thế nên tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “ Áp dụng PPGQVĐ khi giảng dạy phần
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm.
5
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu kinh nghiệm giảng dạy trong quá trình thực tập.
Nghiên cứu kinh nghiệm làm luận văn của các anh chị khóa trƣớc.
Tổng kết kinh nghiệm: quan sát, theo dõi, học tập kinh nghiệm thầy cô bạn bè.
Phƣơng tiện nghiên cứu : nghiên cứu tài liệu nhƣ các sách và báo về khoa học Vật lí
phục vụ cho đề tài…
Thực nghiệm sƣ phạm : sử dụng phƣơng pháp nhận thức khoa học nêu ở chƣơng 2 để
giảng dạy kết hợp với các đồ dùng dạy học ở trƣờng phổ thông.
Quan sát sƣ phạm : thu nhận những thông tin phản hồi từ GV và HS qua bài kiểm tra
trắc nghiệm. Tổng kết kinh nghiệm từ đó hệ thống lại về các tình huống và phƣơng
pháp đã dùng.
6
Đối tƣợng nghiên cứu:
Các hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS về vấn đề luyện tập HS kỹ năng
áp dụng phƣơng pháp giải quyết vấn đề vật lí 12 THPT thông qua một số bài vừa nêu trên.
7
Nâng cao: NC.
Giáo viên: GV.
Phƣơng pháp: PP.
Học sinh: HS.
Sách giáo khoa: SGK.
Học tập: HT.
Trung học phổ thông: THPT.
Phƣơng pháp dạy học: PPDH.
Giải quyết vấn đề: GQVĐ.
Quá trình dạy học: QTDH
Phƣơng tiện dạy học: PTDH
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
Từng bƣớc ứng dụng các phƣơng pháp tiên tiến, phƣơng pháp hiện đại vào quá trình dạy,
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại học,
phát triển mạnh m phong trào tự học, tự đào tạo”. ([4], tr 50).
1.2. Phƣơng hƣớng chiến lƣợc đổi mới PPDH vật lí THPT.
1.2.1. Khắc phục lối truyền thụ một chiều.
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục nƣớc
ta. Nét đặc trƣng của nó là: “ GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm tra, đánh
giá; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi im, cố mà ghi nhớ và nhắc lại ”.
Cách dạy này rõ ràng là dồn HS vào thế hoàn toàn thụ động, không có cơ hội để suy
nghĩ, phát triển ý thức, thực hiện những suy nghĩ mới m của mình, còn GV thì trở thành
nhân vật đầy quyền uy khiến HS phải sợ hãi và cha mẹ HS kính nể. Nhƣ vậy việc khắc
phục lối truyền thụ một chiều là một hoạt động có tính cách mạng nhằm chống lại thoái
quen đã có từ lâu, chống lại đặc quyền của GV.
Đối với chúng ta cần đổi mới PPDH. Tƣ tƣởng chủ đạo bao trùm nhất là tổ chức cho
HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo hƣớng tìm tòi nghiên cứu phù
hợp với phƣơng pháp thực nghiệm. Ở THPT cần phải tiếp tục phát triển tƣ duy đó để hình
thành cho HS những kỹ năng hoạt đông học tập vững chắc, tạo một sự chuyển biến về chất
trong phƣơng pháp học tập của HS. Bất kì ở đâu và nơi nào sự sáng tạo chỉ có thể nảy sinh
trong khi giải quyết vấn đề. Bởi vậy, tổ chức, lôi cuốn HS tham gia tích cực vào việc giải
quyết vấn đề học tập là biện pháp cơ bản để bồi dƣỡng năng lực sáng tạo cho HS.
Để thực hiện PPDH mới hƣớng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực
không phải bị ép buộc. Vai trò của GV không còn giảng giải, minh họa nữa mà chủ yếu là
tổ chức, hƣớng dẫn tạo điều kiện cho HS hoạt động thực hiện thành công các hoạt động mà
kết quả là giành đƣợc kiến thức và phát triển năng lực.
PPDH tích cực này còn mới mẻ ở nƣớc ta có rất nhiều điều cần phải nghiên cứu bàn
bạc, thử nghiệm trong thực tế. Nhƣng rõ ràng cách học này đem lại cho HS niềm vui
sƣớng, hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ƣa hoạt động của trẻ em. Việc học đối với các
em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự kh ng định đƣợc mình và nuôi dƣỡng lòng
khát khao sáng tạo. Bởi thế việc dạy học tích cực này đƣợc đa số HS hƣởng ứng nhiệt liệt.
[4, tr 51].
1.2.4. Áp dụng các PP tiên tiến, các PTDH hiện đại vào QTDH
Nền giáo dục của hầu hết các nƣớc tiên tiến trên toàn thế giới trong nữa cuối thế kỷ
XX đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS. Nhiều lý thuyết về sự
phát triển đã ra đời (trong đó nổi bật là “lí thuyết thích nghi” của J.Piaget và “lý thuyết về
vùng phát triển gần” của Vƣgốtxki), nhiều PPDH mới đã đƣợc thử nghiệm và đã đạt đƣợc
những kết quả khả quan. [4, tr 51].
1.3. Mục tiêu của chƣơng trình Vật lí THPT
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản, tương đối đầy đủ và hiện
đại, bao gồm:
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
Các khái niệm về các sự vật, hiện tƣợng và quá trình vật lí thƣờng gặp trong đời sống,
khoa học và sản xuất.
Các đại lƣợng, các định luật và nguyên lí vật lí cơ bản.
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống,
học tập cũng nhƣ bảo vệ và giữ gìn môi trƣờng sống tự nhiên.
1.4. Những định hƣớng đổi mới PPDH vật lí ở lớp 12 theo chƣơng trình THPT mới.
1.4.1. Giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh họa của GV, tăng cường việc tổ chức cho
HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nƣớc ta là GV luôn cứ giảng giải
tỉ mỉ, kĩ lƣỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết đầy đủ trong SGK,
thậm chí GV nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt trên bảng. Có nhiều điều HS đọc hay
làm theo SGK vẫn có thể hiểu đƣợc nhƣng GV vẫn giảng. Cách giảng đó thể hiện một sự
thiếu tin tƣởng ở HS và nguy hại hơn nữa là không cho HS có cơ hội suy nghĩ, càng không
có điều kiện để HS đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay khác với ý kiến của
GV. Nhiều GV thƣờng nói là bài dài. Thực ra nhiều khi sách viết có dài, nhƣng viết dài là
để HS tƣ đọc mà cũng hiểu đƣợc, nhƣng GV lại không cho HS tƣ học ở lớp hay ở nhà mà
giảng giải trình bày tất cả.
Lúc đầu HS chƣa quen với phƣơng pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ GV giảng
giải, tóm tắt, đọc cho chép. Nhƣng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọc
nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu. Kết quả là nếu tính tổng cộng thời
gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố mà ghi nhớ.
Điều quan trọng hơn là khi quen với cách học mới, HS s tự tin và hào hứng. Càng thành
công, càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt đƣợc thành công lớn hơn. GV cần biết chờ đợi,
kiên quyết yêu cầu HS tự học ở lớp và ở nhà. GV chỉ có giảng giải khi HS tự đọc không thể
hiểu đƣợc, kiên quyết không làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm đƣợc trên lớp hay ở
nhà.
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia một vấn đề
học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản vừa sức, nếu HS cố gắng một chút là có thể
phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích hiện tƣợng hay
trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến thức
kỹ năng của mình bền vững và mạnh m hơn cả.
Chú trọng rèn luyện cho HS phƣơng pháp giải quyết vấn đề
Phƣơng pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thƣờng theo quy trình
chung nhƣ sau:
+ Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
+ Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát.
+ Từ dự đoán suy ra hệ quả lôgic có thể kiểm tra trong thực tế.
+ Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu
phù hợp thì điều dự đoán là đúng. Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự
đoán mới.
+ Phát biểu kết luận
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
Muốn thực hiện đƣợc các khâu của phƣơng pháp này, HS phải thực hiện việc thu thập
thông tin, xử lí thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu. Trong quá trình này có hai
lĩnh vực luôn luôn kết hợp với nhau: Hiện tƣợng thực tế cụ thể quan sát đƣợc và những kết
luận trừu tƣợng phản ánh thực tế đó. Sự kết hợp đó đƣợc thực hiện thông qua các suy luận
lôgic nhƣ: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tƣợng hóa, cụ thể hóa v.v…
Đối với vật lí học thì quan sát thấy gì thì mới chỉ là một nửa, chỉ mới là nhận biết
những dấu hiệu bên ngoài và điều này không quá khó khăn. Điều khó khăn và quan trọng
hơn là thực hiện các phép suy luận để rút ra kết quả khái quát, phổ biến chung cho mọi hiện
q’’ + 2q = 0
đều là dao động điều hòa, có phƣơng trình:
q = qocos(t + )
Bởi vậy, khi ta xác lập đƣợc là trong mạch dao động LC các điện tích biến đổi theo phƣơng
trình:
q’’ + 2q = 0
thì cƣờng độ dòng điện chạy trong cuộn cảm và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện cũng
biến đổi điều hòa theo thời gian:
i= q’ = -qosin(t + )
q q
u = = o cos(t + )
c c
Những quan sát trên màn hình dao động kí điện tử cho thấy dự đoán trên là đúng.
Về phƣơng pháp tƣơng tự:
Ở lớp 12 có nhiều cơ hội dùng phƣơng pháp tƣơng tự trong nghiên cứu vật lí.
Phƣơng pháp tƣơng tự là phƣơng pháp nhận thức khoa học, trong đó sử dụng sự tƣơng tự
và phép suy luận tƣơng tự để rút ra tri thức mới về đối tƣợng khảo sát
Suy luận tƣơng tự có thể diễn tả bằng sơ đồ sau:
A(M1, M2, M3,… Mn, Mn+1)
B(M1, M2, M3,… Mn)
suy ra B(Mn+1)
Nếu đã biết đối tƣợng A có các dấu hiệu M1, M2, M3,… Mn, Mn+1 và đối tƣợng B có các
dấu hiệu M1, M2, M3,… Mn thì có thể suy ra rằng: Đối tƣợng B cũng có thể có dấu hiệu
Mn+1
Phƣơng pháp tƣơng tự gồm các giai đoạn cơ bản sau:
+ Tập hợp các dấu hiệu của đối tƣợng cần nghiên cứu và những dấu hiệu của đối
tƣợng đã biết định đem đối chiếu.
+ Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng.
Kiểm tra xem các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tƣợng đã biết.
+ Chuyển dấu hiệu khác biệt của đối tƣợng đã biết cho đối tƣợng nghiên cứu bằng
Sử dụng phƣơng tiện dạy học, thiết bị dạy học, thí nghiệm để hình thành khái niệm,
chƣa đƣợc hiểu đúng. Yêu cầu GV phải nắm rất vững tƣ tƣởng này để truyền đạt kiến thức
đầy đủ, đúng yêu cầu về mức độ nhận thức. Có nội dung đƣợc “hình thành” nhờ phƣơng
tiện dạy học, thiết bị dạy học, thí nghiệm thì không nên sa đà vào giải thích, lạm dụng ngôn
ngữ khoa học hàn lâm thay cho mô tả bởi phƣơng tiện dạy học, thiết bị dạy học, thí
nghiệm. Sử dụng phƣơng tiện dạy học, thiết bị dạy học, thí nghiệm hiện đại trong điều kiện
có thể s có tác động rất sâu vào nhận thức.
Tận dụng phƣơng tiện dạy học, thiết bị dạy học, thí nghiệm đã có chỉnh sửa, cải tiến
cho phù hợp. Phát động phong trào GV, HS tự làm và sƣu tập (tranh ảnh, các mẫu vật…)
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
Cần hết sức lƣu ý là: Dùng không hợp lí phƣơng tiện dạy học, thiết bị dạy học, thí
nghiệm s phản tác dụng, do vậy cần phối hợp linh hoạt, phù hợp.
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm hay hợp tác.
Dạy học theo nhóm hay hợp tác có ƣu việt trong quá trình tiếp thu kiến thức, cụ thể là:
Làm việc hợp tác là tác phong làm việc đặc trƣng của thời đại.
Nguyên tắc học bằng hành động.
Sự giúp đỡ lẫn nhau xen k với những sự bổ sung những “lỗ hổng” cho nhau.
Mọi HS đều làm việc thật sự và tích cực, đều có cơ hội làm việc nhƣ nhau.
Không khí học tập sinh động (thảo luận, thay đổi nhóm...).
Các kiểu nhóm có tác dụng và ƣu việt chung nhƣng mỗi kiểu cũng có tác dụng
đích hƣớng tới, vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác đi nó là thƣớc đo kết quả
quá trình dạy học. Nó giúp GV xác định rõ các nhiệm vụ s phải làm ( dẫn dắt HS tìm hiểu,
vận dụng những KT, KN nào; phạm vi, mức độ đến đâu; qua đó giáo dục cho HS những bài
học gì ).
Bƣớc 2: Nghiên cứu SGK và tài liệu có liên quan: để hiểu chính xác nội dung của
bài học; xác định những KT, KN, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển của HS;
xác định trình tự logic của bài học.
Bƣớc này đƣợc đặt ra bởi nội dung bài học ngoài phần đƣợc trình bày trong SGK còn
có thể đã đƣợc trình bày trong các tài liệu khác. Kinh nghiệm của các GV lâu năm cho thấy:
trƣớc hết nên đọc kĩ nội dung bài học và hƣớng dẫn tìm hiểu bài trong SGK để hiểu, đánh
giá đúng nội dung bài học rồi mới chọn đọc thêm tƣ liệu để hiểu sâu, hiểu rộng nội dung bài
học. Mỗi GV không chỉ có KN tìm đúng, tìm trúng tài liệu cần đọc mà cần có KN định
hƣớng cách chọn, đọc tƣ liệu cho HS. GV nên chọn những tƣ liệu đã qua thẩm định, đƣợc
đông đảo các nhà chuyên môn và GV tin cậy. Việc đọc SGK, tài liệu phục vụ cho việc soạn
giáo án có thể chia làm 3 cấp độ sau: đọc lƣớt để tìm nội dung chính xác định những KT,
KN, cơ bản, trọng tâm mức độ yêu cầu và phạm vi cần đạt; đọc để tìm những thông tin quan
tâm: các mạch, sự bố cục, trình bày các mạch KT, KN và dụng ý của tác giả; đọc để phát
hiện và phân tích, đánh giá các chi tiết trong từng mạch KT, KN.
Thực ra khâu khó nhất trong đọc SGK và các tƣ liệu là đúc kết đƣợc phạm vi, mức độ
KT, KN của từng bài học sao cho phù hợp với năng lực của HS và điều kiện dạy học. Trong
thực tế dạy học, nhiều khi chúng ta thƣờng đi chƣa tới hoặc đi quá những yêu cầu cần đạt về
KT, KN. Nếu nắm vững nội dung bài học, GV s phác họa những nội dung và trình tự nội
dung của bài giảng phù hợp, thậm chí có thể cải tiến cách trình bày mạch KT, KN của SGK,
xây dựng một hệ thống câu hỏi, bài tập giúp HS nhận thức, khám phá, vận dụng các KT,
KN trong bài một cách thích hợp.
Bƣớc 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS, gồm: xác định
những KT, KN mà HS đã có và cần có; dự kiến những khó khăn, những tình huống có
những nhiệm vụ học tập không có tính phân hóa, ít chú ý tới năng lực học tập của từng đối
tƣợng HS. Đổi mới PPDH s chú trọng cải tiến thực tiễn này, phát huy thế mạnh tổng hợp
của PPDH, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá nhằm tăng cƣờng sự tích cực
học tập của các đối tƣợng HS trong giờ học.
Bƣớc 5: Thiết kế giáo án.
Đây là bƣớc ngƣời GV bắt tay vào soạn giáo án - thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách
thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và hoạt động
học tập của HS.
Trong thực tế, có nhiều GV khi soạn bài thƣờng chỉ đọc SGK, sách GV và bắt tay
ngay vào hoạt động thiết kế giáo án; thậm chí có GV chỉ căn cứ vào những gợi ý của sách
GV để thiết kế giáo án bỏ qua các khâu xác định mục tiêu bài học, xác định khả năng đáp
ứng nhiệm vụ học tập của HS, nghiên cứu nội dung dạy học, lựa chọn các PPDH, phƣơng
Trang 21
Luận văn tốt nghiệp đại học
GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn
SVTH: Trần Nhật Phƣơng Lan
tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS học
tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Cách làm nhƣ vậy không thể giúp GV có một giáo án tốt
và có những điều kiện để thực hiện một giờ dạy học tốt. Về nguyên tắc cần phải thực hiện
các bƣớc 1,2,3,4 trên đây rồi mới bắt tay vào soạn giáo án cụ thể.
1.5.3. Nội dung của việc soạn giáo án
Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học, nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức,
kỹ năng, thái độ.
Xác định những nội dung kiến thức của bài học.
Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các phƣơng tiện dạy học cần sữ dụng.
Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học
Hoạt động: Kiểm tra kiến thức cũ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của
Đặt vấn đề, nêu câu hỏi
GV
Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá
Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Quan sát theo dõi GV đặt vấn đề
Tạo tình huống học tập
Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trao nhiệm vụ học tập
Hoạt động: Thu thập thông tin
Hoạt động: Xử lí thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá
Đánh giá, nhận xét, kết luận của HS
nhân
Đàm thoại, gợi mở, chất vấn HS
Tìm hiểu các thông tin liên quan
Hƣớng dẫn HS cách lập bảng, v độ
Lập bảng, v đồ thị... nhận xét về
thị và rút ra nhận xét, kết luận.
tính quy luật của hiện tƣợng.
Tổ chức trao đổi trong nhóm, lớp.
Trả lời các câu hỏi của GV
Tổ chức hợp thức hóa kết luận.
Trang 23
Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời
Báo cáo kết quả
hoặc bằng hình v .
Hƣớng dẫn mẫu báo cáo
Hoạt động: Củng cố bài giảng
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm
Vận dụng vào thực tiễn
việc cá nhân hoặc theo nhóm.
Ghi chép những kết luận cơ bản
Hƣớng dẫn trả lời
Giải bài tập
Ra bài tập vận dụng
Đánh giá, nhận xét giờ dạy.
Hoạt động: Hƣớng dẫn học tập ở nhà