Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã thẩm dương huyện văn bàn tỉnh lào cai - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

HOÀNG MẠNH LINH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẨM DƢƠNG, HUYỆN VĂN BÀN,
TỈNH LÀO CAI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Đại học chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trƣờng

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ii

: 2013 - 2017

Gỉang viên hƣớng dẫn

: TS. Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại UBND xã Thẩm
Dương, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai em đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích
và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài của
mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý tài
nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận và
toàn thể các thầy cô giáo trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Thẩm Dương, huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã động viên, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian và trình độ
có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lào Cai, ngày tháng năm 2017
Sinh viên


BVTV

Bảo vệ thực vật

2

CN - XD

Công nghiệp - Xây dựng

3

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4

PTTH

Phổ thông trung học

5

THCS

Trung học cơ sở

6


2.1.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 6
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất ........................................... 9
2.2.1. Sử dụng đất và những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ...................... 9
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững ......................................................... 12
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong hiệu quả sử dụng đất ........................... 13
2.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ........................................................ 13
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất................................... 16
2.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp....... 17
2.4. Định huớng sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 20
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ........................ 20
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................... 20


v

2.4.3. Định huớng sử dụng đất ........................................................................ 21
PHẦN 3: ĐỐI TUỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thẩm Dương, huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai ..................................................................................................... 23
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Thẩm Dương .......................... 23
3.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Thẩm Dương ................................................................................................... 23
3.3.4. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thẩm
Dương .............................................................................................................. 24
3.3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .......... 24

4.5.1. Giải pháp chung .................................................................................... 43
4.5.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................... 45
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 47
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 47
5.2 Đề nghị ...................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan
trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng [10]. Chúng ta biết rằng không
có đất thì không có quá trình sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người
và đất có vai trò đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp là một hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các
nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển
nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc
phát triển của các ngành khác. Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên
đất đai hợp lý, có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp
phát triển bền vững [12].
Cùng với sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa làm cho mật độ dân
cư ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công
trình công cộng, khu công nghiệp trong nước ngày càng tăng cao. Đây là vấn
đề gây “bức xúc” và “nhức nhối” không chỉ đối với nước ta mà còn là vấn đề
nan giải đối với các nước đã và đang phát triển trên thế giới. Để giải quyết

sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thẩm Dƣơng, huyện Văn Bàn, tỉnh
Lào Cai”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá thực trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sủ dụng đất sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thẩm Dương, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.


3

- Đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội xã Thẩm Dương, huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất
của xã Thẩm Dương, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Thẩm Dương, huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thẩm
Dương, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thẩm
Dương, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn xã Thẩm Dương, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đầy đủ và chính
xác, các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thống nhất và hệ thống.

những mẫu chất do đá vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo lên một lượng
chất hữu cơ. Cứ như vậy, sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ
ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất. Người ta gọi đó là Tiểu tuần
hoàn sinh vật.
Sự thống nhất giữa Đại tuần hoàn địa chất và Tiểu tuần hoàn sinh vật đã
tạo ra đất và đó cũng chính là bản chất của quá trình hình thành đất. [3]
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện
tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Kể cả diện
tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản
xuất nông lâm nghiệp.


5

2.1.1.3. Phân loại đất nông nghiệp
Theo Luật Đất đai 2013 [10] nhóm đất nông nghiệp được phân thành
các loại như sau:
+ Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại
cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng
năm bao gồm:
* Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3vụ/năm với các công
thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,.....
* Đất 2 vụ có công thức luân canh như : lúa – lúa, lúa – màu, màu màu,....
* Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm.
Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn đựơc phân theo các tiêu thức khác
và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu,...
+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ
sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời lỳ kiến thiết cơ bản

năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng. Như vây, đất trở thành công cụ sản xuất. Năng
suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc và độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả
các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng
này. (Lương Văn Hinh và Cs, 2003) [9]
2.1.3. Cơ sở thực tiễn

2.1.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Trên thế giới mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của
các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với
đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước đều
coi nông nghiệp là cơ sở, nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số


7

ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn
lên đất, nhất là đất nông nghiệp. Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ
đất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục đích phi nông
nghiệp. Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện
pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông nghiệp. Vì
vậy, đất đai là đối tượng bị khai thác triệt để, trong khi đó các biện pháp bảo
vệ và tăng độ phì cho đất không được chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường
sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế
giới, gây ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản.

sử dụng cụ thể khác nhau. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể
hiện quả bảng sau:
Bảng 4.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam

1
1.1
1.1.1
1.1.1.1

Diện tích
(ha)

Tổng diện tích tự nhiên

33095,7
26226,4
10.126,1
6.437,6

100,0
79,24
30,60
19,45

4.120,2
44,4
2.273,0

12,45
0,12

0,08
11,20

Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng lúa
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3
1.4
1.5
2
3

Cơ cấu
(%)

Loại đất

STT

Đất lâm nghiệp

ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt độg kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời
sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của
sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các
khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.


10

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành, cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tes sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh. (Lương Văn Hinh và Cs, 2003) [9]
2.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất,.. vừa bị chi phối bởi các
điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện,
quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
 Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ,lượng
mưa, thuỷ văn, không khí,... trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu
của việc sử dụng đất đai sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ
nhưỡng và các nhân tố khác.

Thực vậy, phương hướng sử dụng đất đuợc quyết định bởi yêu cầu xã hội và
mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai
cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất.
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá
bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh
tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Tuy nhiên nếu có chính sách
ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất
đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình
trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị huỷ hoại.
Như vậy, các nhân tố diều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế- xã hội tạo
ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng dến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ
vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế
- xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi
và khó khăn để dử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.


12

2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người
về các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác đất nông nghiệp
ngàn càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, sử
dụng đất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả
kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo anh ninh lương thực, thực phẩm, tăng
cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất
nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về
điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là
những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử

rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
người cho cả hiện tại và mai sau [17]. Để phát triển nông nghiệp bền vững ở
nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, để duy
trì và phát triển đa dạng sinh học.
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong hiệu quả sử dụng đất
2.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận
điểm của Mac và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời
gian, thể hiện trình độ sử dụng nguồn lực xã hội. C.Mac cho rằng quy luật tiết
kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều
phương thức sản xuất.
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã
hộu là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành
giữa con người với con người trong quá trình sản xuất. Đó là quá trình trao
đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường.


14

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu
cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch
và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào
và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết
quả nhất định với cho phí lớn.
 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác.

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng; bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao
động tiết kiệm nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã
hội [14]
 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra [14], [16]. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù
thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút được nhiều
lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển,
nội lực và nguồn lực của địa phương được phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ
nông dân về ăn, mặc và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập
quán, nền văn hóa của địa phương thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngược
lại sẽ không được người dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích
đất nông nghiệp [15].


16

 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo
vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi
trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%). Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [1].
Trong thực tế tác động của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều
hướng khác nhau. Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc

bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn
những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người. Đồng
thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài
nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng
đất nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tình toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính
so sánh có thang bậc [8], [13].
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ
bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status