BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2012-2016 - Pdf 48

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
GIAI ĐOẠN 2012-2016
(Phục vụ Kiểm định chất lượng giáo dục)

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7/2017


i

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ 3
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 4
PHẦN II: TỔNG QUAN CHUNG .......................................................................... 8
PHẦN III: TỰ ĐÁNH GIÁ .................................................................................... 14
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học .................................... 14
Tiêu chí 1.1: Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
các nguồn lực và định hướng phát triển của Trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát
triển kinh tế-xã hội của địa phương và cả nước. ................................................................... 14
Tiêu chí 1.2: Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình
độ ĐH quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của Trường; được định kỳ rà soát,
bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện. ................................................................ 16

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý ......................................................................... 18
Tiêu chí 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ
trường đại học và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của Trường. .... 18
Tiêu chí 2.2: Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động

khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động,
người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn
nhân lực phát triển kinh tế-xã hội của địa phương hoặc cả nước........................................ 35
Tiêu chí 3.5: Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các
trình độ đào tạo và chương trình đào tạo khác. ..................................................................... 37
Tiêu chí 3.6: Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng
dựa trên kết quả đánh giá. ...................................................................................................... 39

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo .......................................................................... 42
Tiêu chí 4.1: Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học
theo quy định. .......................................................................................................................... 42
Tiêu chí 4.2: Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo niên chế kết hợp với
học phần; có kế hoạch chuyển quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ có tính
linh hoạt và thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.................................... 44
Tiêu chí 4.3: Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của
giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh
giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và
làm việc theo nhóm của người học. ........................................................................................ 46
Tiêu chí 4.4: Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hóa, đảm bảo nghiêm
túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập,
mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá
được mức độ tích lũy của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng
lực phát hiện, giải quyết vấn đề. ............................................................................................. 49
Tiêu chí 4.5: Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ,
chính xác và an toàn. Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên
trang thông tin điện tử của Trường. ....................................................................................... 51
Tiêu chí 4.6: Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của Trường, tình hình SV tốt nghiệp,
tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp. ............................................................... 54
Tiêu chí 4.7: Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường
và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội. ................ 55

và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên nhà trường. ...................................................... 73
Tiêu chí 6.3: Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được
thực hiện có hiệu quả. ............................................................................................................. 76
Tiêu chí 6.4: Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị, tư tưởng,
đạo đức và lối sống cho người học. ........................................................................................ 77
Tiêu chí 6.5: Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt
của người học. ......................................................................................................................... 79
Tiêu chí 6.6: Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần
trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước
và các nội quy của Trường cho người học. ............................................................................ 80
Tiêu chí 6.7: Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người học tốt nghiệp có việc
làm phù hợp với ngành nghề đào tạo. .................................................................................... 82
Tiêu chí 6.8: Người học có khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp. Trong
năm đầu sau khi tốt nghiệp, trên 50% người tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành được
đào tạo. ..................................................................................................................................... 83
Tiêu chí 6.9: Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết
thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học trước khi tốt
nghiệp. ..................................................................................................................................... 84

Tiêu chuẩn 7: NCKH, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ ........... 85
Tiêu chí 7.1: Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với
sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học. ........................................................ 86
Tiêu chí 7.2: Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch. .............. 88
Tiêu chí 7.3: Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế
tương ứng với số đề tài NCKH và phù hợp với định hướng nghiên cứu và phát triển của
trường đại học. ........................................................................................................................ 89
Tiêu chí 7.4: Hoạt động NCKH và phát triển công nghệ của trường đại học có những đóng
góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương và cả nước. ...................................................................................... 91
Tiêu chí 7.5: Đảm bảo nguồn thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ không ít hơn kinh

đào tạo. ................................................................................................................................... 110
Tiêu chí 9.4: Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy và học,
NCKH và quản lý. ................................................................................................................. 112
Tiêu chí 9.5: Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có KTX cho người
học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho SV nội trú; có trang thiết bị và sân bãi cho
các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao theo quy định. .................................. 114
Tiêu chí 9.6: Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy
định. ....................................................................................................................................... 115
Tiêu chí 9.7: Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85. Diện
tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định. ..................................................... 116
Tiêu chí 9.8: Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch
chiến lược của trường. .......................................................................................................... 116
Tiêu chí 9.9: Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho CBQL, GV, NV
và người học. ......................................................................................................................... 118

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính .................................................. 119
Tiêu chí 10.1: Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài
chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác
của trường đại học. ............................................................................................................... 121
Tiêu chí 10.2: Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đại học
được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định. .......................................... 123
Tiêu chí 10.3: Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho
các bộ phận và các hoạt động của trường đại học............................................................... 126

PHẦN IV: KẾT LUẬN ........................................................................................ 130
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ ........................................................... 131


v


Ban Giám hiệu

3

BGDĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

4

BCH

Ban chấp hành

5

CSĐT

Cơ sở đào tạo

6

CTĐT

Chương trình đào tạo

7

CBVC


Cố vấn học tập

13

CQ

Chính qui

14

CTLKQT

Chương trình liên kết quốc tế

15

DN

Doanh nghiệp

16

ĐH

Đại học

17

ĐCCT


Khoa học và đào tạo

23

KT-KĐCLGD

Khảo thí-Kiểm định chất lượng giáo dục

24

KTV

Kỹ thuật viên

25

KH-TC

Kế hoạch-Tài chính

26

KT-QLCL

Khảo thí-Quản lý chất lượng

27

KH



LTĐH

Liên thông đại học

33

LKQT

Liên kết quốc tê

34

HTQT

Hợp tác quốc tế

35

HĐTĐG

Hội đồng tự đánh giá

36

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

37


TTGD

Thanh tra giáo dục

43

TC-HC

Tổ chức-Hành chính

44

TT-QLDL

Thông tin-Quản lý dữ liệu

45

TS

Tuyển sinh

46

QTTB

Quản trị thiết bị

47


SĐH

Sau đại học

53

VC

Viên chức

54

VLVH

VLVH

55

VB2

Văn bằng 2

56

VBĐH

Văn bằng đại học



mọi người có trách nhiệm khắc phục các tồn tại, thiếu sót và hoàn thiện dần các mặt,
các hoạt động, tạo điều kiện cho trường thực hiện đúng sứ mạng và mục tiêu đã công
bố.
Trường Đại học Tài chính-Marketing đã tiến hành tự đánh giá, triển khai hoạt
động bao gồm: thành lập Hội đồng tự đánh giá, Ban thư ký và nhóm công tác chuyên
trách, lập kế hoạch tự đánh giá, thu thập phân tích thông tin minh chứng, viết báo cáo
tự đánh giá.
Báo cáo tự đánh giá là điều kiện để các tổ chức, cơ quan đánh giá ngoài tiến hành
kiểm định chất lượng giáo dục. Kiểm định chất lượng giáo dục để tự khẳng định và
để được công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục đại học theo tiêu chuẩn Việt Nam.
2. Phạm vi và công cụ tự đánh giá:
Chu kỳ đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục: 2012 - 2016
Công cụ tự đánh giá:


5

(1) Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học ban hành kèm theo
Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 và Văn bản hợp
nhất số 06/VBHN-BGDĐT ngày 04 tháng 03 năm 2014 của BGDĐT.
(2) Công văn số 462/KTKĐCLGD ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Cục Khảo thí
và Kiểm định chất lượng giáo dục, về việc ban hành hướng dẫn tự đánh giá trường
ĐH, CĐ, TCCN.
(3) Công văn số 527/KTKĐCLGD ngày 23 tháng 05 năm 2013 của Cục Khảo thí
và Kiểm định chất lượng giáo dục, về việc ban hành hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh
giá chất lượng trường đại học.
3. Phương pháp tự đánh giá:
Trường căn cứ vào 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí của “Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng các trường đại học” để tự đánh giá. Với mỗi tiêu chí, đều được thực hiện theo
trình tự sau: (1) Mô tả để làm rõ thực trạng của trường, (2) Phân tích để nhận định

- Số1543/QĐ-ĐHTCM-KT-QLCL ngày 20/09/2016.
- Số 484/QĐ-ĐHTCM-KT-QLCL ngày 17/04/2017.
5.2. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng tự đánh giá:
1) Hội đồng tự đánh giá có chức năng triển khai tự đánh giá và tư vấn cho Hiệu trưởng
về các biện pháp nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo của trường.
2) Hội đồng tự đánh giá có các nhiệm vụ:
- Phổ biến chủ trương tự triển khai tự đánh giá; giới thiệu qui trình tự đánh giá;
trao đổi kinh nghiệm tự đánh giá và yêu cầu các đơn vị, cá nhân liên quan phối
hợp thực hiện;
- Thu thập thông tin, minh chứng, rà soát các hoạt động và đối chiếu kết quả đạt
được với mục tiêu đề ra; đánh giá mức độ đạt được, xác định các điểm mạnh và
tồn tại của trường; đề xuất kế hoạch cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục;
- Đối chiếu kết quả đạt được với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do
BGDĐT ban hành, viết báo cáo tự đánh giá;
- Công bố báo cáo tự đánh giá trong nội bộ trường;
- Kiến nghị tổ chức, duy trì cơ sở dữ liệu về các hoạt động của trường, triển khai
các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục.
3) Các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá có nhiệm vụ sau:
- Chủ tịch Hội đồng tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của Hội đồng, phân công
nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; triệu tập và điều hành các phiên họp của
Hội đồng; phê duyệt kế hoạch tự đánh giá; chỉ đạo quá trình thu thập thông tin,
minh chứng; xử lý, phân tích và viết báo cáo tự đánh giá; giải quyết các vấn đề
phát sinh trong quá trình triển khai tự đánh giá;


7

- Phó chủ tịch Hội đồng có nhiệm vụ điều hành Hội đồng khi được Chủ tịch Hội
đồng ủy quyền và chịu trách nhiệm về công việc được phân công và được ủy
quyền;

trực thuộc Bộ Tài chính, trường là một đại học đa ngành, với nhiều bậc, hệ đào tạo.
Tiền thân là Trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam, được thành lập
theo Quyết định số 210/VGNN-TCĐT ngày 01/9/1976 của Ủy ban Vật giá Nhà nước.
Năm 1978, Trường Cán bộ Vật giá Trung ương tại miền Nam được đổi tên thành
Trường Trung học Vật giá số 2 theo quyết định số 175/VGNN-TCCB ngày 23/8/1978
của Ủy ban Vật giá Nhà nước. Năm 1992, Trường Trung học Vật giá số 2 được đổi
tên thành Trường chuyên nghiệp Marketing (Quyết định số 37/VGNN-TCCB ngày
13/3/1992 của Ủy ban Vật giá Nhà nước). Ngày 04/11/1994, Thủ tướng Chính phủ
ký Quyết định số 641/QĐ-TTg nâng cấp trường lên Trường Cao đẳng Bán công
Marketing, trực thuộc Ban Vật giá Chính phủ. Từ năm 2003 trở đi, Trường Đại học
Tài chính-Marketing trực thuộc Bộ Tài chính.
Năm 2004, trường được nâng cấp đào tạo bậc đại học với tên gọi Trường Đại
học Bán công Marketing, trực thuộc Bộ Tài chính, theo Quyết định số 29/2004/QĐTTg, ngày 5/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2009, trường đổi tên thành
Trường Đại học Tài chính-Marketing theo Quyết định số 395/QĐ-TTg, ngày
25/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2015, theo Quyết định số 378/QĐ-TTg
ngày 23/3/2015 Trường Đại học Tài chính-Marketing được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động giai đoạn 2015-2017, trở thành 1 trong
5 trường đại học đầu tiên được giao thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị
quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ.
Từ ngày đầu thành lập với nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn cán bộ
ngành giá ở các tỉnh miền Nam về chính sách giá của Đảng và Nhà nước; trải qua 40
năm xây dựng và phát triển, trường đã trở thành trường đại học đào tạo 11 ngành với
27 chuyên ngành từ trình độ đại học đến tiến sĩ với qui mô SV, học viên gần 20.000.
Từ những thành tích xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển, Trường Đại
học Tài chính-Marketing đã được tặng nhiều danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cao quý: Cờ thi đua của Chính phủ trong nhiều năm học (2002-2003, 2006-2007,
2008-2009, 2014-2015); Cờ truyền thống của Ủy ban nhân dân Tp. Hồ Chí Minh
(năm 2011, 2016); Chủ tịch nước tặng thưởng: Huân chương Lao động hạng ba



vừa là mục tiêu phấn đấu để Trường Đại học Tài chính-Marketing đạt đến tầm khu


10

vực và quốc tế. Chất lượng và hiệu quả được thể hiện trong mọi mặt hoạt động của
Trường, trong mọi đơn vị của Trường.
Trường được xây dựng tại 4 cơ sở với tổng diện tích đất hiện có là 12.252,6 m2
cụ thể: Cơ sở 306 đường Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình: 444,6m2,
cơ sở 343/4 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình: 148 m2, cơ sở 2C Phổ
Quang, phường 2, quận Tân Bình: 2.500 m2, cơ sở 2/4 Trần Xuân Soạn, phường Tân
Thuận Tây, quận 7: 9.160 m2
Cơ cấu tổ chức Trường gồm có Hội đồng trường, Ban Giám hiệu (1 Hiệu trưởng,
4 Phó Hiệu trưởng), Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn, 12 khoa
chuyên môn, 12 Hội đồng khoa, 33 bộ môn, 9 phòng/ban thuộc trường, 4 trung tâm,
1 viện, 4 tổ/ban thuộc phòng, 2 khoa quản lý, thư viện, văn phòng đại diện tại Hà Nội,
tạp chí Nghiên cứu Tài chính-Marketing. Trường đã xây dựng được một tập thể đoàn
kết, thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ. Ngoài ra trường có các tổ chức đoàn
thể như Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Hội SV, Hội cựu chiến binh, Hội thể thao,
Ban liên lạc cựu SV.
Đội ngũ CBQL, GV, NV hiện có 627 người. Số lượng GV cơ hữu 274 người,
chiếm 67,57% trên tổng số cán bộ cơ hữu.
Những phát hiện chính trong quá trình tự đánh giá:
Tiêu chuẩn 1:
Sứ mạng và mục tiêu của Trường Đại học Tài chính-Marketing được xác định rõ
ràng trong “Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm
2030”. Sứ mạng này phù hợp với chức năng và định hướng phát triển, gắn kết với
nhiệm vụ chính của Trường. Từ sứ mạng, Trường đã cụ thể hóa thành các mục tiêu
chung và mục tiêu cụ thể. Sứ mạng và mục tiêu được định kỳ rà soát, bổ sung phù
hợp với nguồn lực của Trường và yêu cầu mới của xã hội.

Để thực hiện hiệu quả sứ mạng và mục tiêu đào tạo, Trường có kế hoạch, quy
trình, tiêu chí tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và NV; Quy hoạch
bổ nhiệm CBQL đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ
thể của Trường. Đội ngũ CBQL, giảng viên và NV được đảm bảo các quyền dân chủ
trong trường đại học, được tạo điều kiện tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp
vụ. Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy
định, giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp
ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, NCKH. Đội ngũ kỹ thuật viên, NV có năng lực
chuyên môn và được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ tốt cho quá trình
giảng dạy, học tập và NCKH.
Tiêu chuẩn 6:
Hàng năm, trường tuyển chọn người học theo qui trình, qui định của BGDĐT.
Trường đảm bảo hướng dẫn đầy đủ cho người học về CTĐT, cách thức kiểm tra đánh


12

giá kết quả học tập và các quy định, qui chế học vụ. Người học được đảm bảo chế độ
chính sách xã hội, được khám sức khỏe theo quy định y tế học đường; được tạo điều
kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao; được đảm bảo an toàn trong
khuôn viên Trường. Người học được hỗ trợ tìm kiếm việc làm, được tham gia đánh
giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi học xong môn học và đánh giá chất lượng
khóa học trước khi tốt nghiệp, được tham quan thực tế, thực hành nghề nghiệp tại các
doanh nghiệp, được đào tạo bồi dưỡng các kỹ năng mềm. Tổ chức Đảng, đoàn thể đã
triển khai nhiều chương trình hoạt động đa dạng, nội dung thu hút nhằm rèn luyện
chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng
luật pháp cho người học.
Tiêu chuẩn 7:
Công tác quản lý NCKH của Trường mới được quan tâm từ khi bắt đầu đào tạo
đại học, ổn định từ năm 2012 đến nay. Trường có ban hành qui định về hoạt động

có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho CBQL, giảng viên, NV
và người học.
Tiêu chuẩn 10:
Trường là đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Bộ Tài chính được giao
tự chủ 100% chi thường xuyên và chi đầu tư. Công tác lập kế hoạch tài chính và quản
lý tài chính được thực hiện theo quy định. Các nguồn thu hợp pháp của Trường đều
tuân thủ theo đúng quy định tại các văn bản của Bộ Tài chính và các quy định của
Hiệu trưởng về mức thu và đối tượng thu.
Đảm bảo chất lượng giáo dục là mục tiêu phấn đấu lâu dài của Trường Đại học
Tài chính-Marketing nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
Trường đã tiến hành tự đánh giá giai đoạn 2012-2016 để nhận định những ưu nhược
điểm của Trường, xây dựng kế hoạch hành động nhằm duy trì các chuẩn mực và nâng
cao chất lượng giáo dục.


14

PHẦN III: TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
Mở đầu:
Sứ mạng và mục tiêu của Trường Đại học Tài chính-Marketing được xác định
rõ ràng trong Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến
năm 2030. Sứ mạng này phù hợp với chức năng và định hướng phát triển Trường,
gắn kết với nhiệm vụ chính của Trường; được cụ thể hóa thành các mục tiêu chung
và mục tiêu cụ thể; được định kỳ rà soát, bổ sung phù hợp với nguồn lực của Trường
và yêu cầu mới của xã hội.
Tiêu chí 1.1: Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của Trường; phù hợp và gắn
kết với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và cả nước.
1. Mô tả:

đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công
nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị
trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới”
[H1.1.1.6]. Ngoài ra, Nghị quyết về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố
Hồ Chí Minh đến năm 2020 có nêu rõ: “Thúc đẩy phát triển các nhóm ngành dịch vụ
đạt chất lượng, hiệu quả; trong đó, tập trung nâng cao tỷ trọng các ngành dịch vụ:
thương mại quốc tế; tài chính, ngân hàng; dịch vụ cảng, kho bãi, hậu cần hàng hải
và xuất, nhập khẩu, vận tải đa phương thức; du lịch. Phát triển và quản lý tốt các
loại thị trường hàng hóa; thị trường tài chính; thị trường bất động sản; thị trường
khoa học-công nghệ; thị trường lao động...”[H1.1.1.7].
Tính gắn kết của sứ mạng Trường đối với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
của địa phương và cả nước, thể hiện ở việc Trường thực hiện chức năng đào tạo và
cung cấp nguồn nhân lực cho địa phương, cho ngành và cho cả nước, nhằm phục vụ
sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội cho địa phương và cả nước.
Sứ mạng của Trường là một bộ phận không tách rời trong Chiến lược phát triển
Trường đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, được công bố, phổ biến đến toàn
thể cán bộ, giảng viên, viên chức và SV qua trang thông tin điện tử của Trường, trên
bản tin và các ấn phẩm như: tạp chí, kỷ yếu kỷ niệm ngày thành lập
trường...[H1.1.1.8].
2. Điểm mạnh:
Sứ mạng của Trường được tuyên bố chính thức, rõ ràng, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của trường; phù hợp và gắn kết với
chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và cả nước.


16

3. Tồn tại:
Mức độ lan tỏa của sứ mạng đến cán bộ giảng viên, viên chức, SV, các doanh
nghiệp và đơn vị ngoài trường chưa được tổ chức đánh giá.

08/9/2015 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn phân tầng, xếp hạng và khung xếp
hạng cơ sở giáo dục đại học; Thông tư số 24/2015/TT-BGDĐT ngày 18/11/2015 của
BGDĐT quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học. Trường đã điều
chỉnh mục tiêu là “… Đến năm 2020, trở thành một trường đại học định hướng ứng
dụng, đạt tiêu chuẩn kiểm định của BGDĐT, trong đó một số chuyên ngành đạt chuẩn
chất lượng của mạng lưới các trường đại học ASEAN (AUN-QA); đến năm 2030, Trường
sẽ đạt đẳng cấp một đại học tiên tiến trong khu vực” [H1.1.2.3].
Mục tiêu chung của Trường được cụ thể hóa bằng các mục tiêu cụ thể trong Chiến
lược phát triển Trường giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030; và được triển
khai thành các nhiệm vụ trong kế hoạch hàng năm của Trường [H1.1.2.4], được các đơn
vị thuộc Trường xây dựng chương trình hành động thực hiện [H1.1.2.5], được đánh giá,
tổng kết hàng năm [H1.1.2.6].
Mục tiêu của Trường được công khai trên trang thông tin điện tử để phổ biến đến
toàn thể CBVC, GV, SV biết và thực hiện [H1.1.2.7].
2. Điểm mạnh:
Mục tiêu của Trường được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng đã tuyên bố;
phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và Luật
Giáo dục đại học. Mục tiêu được rà soát, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với
nhiệm vụ của Trường, chiến lược phát triển của ngành Tài chính và các quy định mới
của Đảng và Nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học. Mục tiêu của Trường được
triển khai thực hiện trong toàn trường và được đánh giá, tổng kết hàng năm.
3. Tồn tại:
Việc đánh giá thực hiện các mục tiêu còn định tính, chưa lượng hóa được mức
độ cụ thể thực hiện mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể trên các lĩnh vực; chưa phân
tích rõ nguyên nhân của việc chưa đạt được mục tiêu.
4. Kế hoạch hành động:
Bắt đầu từ năm 2017, Trường xác định số liệu cụ thể khi tổng kết đánh giá việc
thực hiện mục tiêu trong từng năm công tác và đánh giá đúng nguyên nhân của việc
chưa đạt mục tiêu để có giải pháp phù hợp; Thực hiện định kỳ rà soát, điều chỉnh mục
tiêu cho phù hợp với yêu cầu mới và xây dựng các kế hoạch hàng năm để cụ thể hóa

Tiêu chí 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của
Điều lệ trường đại học và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động
của Trường.
1. Mô tả:
Trường Đại học Tài chính-Marketing hiện nay là trường đại học công lập trực
thuộc Bộ Tài chính, tuy nhiên vì trường được thành lập trên cơ sở đổi tên Trường Đại
học Bán công Marketing, nên cơ cấu tổ chức cũng thể hiện sự chuyển biến này. Giai


19

đoạn từ năm 2011 đến ngày 22/3/2015, Trường hoạt động theo cơ chế bán công, với
tổ chức quản trị cao nhất là Hội đồng quản trị. Ngày 23/3/2015, Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt “Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường giai đoạn 20152017”, trường chính thức là trường đại học công lập [H2.2.1.1]. Đến tháng 7/2015,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ra quyết định thành lập Hội đồng trường [H2.2.1.2].
Cơ cấu tổ chức của Trường được xây dựng trên cơ sở quy định của Nhà nước,
Luật Giáo dục đại học và Điều lệ trường đại học [H2.2.1.3], các đơn vị trong trường
gồm: Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, Hội đồng KH&ĐT, các Hội đồng tư vấn, 12
khoa chuyên môn và Hội đồng khoa, 33 bộ môn, 9 phòng/ban thuộc trường, 2 khoa
quản lý, 4 trung tâm, 1 viện, 1 thư viện, 1 tạp chí Nghiên cứu Tài chính-Marketing,
01 văn phòng đại diện tại địa phương đang trong giai đoạn thực hiện thủ tục để thành
lập và đi vào hoạt động [H2.2.1.4], [H2.2.1.5]. Ngoài ra, Trường còn có các tổ chức
chính trị-xã hội: Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội SV, Hội cựu chiến binh.
Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trường được Bộ Tài chính phê duyệt năm
2010 tại Quyết định số 2507/QĐ-BTC ngày 04/10/2010 của Bộ trưởng (sau đây gọi
tắt là Quy chế 2507) [H2.2.1.6], đồng thời các trung tâm thuộc trường đều có quy chế
tổ chức và hoạt động riêng [H2.2.1.7].
Trong quá trình hoạt động, Trường thường xuyên rà soát để điều chỉnh, cải tiến
cơ cấu tổ chức và quản lý (tách, sáp nhập, thành lập thêm đơn vị mới) [H2.2.1.8].
Thực hiện Điều lệ trường đại học năm 2014 và Quyết định phê duyệt Đề án thí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status