ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG THÚY PHƯƠNG
TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ
KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP - NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG THÚY PHƯƠNG
TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ
KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP - NGHIÊN CỨU
TRƯỜNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2018
văn và ứng dụng luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Tác giả
Lương Thúy Phương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của Đề tài ......................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI
CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP ................ 5
3.3. Tình hình thực hiện quyền tự chủ tài chính tại bệnh viện Đa khoa
tỉnh Yên Bái .................................................................................................... 46
3.3.1. Thực trạng khai thác nguồn tài chính tại bệnh viện Đa khoa tỉnh
Yên Bái ............................................................................................................ 46
3.3.2. Thực trạng sử dụng các nguồn tài chính tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Yên Bái .................................................................................................... 61
3.3.3. Tình hình thực hiện cơ chế chi tiêu nội bộ tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh Yên Bái .................................................................................................... 77
3.3.4. Cơ chế kiểm tra kiểm soát tài chính ...................................................... 85
3.3.5. Kết quả khảo sát về thực hiện quyền tự chủ trong quản lý tài chính
tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái ............................................................... 86
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện
đa khoa tỉnh Yên Bái ....................................................................................... 90
3.4.1. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 90
v
3.4.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 92
3.5. Đánh giá chung về việc thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Yên Bái............................................................................................ 95
3.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 95
3.5.2. Hạn chế, nguyên nhân ........................................................................... 96
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH YÊN BÁI ............................................... 101
4.1. Quan điểm, định hướng về tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Yên Bái .................................................................................................. 101
4.2. Giải pháp tăng cường tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa tỉnh
Yên Bái .......................................................................................................... 102
4.2.1. Tăng cường huy động nguồn thu ........................................................ 102
4.2.1.1 Định hướng phát triển Bệnh viện ...................................................... 102
4.4.6. Ứng dụng CNTT trong quản lý Bệnh viện, quản lý thanh quyết
toán nguồn BHYT. ........................................................................................ 113
4.4.7. Tăng cường công tác đào tạo quản lý kinh tế, quản lý và sử dụng
trang thiết bị y tế............................................................................................ 113
KẾT LUẬN .................................................................................................. 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 116
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 119
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
CBCNVC
:
Cán bộ công nhân viên chức
NSNN
:
Ngân sách nhà nước
SNTX
:
Sự nghiệp thường xuyên
TCTC
:
Tự chủ tài chính
TSCĐ
:
Tài sản cố định
UBND
:
Ủy ban nhân dân
Bái giai đoạn 2014 - 2016 ............................................................... 74
Bảng 3.12 Kết quả tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái
giai đoạn 2014 - 2016 ..................................................................... 75
Bảng 3.13. Trích lập các quỹ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2014 - 2016 ............................................................................ 84
ix
Bảng 3.14. Đánh giá tình hình sử dụng biên chế và người lao động tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái .................................................... 87
Bảng 3.15. Đánh giá khi giao tự chủ sự hài lòng về quy chế chi tiêu nội
bộ, tiền lương, phúc lợi Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái ............. 88
Bảng 3.16. Đánh giá kết quả hoạt động tài chính thực hiện tự chủ tại
bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái ..................................................... 89
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1. Tổng cộng nguồn thu theo tỷ trọng của giai đoạn 2014 - 2016 . 49
Biểu đồ 3.2. Kinh phí NSNN cấp tự chủ giai đoạn 2014 - 2016 .................... 53
Biểu đồ 3.3. Thu viện phí và thu BHYT giai đoạn 2014 - 2016 tại Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Yên Bái...................................................... 56
Biểu đồ 3.4. Thu từ dịch vụ khám, chữa bệnh theo tự nguyện giai đoạn
2014 - 2016 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái................... 58
Biểu đồ 3.5. Kinh phí NSNN cấp tự chủ và thu từ dịch vụ y tế tại Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2016 ................. 76
1
MỞ ĐẦU
tạo, cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Tự chủ tài chính để
nâng cao chất lượng khám, điều trị thay đổi phong cách thái độ phục vụ Đây
là những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu để Bệnh viện thực hiện tự chủ trong công
tác quản lý và điều hành Bệnh viện.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái là Bệnh viện hạng 2 là đơn vị tuyến
chuyên môn lớn nhất tỉnh phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người
dân. Hàng năm, Bệnh viện không ngừng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng
cấp trang thiết bị và nhận chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên nhằm đảm bảo công
tác khám bệnh, chữa bệnh và cung cấp thêm ngày càng nhiều dịch vụ kỹ thuật y
tế cho bệnh nhân. Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác quản lý tài chính của
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái vẫn còn nhiều vấn đề chưa hợp lý nên việc đảm
bảo cân đối thu - chi còn gặp nhiều khó khăn, Những khó khăn này do nhiều yếu
tố gồm cả khách quan lẫn chủ quan.Trước sự đổi mới cơ chế quản lý tài chính
trong các đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là việc đổi mới cơ chế giá thu dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh, đòi hỏi Bệnh viện phải không ngừng hoàn thiện, đổi mới
phong cách phục vụ, công tác quản lý tài chính, cân đối thu - chi, nhằm tăng
cường tự chủ và phát triển bệnh viện ngày càng bền vững.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng
cường tự chủ tài chính tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập - Nghiên
cứu trường hợp tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái” làm luận văn Thạc sỹ,
chuyên ngành Quản lý Kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh Yên Bái, từ đó tìm những nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng và đề ra các
giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường tự chủ tài chính tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Yên Bái, rút ra việc nghiên cứu thực trạng tự chủ tài chính tại Bệnh viện
đa khoa tỉnh Yên Bái đối với tăng cường tự chủ tài chính tại các cơ sở khám
chữa bệnh công lập.
4
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã làm rõ thực trạng thực hiện công tác tự
chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái. Đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường công tác tự chủ tài chính của Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái,
nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, góp phần nâng cao chất lượng khám
bệnh và chữa bệnh của bệnh viện, là tài liệu tham khảo cho Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Yên Bái và các bệnh viện khác.
Đề tài đưa ra một số kiến nghị, đề xuất với các cơ quan quản lý cấp
trên, Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái nhằm góp phần tăng cường tính tự chủ
tài chính cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái trong các năm tiếp theo.
5. Kết cấu của Đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tự chủ tài chính tại
các cơ sở khám chữa bệnh công lập.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác tự chủ tài chính tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh Yên Bái.
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác tự chủ tài chính tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh Yên Bái.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP
1.1. Cơ sở lý luận về tự chủ tài chính tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của bệnh viện công lập
1.1.1.1. Khái niệm bệnh viện công lập
quyền ở Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cấp một phần kinh phí
để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực
hiện một số khoản thu theo quy định của pháp luật; có tổ chức bộ máy, biên
chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ hiện hành; có mở tài
khoản tại kho bạc Nhà nước.
Tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ
đưa ra khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó “Đơn vị sự nghiệp
công lập là những đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định
thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, có tổ chức
bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán), hoạt động trong các lĩnh
vực sự nghiệp giáo dục - đào tạo dạy nghề, sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội,
sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế và
sự nghiệp khác [Error! Reference source not found.].
Như vậy, khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập mới đưa ra về cơ bản
thống nhất với các khái niệm trước đây. Tuy nhiên việc xóa bỏ khái niệm đơn
vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP cũng là một bước chuyển
quan trọng. Theo đó, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính không chỉ áp dụng cho các đơn vị sự
nghiệp có nguồn thu mà còn được áp dụng đối với cả các đơn vị sự nghiệp
không có nguồn thu hoặc có nguồn thu ít. Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP
ngày 15 tháng 10 năm 2012 về “cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với
các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập” thì:
7
“Đơn vị sự nghiệp y tế công lập” là tổ chức do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp
nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp
luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ
những sản phẩm có giá trị về sức khoẻ, văn hoá, đạo đức và các giá trị xã
hội… Những sản phẩm này là sản phẩm có thể ở dạng vật chất hoặc phi vật
chất có thể dùng chung cho nhiều người. Nhìn chung, đại bộ phận các sản
phẩm của đơn vị sự nghiệp y tế là những sản phẩm có tính phục vụ không chỉ
bó hẹp trong một ngành một lĩnh vực mà những sản phẩm đó khi tiêu dùng
thường có tác dụng lan toả, truyền tiếp.
Những “hàng hoá công cộng” từ hoạt động sự nghiệp không những có
giá trị, giá trị sử dụng mà nó còn có giá trị xã hội rất cao. Việc sử dụng những
loại sản phẩm này giúp cho quá trình sản xuất của cải vật chất được thuận lợi
và có hiệu quả hơn. Đối với hoạt động sự nghiệp y tế mang lại sức khoẻ, tri
thức, những hiểu biết cần thiết, giúp cho sự phát triển toàn diện của con người
- nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước. Vì vậy, hoạt
động sự nghiệp y tế luôn gắn bó hữu cơ và có tác động tích cực đến quá trình
tái sản xuất xã hội.
Ba là, hoạt động của đơn vị bệnh viện công lập luôn gắn liền và bị chi
phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội.
Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức duy trì và bảo đảm
hoạt động sự nghiệp y tế để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội.
Để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, Chính phủ thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng
đồng, Chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình, Chương trình phòng chống
một số bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS, Chương trình xoá đói giảm
nghèo… Với những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có nhà nước mà
cụ thể ở đây là các đơn vị sự nghiệp, bệnh viện công lập mới có thể thực hiện
9
một cách triệt để và có hiệu quả bởi nếu để tư nhân thực hiện họ sẽ vì mục
tiêu lợi nhuận là chính mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu xã hội dẫn đến
hạn chế việc tiêu dùng và kìm hãm sự phát triển hiệu quả công bằng xã hội.
Trước đây bệnh viện công lập chỉ được coi là một cơ sở khám và điều
trị bệnh nhân đơn thuần. Bước sang thế kỷ XX, cách mạng khoa học kỹ thuật
trên thế giới đã phát triển như vũ bão và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, tác
động sâu sắc làm thay đổi quan niệm về bệnh viện. Bệnh Viện không chỉ đơn
thuần làm công tác khám và điều trị mà còn thực hiện những vai trò khác
trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân như giáo dục sức khỏe, phòng
chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe tại nhà, và đồng thời còn là trung tâm
đào tạo cán bộ y tế và tiến hành các nghiên cứu y học về khám chữa bệnh và
phòng bệnh.
1.1.2. Cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập
1.1.2.1. Khái niệm
Cơ chế quản lý là một hệ thống các nguyên tắc, hình thức, phương pháp
quản lý trong những giai đoạn khác nhau áp dụng cho những đối tượng khác
nhau, những khâu khác nhau trong việc quản lý xã hội.
Tự chủ là các chủ thể có quyền tự quyết, hành động trong khuôn khổ
pháp luật, có tính chủ động và năng động trong việc điều hành các hoạt động
của mình. Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơ
quan quản lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị
quản lý) được phép chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chính
trong khuôn khổ pháp luật về quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệu
quả hoạt động của đơn vị.
Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấp
trên cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm về
quyền quyết định của mình. Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát
việc thực hiện các quy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài
chính và lĩnh vực khác được trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công
11
khai hóa các hoạt động của đơn vị mình, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm
chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như DN (công
ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau: Hoạt động dịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã
hội hóa cao, Nhà nước không cần bao cấp; giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ
chi phí (bao gồm cả trích khấu hao tài sản cố định); được Nhà nước xác định
giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; hạch toán kế toán để phản ánh các hoạt
động theo quy định của các chuẩn mực kế toán có liên quan áp dụng cho DN.
+ Khi được phép vận dụng cơ chế tài chính như DN, các đơn vị sự
nghiệp được xác định vốn điều lệ và bảo toàn vốn; được huy động vốn, đầu tư
vốn ra ngoài đơn vị; quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo
DN; quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; thực hiện chế độ kế
toán, thống kê như DN.
- Tự chủ tài chính đối với cơ sở khám chữa bệnh công lập tự bảo
đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa
kết cấu đủ chi phí) là cơ sở có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn
bộ chi phí hoạt động thường xuyên cho cơ sở khám chữa bệnh công lập,
mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên của cơ sở từ
10% đến dưới 100%.
- Cơ sở khám chữa bệnh công lập có nguồn thu thấp: là cơ sở không có
nguồn thu kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ khám
chữa bệnh. Do đó NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động nếu mức tự
đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống [21].
1.1.2.3. Sự cần thiết phải tăng cường cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở
khám chữa bệnh công lập
Việt Nam gia nhập WTO đã tạo điều kiện rất nhiều cho sự phát triển
kinh tế chung của toàn xã hội, trong đó có ngành y tế. Đây là một ngành đóng
13